2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 103 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:  Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng

\(\left( {2;\,\,3} \right)\);

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 3\). Giá trị của hàm số tại \(x = 1\) là

3;

1;

0;

– 3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {5 - x} }}{{{x^2} - 5x - 6}}\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;\,\,6} \right\}\);

\(\left( { - \infty ;\,\,5} \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,\,5} \right]\backslash \left\{ { - 1} \right\}\);

\(\left( {\infty ;\,\,5} \right)\backslash \left\{ { - 1;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \(y =  - 2{x^2} - 6x + 3\) có hoành độ đỉnh là

\(x = - 3\);

\(x = \frac{3}{2}\);

\(x = - \frac{3}{2}\);

\(x = 3\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a > 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\);

\(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \frac{\Delta }{{4a}};\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} + bx + 1\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\). Khi đó

\(b = - 1\);

\(b = 1\);

\(b = 3\);

\(b = 2\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây không là tam thức bậc hai?

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 4 - 3{x^2}\);

\(f\left( x \right) = {x^2} + x + 6\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 2{x^2} + 2\);

\(f\left( x \right) = {3^2}{x^2} + 3x + 1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\)?

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\);

\(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\,1} \right)\);

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;\,\,1} \right)\);

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là

2;

0;

1;

3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 7}  = x - 2\)?

Phương trình vô nghiệm;

Phương trình có một nghiệm;

Tổng các nghiệm của phương trình là \(\frac{5}{2}\);

Phương trình có hai nghiệm.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các bình phương các nghiệm của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 2x + 3}  = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] bằng

0;

4;

Không tồn tại;

9.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - \frac{1}{2}t\\y =  - 10 + 3t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {6;\,\, - 10} \right)\];

\(\left( {3;\,\, - 5} \right)\);

\(\left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\);

\(\left( {3;\,\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;\, - 6} \right)\) và \(B\left( { - 9;\,2} \right)\) là 

\(8x - 7y + 58 = 0\) ;

\(8x + 7y + 58 = 0\);

\( - 7x + 8y + 34 = 0\);

\( - 7x + 8y = 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:5x + 2y - 4 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = 2 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 4 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 9 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 12t\\y = 5 + 10t\end{array} \right.\). Khi đó

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(A\left( {1;\,\, - 5} \right)\) đến đường thẳng \(d:x - 2y + 9 = 0\) là

4;

\(4\sqrt 5 \);

0;

\(\frac{{10\sqrt {26} }}{{13}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:2x + y - 1 = 0\) và \({d_2}:x - 2 = 1 - y\). Giá trị của biểu thức \(A = \sin \varphi  + \cos \varphi \) là 

\(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{2}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{3}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{4}{{\sqrt {10} }}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1;\,\,2} \right)\) lên đường thẳng \(\Delta :x - y = 0\) là

\(\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( {2;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - \frac{3}{2};\,\, - \frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\). Khi đó tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn là

\(I\left( {4;\, - 6} \right),\,\,R = 4\);

\(I\left( { - 2;\,3} \right),\,\,R = 16\);

\(I\left( { - 4;\,6} \right),\,\,R = 4\);

\(I\left( { - 2;\,3} \right),\,\,R = 4\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {3;\,\, - 5} \right)\) và bán kính \(R = 4\) là

\({x^2} + {y^2} + 6x + 10y + 18 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 6x + 10y + 18 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 6x + 10y - 18 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 6x - 10y + 18 = 0\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right):2{x^2} + 2{y^2} - 3x + 7y + 1 = 0\) là

\(x + 7y - 1 = 0\);

\(x - 7y - 1 = 0\);

\(\frac{1}{4}x - \frac{7}{4}y - 1 = 0\);

\(x - 7y = 0\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán trà sữa thuộc nhãn hàng Toco – Toco ở Diễn Châu sắp khai trương đang nghiên cứu thị trường để định giá bán cho mỗi cốc trà sữa trân châu. Sau khi nghiên cứu, người quản lý thấy rằng nếu bán với giá 30 000 đồng một cốc thì mỗi tháng trung bình sẽ bán được 2 200 cốc, còn từ mức giá 30 000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1 000 đồng thì sẽ bán ít đi 100 cốc mỗi tháng. Biết chi phí nguyên vật liệu để pha một cốc trà sữa không thay đổi là 22 000 đồng. Hỏi cửa hàng phải bán mỗi cốc trà sữa với giá bao nhiêu để đạt lợi nhuận lớn nhất?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt {4{x^2} - 3x + 5}  = \sqrt {2{x^2} + 3x + 1} \);

b) \(\sqrt {3{x^2} + 2 - 5x}  - 4 =  - 3x\).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{4}{5}\) và hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - y = 0,{\Delta _2}:x - 7y = 0\). Xác định tọa độ tâm \(K\) đường tròn \(\left( {C'} \right)\) tiếp xúc với các đường thẳng \({\Delta _1},\,{\Delta _2}\) và tâm \(K\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack