2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 103 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?

\({x^2} + y = 3\);

\(x + {y^4} = 1\);

\(x + {y^2} = 4\);

\({x^2} + {y^2} = 5\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\):

\(x\)

2

3

4

5

\(y\)

3

2

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{3}{2}\)

Khẳng định nào sau đây đúng? 

Giá trị của hàm số tại \(x = 3\) là \(y = 3\);

Giá trị của hàm số tại \(x = 3\) là \(y = 2\);

Giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = \frac{3}{5}\);

Giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{3x + 4}}{{{{\left( {2x - 5} \right)}^2}}}\) là

\(\left( { - \infty ;\,\frac{5}{2}} \right)\);

\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{5}{2}} \right\}\);

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 3x + 2\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( { - \frac{3}{2};\,\frac{{35}}{4}} \right)\);

\(I\left( {\frac{3}{2};\,\frac{1}{4}} \right)\);

\(I\left( {\frac{3}{2};\, - \frac{1}{4}} \right)\);

\(I\left( { - \frac{3}{2};\, - \frac{1}{4}} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không là hàm số bậc hai?

\(y = - 3{x^2} + 2x + 1\);

\(y = x\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\);

\(y = x\left( {2x - 3} \right)\);

\(y = 8 - x - {x^2}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Biết đồ thị của hàm số có đỉnh \(I\left( {1;\,\,1} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {2;\,\,3} \right)\). Tính tổng \(S = {a^2} + {b^2} + {c^2}\) ta được kết quả là

29;

1;

3;

4.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 5\) có tổng các hệ số là

– 2;

8;

– 3 ;

7.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn trái dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(b\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{b}{{2a}}} \right\}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - x - 6 \le 0\) là

\[S = \left( { - \infty ;\,\, - 3} \right) \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\];

\(S = \left[ { - 2;\,\,3} \right]\);

\(S = \left[ { - 3;\,\,2} \right]\);

\(S = \left( { - 2;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {57x + 31{x^2} + 2}  = 5x + 4\) có số nghiệm nguyên là

0;

1;

2;

4.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 28x - 29}  = \sqrt {{x^2} - 5x + 6} \) có tập nghiệm là

\(S = \left\{ { - \frac{5}{4}} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{5}{4};\,\,7} \right\}\);

\(S = \left\{ {\,7} \right\}\);

\(S = \left\{ {\frac{5}{4};\,\, - 7} \right\}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:5x + 3y - 8 = 0\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {3;\,\,5} \right)\];

\(\left( { - 5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( {5;\,\,3} \right)\);

\(\left( {3;\, - 5} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {4;\, - 2} \right)\) và \(B\left( { - 2;\, - 3} \right)\) là

\(6x + y - 22 = 0\);

\(x - 6y - 16 = 0\);

\(6x - y - 22 = 0\);

\(x - 6y + 16 = 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {5;\,\,1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :x - 8y + 8 = 0\) bằng

\(\frac{1}{{13}}\);

\(\frac{5}{{\sqrt {65} }}\);

\(\frac{5}{{\sqrt {26} }}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:x + \sqrt 3 y = 0\) và \({d_2}:x + 10 = 0\) bằng

\(30^\circ \);

\(45^\circ \);

\(90^\circ \);

\(60^\circ \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2;\,\, - 1} \right),\,\,B\left( {4;\,5} \right),\,\,C\left( { - 3;\,\,2} \right)\). Phương trình tổng quát đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) là

\(5x - 3y - 5 = 0\);

\(3x + 5y - 37 = 0\);

\(3x - 5y - 13 = 0\);

\(3x + 5y - 20 = 0\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\). Trong các mệnh đề sau đây, phát biểu nào sai?

\(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;\,\,3} \right)\);

\(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\);

\(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( C \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {4;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({\left( {x + 5} \right)^2} - {\left( {y - 7} \right)^2} = 144\);

\({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 144\);

\(2{\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 144\);

\({\left( {x + 5} \right)^2} + 2{\left( {y - 7} \right)^2} = 144\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {3;\, - 4} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) là

\(x - y + 7 = 0\);

\(x - y - 7 = 0\);

\(3x + 4y - 14 = 0\);

\(3x + 4y + 14 = 0\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây kim loại dài 60 cm được cắt thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất được uốn thành một hình vuông, đoạn thứ hai được uốn thành một vòng tròn. Khi tổng diện tích của hình vuông và hình tròn ở trên là nhỏ nhất thì chiều dài đoạn dây uốn thành hình vuông bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình: \(x + 3y - 3 = 0\). Viết phương trình đường thẳng qua \(A\left( { - 2;\,0} \right)\) và tạo với \(\left( d \right)\) một góc \(45^\circ \).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(x,y,z\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 5\) và \[x - y + z = 3\] . Tìm giá trị lớn nhất của \(P = \frac{{x + y - 2}}{{z + 2}}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack