Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1091 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng dưới đây mô tả đại lượng \(y\) là hàm số của đại lượng \(x\).

\(x\)

0

1

3

5

7

\(y\)

– 2 019

– 4 036

– 20 100

– 51 844

– 98 500

Tập giá trị của hàm số trên là

{0; 1; 3; 5; 7};

\(\mathbb{R}\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {0;\,\,1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}\);

{– 98 500; – 51 844; – 20 100; – 4 036; – 2019}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ bảng đã cho, ta suy ra tập giá trị của hàm số \(y\) theo biến số \(x\) là

{– 98 500; – 51 844; – 20 100; – 4 036; – 2019}.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng? 

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,2} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 2)

Từ hình vẽ ta thấy, đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái qua phải trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\), do đó hàm số này đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \left( {2x - 3} \right)\sqrt {3 - 2x}  + \frac{1}{{x - 1}}\) là

\(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);

\(D = \left( {1;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);

\(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(D = \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của hàm số \(y = \left( {2x - 3} \right)\sqrt {3 - 2x}  + \frac{1}{{x - 1}}\) là \(\left\{ \begin{array}{l}3 - 2x \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{3}{2}\\x \ne 1\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là: \(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 1 \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\) là \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 2}}{{2.3}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra tung độ đỉnh là: \(y = 3.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\).

Vậy \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 1);

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 2);

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 3);

Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(c > 0\) nên đồ thị cắt trục tung tại điểm nằm phía trên trục hoành, loại đáp án A và C.

Mặt khác, \(a > 0,\,b < 0\) nên \( - \frac{b}{{2a}} > 0\), do đó trục đối xứng của đồ thị nằm phía bên phải trục tung, vậy loại đáp án D, chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau:

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau: (ảnh 1)

Phương trình của parabol này là

\(y = {x^2} - 2x - 1\);

\(y = {x^2} + 2x - 2\);

\(y = 2{x^2} - 4x - 2\);

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau: (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ ta thấy parabol cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng – 1 nên loại đáp án B và C.

Hoành độ của đỉnh là \({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên ta loại đáp án D và chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

\(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {3^2}x + 4\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {2^3}x + {4^2}x + 10\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {\left( {2{x^2}} \right)^2} - 5{x^2} + 7\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2} =  - 3{x^2} + 25x + 2\) là tam thức bậc hai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac < 0\). Khi đó

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai với tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac < 0\) thì \(f\left( x \right) > 0\) (cùng dấu với hệ số \(a\)) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\) là

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\);

\(S = \left[ {1;\,\,4} \right]\);

\(S = \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 5x \le 2{x^2} + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 \ge 0\).

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\) có hai nghiệm là \({x_1} = 1\), \({x_2} = 4\).

Mặt khác có hệ số \(a = 1 > 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)             1                   4                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

         +       0        –         0           +

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}}  = 2x - 1\) là

\(S = \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7};\,1} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7}} \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}}  = 2x - 1\) ta được:

\(4 - 3{x^2} = 4{x^2} - 4x + 1\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(7{x^2} - 4x - 3 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 1\) hoặc \(x =  - \frac{3}{7}\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = 1\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 1 \right\}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x - 5}  = \sqrt {{x^2} + 5x - 17} \) có số nghiệm là

0;

1;

2;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x - 5}  = \sqrt {{x^2} + 5x - 17} \) ta được:

\(2{x^2} - 3x - 5 = {x^2} + 5x - 17\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \({x^2} - 8x + 12 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = 6\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = 6\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - \frac{1}{2}t\\y =  - 3 + 3t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) có tọa độ là

\(\left( {5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 5;\,3} \right)\);

\(\left( {\frac{1}{2};\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - \frac{1}{2}t\\y =  - 3 + 3t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\), nên có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

Do đó, nó cũng có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {n'}  = 2\overrightarrow n  = 2\left( {3;\,\,\frac{1}{2}} \right) = \left( {6;\,\,1} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và \(B\left( {2;\,\,5} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0;\,\,6} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0;\,\,6} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 0t\\y =  - 1 + 6t\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1 + 6t\end{array} \right.\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\) ;

\(4x + 5y - 17 = 0\);

\(4x - 5y - 17 = 0\);

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{{3 - x}}{5}\\t = \frac{{y - 1}}{4}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{3 - x}}{5} = \frac{{y - 1}}{4} \Leftrightarrow 4x + 5y - 17 = 0\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(2x - 5y + 3 = 0\) và \(5x + 2y - 3 = 0\) là

\[\left( {\frac{{21}}{{29}};\,\frac{9}{{29}}} \right)\];

\[\left( {\frac{9}{{29}};\,\, - \frac{{21}}{{29}}} \right)\];

\[\left( {\frac{9}{{29}};\,\frac{{21}}{{29}}} \right)\];

\[\left( { - \frac{9}{{29}};\,\, - \frac{{21}}{{29}}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(2x - 5y + 3 = 0\) và \(5x + 2y - 3 = 0\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y + 3 = 0\\5x + 2y - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{9}{{29}}\\y = \frac{{21}}{{29}}\end{array} \right.\).

Giao điểm của hai đường thẳng đã cho có tọa độ là \[\left( {\frac{9}{{29}};\,\frac{{21}}{{29}}} \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 1 = 0\) bằng

1;

\(\frac{1}{5}\);

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(d\left( {O,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4.0 - 3.0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{5}\). 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 15 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 10 - 6t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\). Số đo \(\alpha \) là

\(30^\circ \);

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 15 = 0\) là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {6;\,\, - 5} \right)\).

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 10 - 6t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\) là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 6;\,\,5} \right)\), do đó đường thẳng \({d_2}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {5;\,\,6} \right)\).

Ta thấy \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 6.5 + \left( { - 5} \right).6 = 0\). Do đó, hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Vậy \(\alpha  = 90^\circ \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:3mx + 2y - 6 = 0\) và \({d_2}:\left( {{m^2} + 2} \right)x + 2my - 3 = 0\). Giá trị của \(m\) để hai đường thẳng đã cho song song với nhau là

\(m = 1;\,\,m = - 1\);

\(m \in \emptyset \);

\(m = 2\);

\(m = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \({d_1}:3mx + 2y - 6 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {3m;\,\,2} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:\left( {{m^2} + 2} \right)x + 2my - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {{m^2} + 2;\,\,2m} \right)\).

Với \(m = 0\) ta có: \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {0;\,\,2} \right)\), \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {0;\,\,0} \right)\), khi đó hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) không song song với nhau. Vậy \(m = 0\) không thỏa mãn.

Với \(m \ne 0\), \({d_1}\,{\rm{//}}\,{d_2} \Leftrightarrow \frac{{{m^2} + 2}}{{3m}} = \frac{{2m}}{2} \ne \frac{{ - 3}}{{ - 6}}\)\( \Leftrightarrow m =  \pm 1\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({x^2} + 3{y^2} - 4x + 8y - 9 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\);

\(5{x^2} + {y^2} - 10x - 8y + 2 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để là phương trình đường tròn thì điều kiện cần là hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) phải bằng nhau nên loại đáp án A và C.

Ta có : \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} =  - 3\) vô lí, loại đáp án B.

Lại có : \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\) là phương trình đường tròn. Vậy chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 1;\,\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \);

\(I\left( {1;\,\, - 2} \right),\,\,R = 2\sqrt 2 \);

\(I\left( { - 1;\,\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \);

\(I\left( {1;\,\, - 2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2}\).

Do đó, đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;\,\, - 2} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\left( {1;\,\,5} \right)\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có phương trình là

\(y + 5 = 0\);

\(y - 5 = 0\);

\(x + y - 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( {1 - 1} \right)^2} + {\left( {5 - 2} \right)^2} = 9\) (luôn đúng). Vậy \(A \in \left( C \right)\).

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\).

Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IA}  = \left( {0;\,\,3} \right)\), do đó nó có phương trình là \(0\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 5} \right) = 0\) hay \(y - 5 = 0\).

22. Tự luận
1 điểm

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời gian, kể từ khi quả bóng được đá lên, \(h\) là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1,2 m. Sau đó 1 giây, nó đạt độ cao 8,5 m và 2 giây sau khi đá lên, nó ở độ cao 6 m. Hãy tìm hàm số bậc hai biểu thị độ cao \(h\) theo thời gian \(t\) và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống trên.

Xem đáp án

Tại \(t = 0\), ta có: \(y = h = 1,2\); tại \(t = 1\), ta có\(h = 8,5\); tại \(t = 2\), ta có \(y = h = 6\).

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oth\) như hình vẽ.

Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình: \(y = a{t^2} + bt + c\), với \(a \ne 0\).

Theo bài ra ta có: \(A\left( {0;\,\,1,2} \right) \in \left( P \right),\,\,B\left( {1;\,\,8,5} \right) \in \left( P \right),\,\,C\left( {2;\,\,6} \right) \in \left( P \right)\).

Vậy ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a + b + c = 8,5\\4a + 2b + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a =  - 4,9\\b = 12,2\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cần tìm có dạng: \(y =  - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

23. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \[M\left( {2;5} \right)\] và đường thẳng \[\Delta :x + 2y - 2 = 0\].

a) Tìm tọa độ điểm \[M'\] đối xứng với \[M\] qua \[\Delta \];

b) Viết phương trình đường thẳng \[\Delta '\] đối xứng với \[\Delta \] qua \[M\].

Xem đáp án

a) Ta có: \(2 + 2.5 - 2 = 10 \ne 0 \Rightarrow M \notin \Delta \).

Đường thẳng \[d\] qua \[M\] và vuông góc \[\Delta \] có dạng: \[2x - y + m = 0\].

Do \[M\left( {2;5} \right) \in d \Rightarrow 4 - 5 + m = 0 \Rightarrow m = 1\].

Phương trình \[d:2x - y - 1 = 0\].

Gọi giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \)và \(d\) là \(H\). Tọa độ của \(H\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y - 1 = 0\\x + 2y - 2 = 0\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5}} \right)\].

Vì \[M\] và \[M'\] đối xứng qua \[H\] nên \[H\] là trung điểm của \[MM'\].

\[\left. \begin{array}{l}{x_{M'}} = 2{x_H} - {x_M} = \frac{8}{5} - 2 =  - \frac{2}{5}\\{y_{M'}} = 2{y_H} - {y_M} = \frac{6}{5} - 5 =  - \frac{{19}}{5}\end{array} \right\} \Rightarrow M'\left( { - \frac{2}{5}; - \frac{{19}}{5}} \right)\].

b) Cho \[x = 0 \Rightarrow 0 + 2y - 2 = 0 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow I\left( {0;1} \right) \in \Delta \];

Cho \[x = 1 \Rightarrow 1 + 2y - 2 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2} \Rightarrow J\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in \Delta \].

Gọi \[I'\] là điểm đối xứng của \[I\] qua \[M,\,\,J'\] là điểm đối xứng của \[J\] qua \[M\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_{I'}} = 2{x_M} - {x_I} = 4 - 0 = 4\\{y_{I'}} = 2{y_M} - {y_I} = 10 - 1 = 9\end{array} \right. \Rightarrow I'\left( {4;9} \right)\];

          \[\left\{ \begin{array}{l}{x_{J'}} = 2{x_M} - {x_J} = 4 - 1 = 3\\{y_{J'}} = 2{y_M} - {y_J} = 10 - \frac{1}{2} = \frac{{19}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow J'\left( {3;\frac{{19}}{2}} \right)\].

Phương trình \[\Delta ' \equiv \] phương trình \[I'J':\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{{y - 9}}{{\frac{1}{2}}} \Rightarrow x + 2y - 22 = 0\].

24. Tự luận
1 điểm

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào.

a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng.

b) Một chiếc xe tải rộng 2,4 m và cao 2,5 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng hay không?

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Chọn hệ tọa độ sao cho tâm của cái cổng cầu vồng hình bánh nguyệt có tọa độ \(\left( {0;\,\,0} \right)\) và đỉnh của cổng có tọa độ \(M\left( {0;\,3,4} \right)\). 

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào. (ảnh 2)

Cổng hình bán nguyệt là nửa hình tròn với tâm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và bán kính là \(R = 3,4\) m.

Ta có phương trình mô phỏng của cổng là: \({x^2} + {y^2} = {3,4^2}\)\(\left( {y > 0} \right)\).

b) Gọi \(OABC\) là thiết diện của xe tải. Theo bài ra ta có: \(OA = 2,4\,{\rm{m}};\,\,OC = 2,5\,\,{\rm{m}}\).

Từ định lí Pythagore ta suy ra: \(OB = \sqrt {O{A^2} + O{C^2}}  = \sqrt {{{2,4}^2} + {{2,5}^2}}  \approx 3,5 > R = 3,4\) (m).

Vậy nếu đi đúng làn đường quy định thì xe tải không thể đi qua cổng.