2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?

\(2x + y = 4\);

\(y = \sqrt {{x^2} + 5x} \);

\(y = \frac{{3 + x}}{{2x}}\);

\({x^2} + {y^2} = 10\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng? 

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 4} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}1 - x\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\, - 2 < x \le  - 1\\x - 1\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,\,1 < x \le 2\\5 - {x^2}\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,2 < x \le 5\end{array} \right.\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(f\left( 3 \right) = 2\);

\(f\left( 3 \right) = - 2\);

\(f\left( 3 \right) = - 4\);

\(f\left( 3 \right) = - 1\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} - 2x + 1\) là đường thẳng nào sau đây?

\(x = \frac{2}{3}\);

\(x = - \frac{2}{3}\);

\(x = \frac{1}{3}\);

\(x = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(a > 0,\,\,b > 0,\,\,c > 0\);

\(a > 0,\,\,b > 0,\,\,c < 0\);

\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c < 0\);

\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{x^2} + x - 3\) là

\(\frac{{ - 25}}{8}\);

– 2;

– 3;

\(\frac{{ - 21}}{8}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

\(f\left( x \right) = 5 + 2x + {3^2}{x^2} - 9{x^2}\) là tam thức bậc hai;

\(h\left( x \right) = 5{x^2} - 3\) là tam thức bậc hai;

\(g\left( x \right) = {3^2}{x^2} + 2{x^2} - 5x + 1\) là tam thức bậc hai;

\(k\left( x \right) = 7 - 3 - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(\Delta > 0\);

\(\Delta = 0\);

\(\Delta \ge 0\);

\(\Delta < 0\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là

\[S = \left( { - \infty ;\,\, - \frac{1}{2}} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\];

\(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2};\,\, + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \frac{1}{2};\,\,2} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {x - 1 + 2{x^2}}  = 2x - 1\) là

\(S = \left\{ {\frac{1}{2};\,2} \right\}\);

\(S = \left\{ 2 \right\}\);

\(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 2}  = \sqrt {3{x^2} - 5x - 1} \) có số nghiệm là

0;

2;

1;

4.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right)\) và \(B\left( {5;\,\,4} \right)\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( {1;\,2} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;\, - 3} \right)\) là

\(2x - 3y + 7 = 0\);

\(2x - 3y - 7 = 0\);

\(2x - y - 7 = 0\);

\(2x - y + 7 = 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y + 15 = 0\) và \({d_2}:x - 2y - 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\,\, - 4} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 1 = 0\) bằng

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{24}}{5}\);

\(\frac{{12}}{5}\);

\( - \frac{{24}}{5}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tất cả các giá trị của \(a\) để góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 2 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 9 + at\\y = 7 - 2t\end{array} \right.\) bằng \(45^\circ \).

\(a = 1,a = - 14\);

\(a = \frac{2}{7},a = 14\);

\(a = - 2,a = - 14\);

\(a = \frac{2}{7},a = - 14\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d: - 3x + y - 5 = 0\) và điểm \(M\left( { - 2;\,\,1} \right)\). Tọa độ hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(d\) là

\(\left( { - \frac{7}{5};\,\,\frac{4}{5}} \right)\);

\(\left( {\frac{7}{5}; - \frac{4}{5}} \right)\);

\(\left( { - \frac{7}{5};\, - \frac{4}{5}} \right)\);

\(\left( { - \frac{5}{7};\,\frac{4}{5}} \right)\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn tâm \(I\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) có phương trình là

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính \(R\) bằng

49;

7;

1;

\(\sqrt {29} \).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm \(I\left( {1;\,\,1} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 2 = 0\) có phương trình là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một miếng đất hình tròn có đường kính bằng 100 m như hình vẽ. Xác định kích thước vườn hình chữ nhật để tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa đó là 280 m.

Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một miếng đất hình tròn có đường kính bằng 100 m như hình vẽ (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có hai cạnh nằm trên hai đường thẳng \[x + 3y - 6 = 0\]  và \[2x - 5y - 1 = 0\]. Tâm của hình bình hành là điểm \[I\left( {3;5} \right)\]. Viết phương trình hai cạnh còn lại.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 1 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\) . Tìm tọa độ điểm \(M \in d\) sao cho từ \(M\) kẻ được hai tiếp tuyến \(MA,MB\) thỏa mãn khoảng cách từ \(N\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) đến đường thẳng\(AB\) bằng 1.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack