Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1061 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau, khẳng định nào dưới đây là đúng ?

Cho bảng sau, khẳng định nào dưới đây là đúng ? (ảnh 1)

Đại lượng \[x\] không là hàm số của đại lượng \(y\);

Đại lượng \[x\] là hàm số của đại lượng \(y\);

Đại lượng \(y\) không là hàm số của đại lượng \[x\];

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng trên ta thấy, ứng với mỗi giá trị của \(y \in \left\{ {200;282;295;311;339;363;375;394;564} \right\}\) thì có duy nhất một giá trị của \[x \in \left\{ {1995;1996;1997;1998;1999;2000;2001;2002;2004} \right\}\] tương ứng.

Do đó, đại lượng \[x\] là hàm số của đại lượng \(y\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi bảng dưới đây. Xác định giá trị của hàm số tại \(x =  - 1\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi bảng dưới đây. Xác định giá trị của hàm số tại \(x =  - 1\). (ảnh 1)

\(y = 1\);

\(y = - \frac{1}{2}\);

\(y = - 1\);

\(y = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng giá trị ta thấy, ứng với giá trị \(x =  - 1\) là giá trị \(y = \frac{1}{2}\).

Như vậy, giá trị của hàm số tại \(x =  - 1\) là \(y = \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong hình dưới, hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây ?

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong hình dưới, hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây ? (ảnh 1)

\(\left( { - 4;0} \right)\);

\(\left( { - 2; - 1} \right)\);

\(\left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = \sqrt {x - 7} \) là

\(\mathbb{R}\);

\(\left( {0; + \infty } \right)\);

\(\left[ {0; + \infty } \right)\);

\(\left[ {\sqrt 7 ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(y = \sqrt {x - 7}  \ge 0\) với mọi giá trị \(x\) thuộc tập xác định \(D = \left[ {7;\,\, + \infty } \right)\).

Do đó, tập giá trị của hàm số \(y = \sqrt {x - 7} \) là: \(T = \left[ {0; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x - 1}}{{2 - x}}\,\,\,\left( {x \ne 2} \right)\\0\,\,\,\,\,\left( {x = 2} \right)\end{array} \right.\). Tính \(f\left( 4 \right)\).

\(\frac{{ - 11}}{2}\);

\(\frac{{11}}{2}\);

\(\frac{{13}}{2}\);

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\)  tại \(x = 4 \ne 2\) là: \(f\left( 4 \right) = \frac{{3.4 - 1}}{{2 - 4}} = \frac{{11}}{{ - 2}} = \frac{{ - 11}}{2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có các hệ số \(a = 5\), \(b = 0\), \(c = 1\), hàm số đó là

\(y = {x^2} + 5x + 1\);

\(y = 5{x^2} + x + 1\);

\(y = 5{x^2} + 1\);

\(y = {x^2} + 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc hai có dạng: \[y = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\]

Do đó, hàm số bậc hai có các hệ số \(a = 5\), \(b = 0\), \(c = 1\) là \[y = 5{x^2} + 0.x + 1 = 5{x^2} + 1\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là

Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 2);

Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 3);

Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 4);

Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\) có đồ thị phải đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {1;0} \right)\) và \(\left( {0; - 3} \right)\).

Do đó, đồ thị hàm số chỉ có thể là hình (A).

Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ:

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ:  Trục đối xứng của đồ thị hàm số này là (ảnh 1)

Trục đối xứng của đồ thị hàm số này là

\(y = 0\);

\(x = 0\);

\(x = 1\);

\(y = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào hình vẽ đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tọa độ đỉnh là \(\left( {0; - 3} \right)\) và trục đối xứng là \(x = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y =  - 5{x^2} + 4x + 2\) là

\(\frac{{14}}{5}\);

\(\frac{4}{5}\);

\(\frac{2}{5}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y =  - 5{x^2} + 4x + 2\) có: \(a =  - 5 < 0\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số là tung độ của đỉnh của đồ thị hàm số.

Đỉnh của đồ thị hàm số có hoành độ là: \(x = \frac{{ - 4}}{{2.( - 5)}} = \frac{2}{5}\).

Tung độ của đỉnh là: \(y =  - 5.{\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} + 4.\left( {\frac{2}{5}} \right) + 2 = \frac{{14}}{5}\).

Như vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là: \(\frac{{14}}{5}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có đỉnh là \(I\left( {1; - 1} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\), hàm số bậc hai đó là

\(y = 2{x^2} - 4x + 1\);

\(y = 2{x^2} + 4x + 1\);

\(y = {x^2} - 4x + 1\);

\(y = {x^2} + 2x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức của hàm số bậc hai cần tìm là: \(y = a{x^2} + bx + c\) (\(a \ne 0\)).

Đỉnh của đồ thị hàm số là \(I\left( {1; - 1} \right)\) nên ta có:

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a + b = 0\);

\( - 1 = a{.1^2} + b.1 + c \Rightarrow a + b + c =  - 1\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) nên ta có:

\(1 = a{.0^2} + b.0 + c \Rightarrow c = 1\).

Từ đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b + c =  - 1\\c = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 4\\c = 1\end{array} \right.\).

Như vậy hàm số cần tìm là: \(y = 2{x^2} - 4x + 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = x + 4\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 1\);

\(f\left( x \right) = 43\);

\(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 2{x^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là những số cho trước với \(a \ne 0\).

Như vậy \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 1\) là tam thức bậc hai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\], điều kiện để \(f\left( x \right) > 0\) với mọi số thực \(x\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\] là tam thức bậc hai, do đó điều kiện để \(f\left( x \right) > 0\) với mọi số thực \(x\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = 4{x^2} - 5\,\], các hệ số của tam thức này là

\(a = 4;b = 0;c = 5\);

\(a = 4;b = 1;c = 5;\)

\(a = 4;b = 0;c = - 5\);

\(a = 4;b = 1;c = - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[f\left( x \right) = 4{x^2} - 5\, = 4{x^2} + 0x - 5\].

Do đó, các hệ số của tam thức này là: \(a = 4;b = 0;c =  - 5\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 5\,\] không dương trên khoảng, nửa khoảng, đoạn nào sau đây ?

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}} \right]\);

\(\left[ {\frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3}; + \infty } \right)\);

\(\left[ {\frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3};\frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam thức \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 5\,\] có:

\(a = 3 > 0\);

\(\Delta ' = {3^2} - 3.\left( { - 5} \right) = 24 > 0 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 2\sqrt 6 \).

Như vậy, \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 5\, = 0\] có 2 nghiệm là: \({x_1} = \frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3}\); \({x_2} = \frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}\).

Do đó, \(f\left( x \right) \le 0\) (không dương) trên đoạn \(\left[ {\frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3};\frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}} \right]\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \({x^2} + 2x - 6 > 0\) là

\(S = \left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right) \cup \left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right)\);

\(S = \left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\);

\(S = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai: \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 6\) có:

\(a = 1 > 0\);

\(\Delta  = {2^2} - 4.1.( - 6) = 28 > 0\).

Có \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 6 = 0\) có hai nghiệm là:

\({x_1} = \frac{{ - 2 - \sqrt {28} }}{{2.1}} =  - 1 - \sqrt 7 \); \({x_1} = \frac{{ - 2 + \sqrt {28} }}{{2.1}} =  - 1 + \sqrt 7 \).

Ta có, \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 6 > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right)\) và \(\left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} + 2x - 6 > 0\) là:

\(S = \left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right) \cup \left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 4x + 5}  = 2x + 1\) là

\(x = 1\);

\(x = 3\);

\(x = 2\);

\(x = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 2\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 4x + 5}  = 2x + 1\) có:

\(\sqrt {{{3.2}^2} + 4.2 + 5}  = 5 = 2.2 + 1\)

Như vậy, \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 4x + 5}  = 2x + 1\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 3}  = \sqrt {3{x^2} - 1} \) có bao nhiêu nghiệm ?

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {{x^2} - 2x + 3}  = \sqrt {3{x^2} - 1} \)

\( \Rightarrow {x^2} - 2x + 3 = 3{x^2} - 1\)

\( \Rightarrow 2{x^2} + 2x - 4 = 0\)

\( \Rightarrow {x^2} + x - 2 = 0\)

\( \Rightarrow x = 1\) hoặc \(x =  - 2\)

Với \(x = 1\) ta có: \(\sqrt {{1^2} - 2.1 + 3}  = \sqrt 2  = \sqrt {{{3.1}^2} - 1} \), do đó, \(x = 1\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Với \(x =  - 2\) ta có: \(\sqrt {{{( - 2)}^2} - 2.( - 2) + 3}  = \sqrt {11}  = \sqrt {3.{{( - 2)}^2} - 1} \), do đó, \(x =  - 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 3}  = \sqrt {3{x^2} - 1} \) có hai nghiệm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 3}  = x + 2\) là

\(x = - \frac{1}{2}\);

\(x = \frac{1}{2}\);

\(x = - \frac{1}{4}\);

\(x = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x =  - \frac{1}{2}\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 3}  = x + 2\) ta có:

\(\sqrt {{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^2} + 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 3}  = \frac{3}{2} = \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 2\).

Như vậy \(x =  - \frac{1}{2}\) là một nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 3}  = x + 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \) có số nghiệm là

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \)

\( \Rightarrow {x^2} - 2x + 1 =  - {x^2} + 3x - 1\)

\( \Rightarrow 2{x^2} - 5x + 2 = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Với \(x = 2\), ta có: \(\sqrt {{2^2} - 2.2 + 1}  = 1 = \sqrt { - {2^2} + 3.2 - 1} \), do đó, \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Với \(x = \frac{1}{2}\), ta có: \(\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - 2.\left( {\frac{1}{2}} \right) + 1}  = \frac{1}{2} = \sqrt { - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 3.\left( {\frac{1}{2}} \right) - 1} \) , do đó, \(x = \frac{1}{2}\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \) có hai nghiệm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:x - 3y + 1 = 0\) là

\(\overrightarrow u = \left( {3;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d:x - 3y + 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến: \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 3} \right)\).

Do đó, đường thẳng này có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {3;1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng \(d:2x - y + 3 = 0\) ?

\(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\);

\(B\left( { - 2; - 1} \right)\);

\(C\left( { - 3; - 3} \right)\);

\(D\left( {4; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét điểm \(D\left( {4; - 5} \right)\) ta có: \(2.4 - ( - 5) + 3 = 16 \ne 0\)

Do đó, điểm \(D\left( {4; - 5} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d:2x - y + 3 = 0\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {0;3} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = t - 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {0;3} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(I\left( {2;5} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {0;1} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(x + y - 5 = 0\);

\(y - 5 = 0\);

\(x - 2 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(I\left( {2;5} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {0;1} \right)\) có phương trình tổng quát là: \(0\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 5} \right) = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,y - 5 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(4x + 3y - 11 = 0\);

\(x + y - 11 = 0\);

\(3x + 4y - 11 = 0\);

\(3x + 4y + 11 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3 - 1;5 - 2} \right) = \left( { - 4;3} \right)\), do đó, \(d\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n  = \left( {3;4} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(3\left( {x - 1} \right) + 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 11 = 0

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:4x - y + 5 = 0\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t\\y = 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 1 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d:4x - y + 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 1} \right)\), do đó, đường thẳng này có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;4} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(d:4x - y + 5 = 0\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương vuông góc với vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) song song hoặc trùng với \({d_2}\);

\({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\);

\({d_1}\) cắt nhưng không vuông góc với \({d_2}\);

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương vuông góc với vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\).

Mà vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) cũng vuông góc với vectơ chỉ phương của \({d_1}\).

Do đó, vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) song song hoặc trùng với vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\).

Vậy \({d_1}\) song song hoặc trùng với \({d_2}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {d{x_A} + e{y_A} + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {dx + ey + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {d{x_A} - e{y_A} - f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{d{x_A} + e{y_A} + f}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là: \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {d{x_A} + e{y_A} + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \)là

\[\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\];

\[\cos \alpha = - \cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\];

\[\cos \alpha = \cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\];

\[\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \)là: \[\cos \alpha  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \({d_1}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {3;5} \right)\) và đường thẳng \({d_2}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( { - 5;3} \right)\) , khẳng định nào dưới đây là đúng ?

\({d_1}\) song song hoặc trùng với \({d_2}\);

\({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\);

\({d_1}\) cắt nhưng không vuông góc với \({d_2}\);

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 3.( - 5) + 5.3 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}}  \bot \overrightarrow {{n_2}} \).

Vậy \({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 6\) và \(d:x - 1 = 0\) là: \(\alpha  = ?\) (làm tròn đến độ)

\[37^\circ \];

\[36^\circ \];

\[35^\circ \];

\[34^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 6\) có vectơ pháp tuyến có \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {4; - 3} \right)\) và đường thẳng \(d:x - 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến  \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {1;0} \right)\).

Ta có: \[\cos \alpha  = \frac{{\left| {4.1 + ( - 3).0} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{( - 3)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2}} }} = \frac{4}{5} \Rightarrow \alpha  \approx 37^\circ \].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải phương trình đường tròn ?

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 24\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\);

\({x^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\), bán kính \(R > 0\) có dạng: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)

Vậy \({x^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} =  - 4\) không là phương trình đường tròn vì \( - 4 < 0\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình đường tròn \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\), tâm và bán kính của đường tròn đó là

\(I\left( {1;2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( { - 1; - 2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {1;2} \right)\) và \(R = 2\);

\(I\left( { - 1; - 2} \right)\) và \(R = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {2^2}\).

Do đó, tâm và bán kính của đường tròn đó là: \(I\left( {1;2} \right)\) và \(R = 2\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;4} \right)\) và bán kính \(R = 5\), phương trình đường tròn đó là

\({x^2} + {y^2} = 5\);

\({x^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\);

\({x^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;4} \right)\) và bán kính \(R = 5\) có phương trình là

\({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {5^2}\,\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,{x^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 25\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và \(B\left( {1;0} \right)\), phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tâm \(I\)của đường tròn là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), có tọa độ là:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3 + 1}}{2} = 2\\{y_I} = \frac{{4 + 0}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2;2} \right)\).

Độ dài đường kính \(AB\) là: \(\sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5 \)

Độ dài bán kính là: \(R = \sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\,\,{\rm{hay}}\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(C\left( {1;3} \right)\) và có tâm là điểm \(O\left( {0;0} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = \sqrt {10} \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 10\);

\({x^2} + {y^2} = 10\);

\({x^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính của đường tròn là: \(R = OC = \sqrt {{{(0 - 1)}^2} + {{(0 - 3)}^2}}  = \sqrt {10} \).

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({x^2} + {y^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2}\,\,{\rm{hay}}\,\,{x^2} + {y^2} = 10\).

36. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 1}  = x - 7\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 1}  = x - 7\) ta được:

\(4{x^2} - 5x + 1 = {x^2} - 14x + 49\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(3{x^2} + 9x - 48 = 0\). Từ đó suy ra \(x = \frac{{ - 3 + \sqrt {73} }}{2}\,\) hoặc \(x = \frac{{ - 3 - \sqrt {73} }}{2}\).

Lần lượt thay các giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \emptyset \).

37. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) có đỉnh \(A\left( { - 1;2} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB\), đường thẳng \(CM:5x + 7y - 20 = 0\), \(BH\) là đường cao, có phương trình \(5x - 2y - 4 = 0\). Viết phương trình cạnh \(BC\).

Xem đáp án

Do \(BH\) là đường cao nên \(AC \bot BH\) nên đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương:

\(\overrightarrow {{u_{AC}}}  = \overrightarrow {{n_{BH}}}  = \left( {5; - 2} \right)\).

Do đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AC\) là: \(\overrightarrow {{n_{AC}}}  = \left( {2;5} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) có phương trình là:

\(2\left( {x + 1} \right) + 5\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 5y - 8 = 0\).

Do đường thẳng \(AC\) giao đường thẳng \(CM\) tại \(C\) nên tọa độ của \(C\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y - 8 = 0\\5x + 7y - 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {4;0} \right)\).

Đặt tọa độ điểm \(B\left( {a;b} \right)\). Do \(B \in BH\) nên \(5a - 2b - 4 = 0\)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên\(M\left( {\frac{{ - 1 + a}}{2};\frac{{2 + b}}{2}} \right) \in CM\)

\( \Leftrightarrow 5.\frac{{ - 1 + a}}{2} + 7.\frac{{2 + b}}{2} - 20 = 0 \Leftrightarrow 5a + 7b - 31 = 0\).

Tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}5a - 2b - 4 = 0\\5a + 7b - 31 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow B\left( {2;3} \right)\).

Đường thẳng \(BC\) có vectơ chỉ phương là: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 3} \right)\) nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(BC\) là: \(3\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 12 = 0\).

38. Tự luận
1 điểm

Người ta dự định xây một bồn trồng hoa hình vuông và một bồn trồng cây hình vuông khác. Hãy tìm độ dài cạnh của bồn trồng hoa và bồn trồng cây để tổng chu vi của chúng là 48 m mà tổng diện tích là nhỏ nhất (làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Gọi độ dài một cạnh của bồn trồng hoa và bồn trồng cây lần lượt là \(x\), \(y\) (m).

\(\left( {x,y > 0} \right)\)

Chu vi của bồn trồng hoa là: \(4x\) (m).

Chu vi của bồn trồng cây là: \(4y\) (m).

Tổng chu vi của các bồn là: \(4x + 4y = 48 \Leftrightarrow x + y - 12 = 0\).

Diện tích của bồn trồng hoa là: \({x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích của bồn trồng cây là: \({y^2}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Gọi tổng diện tích của chúng là \(S\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Khi đó ta có: \(S = {x^2} + {y^2}\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), xét đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = S\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt S \)  và đường thẳng \(\Delta :x + y - 12 = 0\).

Khi đó bài toán được chuyển thành: Tìm \(R\) nhỏ nhất để \(\left( C \right)\) và \(\Delta \) có ít nhất một điểm chung, với hoành độ và tung độ đều là các số dương.

Người ta dự định xây một bồn trồng hoa hình vuông và một bồn trồng cây hình vuông khác. (ảnh 1)

Bài toán trên tương đương với \(\Delta \) tiếp xúc với \(\left( C \right)\), đồng thời khi đó điểm \(M\) trùng với điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(\Delta \).

Ta có: \(OH \bot \Delta  \Rightarrow \overrightarrow {{u_{OH}}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {1;1} \right)\).

Suy ra đường thẳng \(OH\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_{OH}}}  = \left( { - 1;1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(OH\) là: \( - 1\left( {x - 0} \right) + 1\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y = 0\)

Điểm \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(OH\) và đường thẳng \(\Delta \) nên tọa độ của  \(H\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 12 = 0\\x - y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 6\end{array} \right.\).

Vậy độ dài cạnh bồn trồng hoa và bồn trồng cây đều là 6 m thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.