Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1090 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:  Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng

\(\left( {2;\,\,3} \right)\);

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:  Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng (ảnh 2)

Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {2;\,\,3} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;\,\,3} \right)\). 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 3\). Giá trị của hàm số tại \(x = 1\) là

3;

1;

0;

– 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 3\) ta được: \(f\left( 1 \right) = {1^3} - {3.1^2} + 3 = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {5 - x} }}{{{x^2} - 5x - 6}}\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;\,\,6} \right\}\);

\(\left( { - \infty ;\,\,5} \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,\,5} \right]\backslash \left\{ { - 1} \right\}\);

\(\left( {\infty ;\,\,5} \right)\backslash \left\{ { - 1;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {5 - x} }}{{{x^2} - 5x - 6}}\) là \(\left\{ \begin{array}{l}5 - x \ge 0\\{x^2} - 5x - 6 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 5\\x \ne 6\\x \ne  - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 5\\x \ne  - 1\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ;\,5} \right]\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \(y =  - 2{x^2} - 6x + 3\) có hoành độ đỉnh là

\(x = - 3\);

\(x = \frac{3}{2}\);

\(x = - \frac{3}{2}\);

\(x = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Parabol \(y =  - 2{x^2} - 6x + 3\) có hoành độ đỉnh là \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 6}}{{2.\left( { - 2} \right)}} =  - \frac{3}{2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a > 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\);

\(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \frac{\Delta }{{4a}};\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a > 0\) ta có bảng biến thiên:

\(x\)

\( - \infty \)                              \( - \frac{b}{{2a}}\)                                \( + \infty \)

\(y\)

\( + \infty \)                                                                      \( - \infty \)

 

\( - \frac{\Delta }{{4a}}\)

Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a > 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} + bx + 1\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\). Khi đó

\(b = - 1\);

\(b = 1\);

\(b = 3\);

\(b = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\) vào \(\left( P \right):y = {x^2} + bx + 1\) ta được:

\(3 = {\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + 1 \Leftrightarrow b =  - 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây không là tam thức bậc hai?

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 4 - 3{x^2}\);

\(f\left( x \right) = {x^2} + x + 6\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 2{x^2} + 2\);

\(f\left( x \right) = {3^2}{x^2} + 3x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 4 - 3{x^2} = \left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) - 4x + 4 =  - 4x + 4\) không là một tam thức bậc hai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\)?

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\);

\(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\,1} \right)\);

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;\,\,1} \right)\);

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(f\left( x \right) = {x^2} + 1 \ge 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Vậy \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là

2;

0;

1;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2\) có hai nghiệm là \({x_1} =  - 2\), \({x_2} = \frac{1}{2}\).

Mặt khác có hệ số \(a =  - 2 < 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)                   \( - 2\)                      \(\frac{1}{2}\)                 \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

            –             0            +           0           –

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

Do \(\frac{1}{2} < 1\) nên bất phương trình đã cho có không có nghiệm nguyên dương nào.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 7}  = x - 2\)?

Phương trình vô nghiệm;

Phương trình có một nghiệm;

Tổng các nghiệm của phương trình là \(\frac{5}{2}\);

Phương trình có hai nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 7}  = x - 2\) ta được: 

\(3{x^2} - 9x + 7 = {x^2} - 4x + 4\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 1\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai đều không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các bình phương các nghiệm của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 2x + 3}  = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] bằng

0;

4;

Không tồn tại;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bình phương hai vế của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 2x + 3}  = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] ta được:

\( - {x^2} + 2x + 3 = {x^2} - 4x + 3\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(2{x^2} - 6x = 0\). Từ đó suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 3\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \( S = \left\{0;\,3\right\} \). Khi đó ta có: \({0^2} + {3^2} = 9\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - \frac{1}{2}t\\y =  - 10 + 3t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {6;\,\, - 10} \right)\];

\(\left( {3;\,\, - 5} \right)\);

\(\left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\);

\(\left( {3;\,\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - \frac{1}{2}t\\y =  - 10 + 3t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\), do đó đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;\, - 6} \right)\) và \(B\left( { - 9;\,2} \right)\) là 

\(8x - 7y + 58 = 0\) ;

\(8x + 7y + 58 = 0\);

\( - 7x + 8y + 34 = 0\);

\( - 7x + 8y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 7;\,\,8} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\), do đó \(AB\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {8;\,\,7} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(8\left( {x + 2} \right) + 7\left( {y + 6} \right) = 0\) hay \(8x + 7y + 58 = 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:5x + 2y - 4 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = 2 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 4 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d:5x + 2y - 4 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {5;\,\,2} \right)\), nên nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;\,\, - 5} \right)\). Các vectơ chỉ phương của đường thẳng này đều có dạng \(k\overrightarrow u \), nên ta loại đáp án A và D.

Lại có \(A\left( {2;\,\,3} \right)\) thuộc đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\) nhưng không thuộc đường thẳng \(d\) nên loại đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 9 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 12t\\y = 5 + 10t\end{array} \right.\). Khi đó

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 9 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {6;\,\, - 5} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 12t\\y = 5 + 10t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 12;\,10} \right)\), nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {10;\,\,12} \right)\).

Nhận thấy: \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 6.10 + \left( { - 5} \right).12 = 0\). Do đó, hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(A\left( {1;\,\, - 5} \right)\) đến đường thẳng \(d:x - 2y + 9 = 0\) là

4;

\(4\sqrt 5 \);

0;

\(\frac{{10\sqrt {26} }}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(d\left( {A,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {1 - 2.\left( { - 5} \right) + 9} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{20}}{{\sqrt 5 }} = 4\sqrt 5 \). 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:2x + y - 1 = 0\) và \({d_2}:x - 2 = 1 - y\). Giá trị của biểu thức \(A = \sin \varphi  + \cos \varphi \) là 

\(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{2}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{3}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{4}{{\sqrt {10} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \({d_1}:2x + y - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến  là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;\,\,1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:x - 2 = 1 - y \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;\,\,1} \right)\).

Ta có: \(\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).

Lại có \({\sin ^2}\varphi  + {\cos ^2}\varphi  = 1 \Rightarrow \sin \varphi  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\varphi }  = \sqrt {1 - \frac{9}{{10}}}  = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\,\,\,\)(do \(\varphi \) là góc nhọn).

Vậy \(A = \sin \varphi  + \cos \varphi  = \frac{3}{{\sqrt {10} }} + \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{4}{{\sqrt {10} }}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1;\,\,2} \right)\) lên đường thẳng \(\Delta :x - y = 0\) là

\(\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( {2;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - \frac{3}{2};\,\, - \frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta :x - y = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;\, - 1} \right)\) nên nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1;\,\,1} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(M\left( {1;\,\,2} \right)\) lên đường thẳng \(\Delta \), vì \(H \in \Delta \) nên \(H\left( {t;\,\,t} \right)\).

Vì \(MH \bot \Delta  \Rightarrow \overrightarrow {MH}  \bot \overrightarrow u  \Rightarrow \overrightarrow {MH} .\overrightarrow u  = 0 \Leftrightarrow t - 1 + t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{3}{2}\).

Vậy \(H\left( {\frac{3}{2};\,\frac{3}{2}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\). Khi đó tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn là

\(I\left( {4;\, - 6} \right),\,\,R = 4\);

\(I\left( { - 2;\,3} \right),\,\,R = 16\);

\(I\left( { - 4;\,6} \right),\,\,R = 4\);

\(I\left( { - 2;\,3} \right),\,\,R = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2.\left( { - 2} \right)x - 2.3y - 3 = 0\).

Đường tròn đã cho có tâm \(I\left( { - 2;\,\,3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - \left( { - 3} \right)}  = \sqrt {16}  = 4\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {3;\,\, - 5} \right)\) và bán kính \(R = 4\) là

\({x^2} + {y^2} + 6x + 10y + 18 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 6x + 10y + 18 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 6x + 10y - 18 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 6x - 10y + 18 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {8;\,\, - 2} \right)\) và bán kính \(R = 7\) là

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = {4^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 6x + 10y + 18 = 0\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right):2{x^2} + 2{y^2} - 3x + 7y + 1 = 0\) là

\(x + 7y - 1 = 0\);

\(x - 7y - 1 = 0\);

\(\frac{1}{4}x - \frac{7}{4}y - 1 = 0\);

\(x - 7y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( C \right):2{x^2} + 2{y^2} - 3x + 7y + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2.\frac{3}{4}x - 2.\left( { - \frac{7}{4}} \right) + \frac{1}{2} = 0\).

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \[I\left( {\frac{3}{4};\,\, - \frac{7}{4}} \right)\].

Lại có: \({2.1^2} + {2.0^2} - 3.1 + 7.0 + 1 = 0\)\( \Rightarrow M\left( {1;\,0} \right) \in \left( C \right)\).

Do đó, tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM}  = \left( {\frac{1}{4};\,\,\frac{7}{4}} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên nó có phương trình là \(\frac{1}{4}\left( {x - 1} \right) - \frac{7}{4}\left( {y - 0} \right) = 0\) hay \(x - 7y - 1 = 0\).

22. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán trà sữa thuộc nhãn hàng Toco – Toco ở Diễn Châu sắp khai trương đang nghiên cứu thị trường để định giá bán cho mỗi cốc trà sữa trân châu. Sau khi nghiên cứu, người quản lý thấy rằng nếu bán với giá 30 000 đồng một cốc thì mỗi tháng trung bình sẽ bán được 2 200 cốc, còn từ mức giá 30 000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1 000 đồng thì sẽ bán ít đi 100 cốc mỗi tháng. Biết chi phí nguyên vật liệu để pha một cốc trà sữa không thay đổi là 22 000 đồng. Hỏi cửa hàng phải bán mỗi cốc trà sữa với giá bao nhiêu để đạt lợi nhuận lớn nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x\)(nghìn đồng) là số tiền tăng thêm khi bán ra một cốc trà sữa \(\left( {x \ge 0} \right)\).

Số cốc trà sữa bán được sau khi tăng giá thêm \(x\)(nghìn đồng) là: \(2\,200 - 100x\) (cốc).

Số tiền lãi thu được là:

\(\left( {30 + x - 22} \right)\left( {2\,\,200 - 100x} \right) = \left( {8 + x} \right)\left( {2\,200 - 100x} \right) =  - 100{x^2} + 1\,400x + 17600\) (nghìn đồng).

Để lợi nhuận thu được là lớn nhất thì phải tìm được \(x\) sao cho hàm số \(f\left( x \right) =  - 100{x^2} + 1400x + 17600\) lớn nhất.

Hàm số này là hàm số bậc hai có \(a =  - 100 < 0\) nên nó đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của đồ thị hàm số.

Hoành độ đỉnh của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) =  - 100{x^2} + 1400x + 17600\) là \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{1400}}{{2.\left( { - 100} \right)}} = 7\) (thỏa mãn \[x \ge 0\]).

Khi đó số tiền phải tăng lên để lợi nhuận lớn nhất là 7 nghìn đồng hay chính là bán ra một cốc trà sữa với giá 30 + 7 = 37 (nghìn đồng).

Vậy cửa hàng phải bán mỗi cốc trà sữa với giá 37 000 đồng để đạt lợi nhuận lớn nhất.

23. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt {4{x^2} - 3x + 5}  = \sqrt {2{x^2} + 3x + 1} \);

b) \(\sqrt {3{x^2} + 2 - 5x}  - 4 =  - 3x\).

Xem đáp án

a) Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 3x + 5}  = \sqrt {2{x^2} + 3x + 1} \) ta được:

\(4{x^2} - 3x + 5 = 2{x^2} + 3x + 1\).

Thu gọn ta được: \({x^2} - 3x + 2 = 0\).Từ đó suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = 1\).

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

b) \(\sqrt {3{x^2} + 2 - 5x}  - 4 =  - 3x\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {3{x^2} - 5x + 2}  = 4 - 3x\)

\( \Rightarrow 3{x^2} - 5x + 2 = 16 - 24x + 9{x^2}\)

\( \Leftrightarrow 6{x^2} - 19x + 14 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = \frac{7}{6}\end{array} \right.\).

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = \frac{7}{6}\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ {\frac{7}{6}} \right\}\).

24. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{4}{5}\) và hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - y = 0,{\Delta _2}:x - 7y = 0\). Xác định tọa độ tâm \(K\) đường tròn \(\left( {C'} \right)\) tiếp xúc với các đường thẳng \({\Delta _1},\,{\Delta _2}\) và tâm \(K\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{4}{5}\) và hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - y = 0,{\Delta _2}:x - 7y = 0\) (ảnh 1)

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\x - 7y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\end{array} \right.\).

Do đó, \({\Delta _1} \cap {\Delta _2} = O\left( {0;0} \right)\). Gọi \(A,\,\,B\) lần lượt là hai tiếp điểm của \(\left( {C'} \right)\) với \({\Delta _1},{\Delta _2}.\)

Ta có tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) và \(K\) thuộc đường phân giác của \(\widehat {AOB}\).

Mặt khác, ta chứng minh được phương trình đường phân giác của \(\widehat {AOB}\) là:

\(\frac{{x - y}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} =  \pm \frac{{x - 7y}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 7} \right)}^2}} }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + y = 0\\x - 2y = 0\end{array} \right.\) .

Vì \(K \in \left( C \right)\) nên tọa độ điểm \(K\) là nghiệm của các hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 0\\{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{4}{5}\end{array} \right.\,\,\)  (Vô nghiệm)  và  \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 0\\{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{4}{5}\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{8}{5}\\y = \frac{4}{5}\end{array} \right.\).  

Vậy \(K\left( {\frac{8}{5};\,\frac{4}{5}} \right).\)