2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 103 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng dưới đây mô tả đại lượng \(y\) là hàm số của đại lượng \(x\).

\(x\)

0

1

3

5

7

\(y\)

– 2 019

– 4 036

– 20 100

– 51 844

– 98 500

Tập giá trị của hàm số trên là

{0; 1; 3; 5; 7};

\(\mathbb{R}\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {0;\,\,1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}\);

{– 98 500; – 51 844; – 20 100; – 4 036; – 2019}.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng? 

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,2} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \left( {2x - 3} \right)\sqrt {3 - 2x}  + \frac{1}{{x - 1}}\) là

\(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);

\(D = \left( {1;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);

\(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(D = \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 1);

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 2);

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 3);

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 4).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau:

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau: (ảnh 1)

Phương trình của parabol này là

\(y = {x^2} - 2x - 1\);

\(y = {x^2} + 2x - 2\);

\(y = 2{x^2} - 4x - 2\);

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

\(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {3^2}x + 4\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {2^3}x + {4^2}x + 10\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {\left( {2{x^2}} \right)^2} - 5{x^2} + 7\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac < 0\). Khi đó

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\) là

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\);

\(S = \left[ {1;\,\,4} \right]\);

\(S = \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}}  = 2x - 1\) là

\(S = \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7};\,1} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7}} \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x - 5}  = \sqrt {{x^2} + 5x - 17} \) có số nghiệm là

0;

1;

2;

4.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - \frac{1}{2}t\\y =  - 3 + 3t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) có tọa độ là

\(\left( {5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 5;\,3} \right)\);

\(\left( {\frac{1}{2};\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và \(B\left( {2;\,\,5} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\) ;

\(4x + 5y - 17 = 0\);

\(4x - 5y - 17 = 0\);

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(2x - 5y + 3 = 0\) và \(5x + 2y - 3 = 0\) là

\[\left( {\frac{{21}}{{29}};\,\frac{9}{{29}}} \right)\];

\[\left( {\frac{9}{{29}};\,\, - \frac{{21}}{{29}}} \right)\];

\[\left( {\frac{9}{{29}};\,\frac{{21}}{{29}}} \right)\];

\[\left( { - \frac{9}{{29}};\,\, - \frac{{21}}{{29}}} \right)\].

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 1 = 0\) bằng

1;

\(\frac{1}{5}\);

3;

4.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 15 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 10 - 6t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\). Số đo \(\alpha \) là

\(30^\circ \);

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(90^\circ \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:3mx + 2y - 6 = 0\) và \({d_2}:\left( {{m^2} + 2} \right)x + 2my - 3 = 0\). Giá trị của \(m\) để hai đường thẳng đã cho song song với nhau là

\(m = 1;\,\,m = - 1\);

\(m \in \emptyset \);

\(m = 2\);

\(m = - 1\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({x^2} + 3{y^2} - 4x + 8y - 9 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\);

\(5{x^2} + {y^2} - 10x - 8y + 2 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 1;\,\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \);

\(I\left( {1;\,\, - 2} \right),\,\,R = 2\sqrt 2 \);

\(I\left( { - 1;\,\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \);

\(I\left( {1;\,\, - 2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\left( {1;\,\,5} \right)\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có phương trình là

\(y + 5 = 0\);

\(y - 5 = 0\);

\(x + y - 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời gian, kể từ khi quả bóng được đá lên, \(h\) là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1,2 m. Sau đó 1 giây, nó đạt độ cao 8,5 m và 2 giây sau khi đá lên, nó ở độ cao 6 m. Hãy tìm hàm số bậc hai biểu thị độ cao \(h\) theo thời gian \(t\) và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống trên.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \[M\left( {2;5} \right)\] và đường thẳng \[\Delta :x + 2y - 2 = 0\].

a) Tìm tọa độ điểm \[M'\] đối xứng với \[M\] qua \[\Delta \];

b) Viết phương trình đường thẳng \[\Delta '\] đối xứng với \[\Delta \] qua \[M\].

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào.

a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng.

b) Một chiếc xe tải rộng 2,4 m và cao 2,5 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng hay không?

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào. (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack