Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
24 câu hỏi
Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?
\(2x + y = 4\);
\(y = \sqrt {{x^2} + 5x} \);
\(y = \frac{{3 + x}}{{2x}}\);
\({x^2} + {y^2} = 10\).
Đáp án đúng là: D
Các công thức ở các đáp án A, B, C, với mỗi giá trị của \(x\), ta tìm được một giá trị của \(y\) tương ứng. Do đó, các công thức này biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\).
Công thức ở đáp án D không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\) vì nếu \(x = 1\), suy ra \({y^2} = 9\) hay \(y = 3\) hoặc \(y =- 3\), vậy với mỗi giá trị của \(x\), ta tìm được hai giá trị của \(y\) tương ứng, không thỏa mãn định nghĩa hàm số.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\);
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\);
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 4} \right)\);
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4;\,\,3} \right)\).
Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ trên ta thấy, đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi xuống từ trái qua phải trên khoảng \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\), do đó hàm số này nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}1 - x\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\, - 2 < x \le - 1\\x - 1\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,\,1 < x \le 2\\5 - {x^2}\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,2 < x \le 5\end{array} \right.\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
\(f\left( 3 \right) = 2\);
\(f\left( 3 \right) = - 2\);
\(f\left( 3 \right) = - 4\);
\(f\left( 3 \right) = - 1\).
Đáp án đúng là: C
Với \(x = 3\), ta có \(f\left( x \right) = 5 - {x^2}\). Do đó, \(f\left( 3 \right) = 5 - {3^2} = - 4\).
Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} - 2x + 1\) là đường thẳng nào sau đây?
\(x = \frac{2}{3}\);
\(x = - \frac{2}{3}\);
\(x = \frac{1}{3}\);
\(x = - \frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Hàm số: \(y = 3{x^2} - 2x + 1\) có: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 2}}{{2.3}} = \frac{1}{3}\).
Vậy trục đối xứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{1}{3}\).
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a > 0,\,\,b > 0,\,\,c > 0\);
\(a > 0,\,\,b > 0,\,\,c < 0\);
\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c < 0\);
\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\).
Đáp án đúng là: B

Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm nằm phía dưới trục \(Ox\) nên \(c < 0\).
Đồ thị có bề lõm hướng lên trên nên \(a > 0\).
Tọa độ đỉnh nằm ở phía bên trái trục \(Oy\) nên \( - \frac{b}{{2a}} < 0 \Rightarrow b > 0\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{x^2} + x - 3\) là
\(\frac{{ - 25}}{8}\);
– 2;
– 3;
\(\frac{{ - 21}}{8}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(y = 2{x^2} + x - 3\) có hệ số \(a = 2 > 0\), do đó đồ thị hàm số này có bề lõm hướng lên trên, điểm thấp nhất của đồ thị là đỉnh. Vậy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh.
Tung độ của đỉnh là \(y = - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{{{1^2} - 4.2.\left( { - 3} \right)}}{{4.2}} = - \frac{{25}}{8}\).
Vậy hàm số đã cho có giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 25}}{8}\).
Tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.
\(f\left( x \right) = 5 + 2x + {3^2}{x^2} - 9{x^2}\) là tam thức bậc hai;
\(h\left( x \right) = 5{x^2} - 3\) là tam thức bậc hai;
\(g\left( x \right) = {3^2}{x^2} + 2{x^2} - 5x + 1\) là tam thức bậc hai;
\(k\left( x \right) = 7 - 3 - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(h\left( x \right) = 5{x^2} - 3\), \(g\left( x \right) = {3^2}{x^2} + 2{x^2} - 5x + 1 = 11{x^2} - 5x + 1\), \(k\left( x \right) = 7 - 3 - 3{x^2}\) là các tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = 5 + 2x + {3^2}{x^2} - 9{x^2}\)\( = 5 + 2x + 9{x^2} - 9{x^2} = 5 + 2x\), đây không phải là tam thức bậc hai, nên đáp án A sai.
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\(\Delta > 0\);
\(\Delta = 0\);
\(\Delta \ge 0\);
\(\Delta < 0\).
Đáp án đúng là: D
Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai với tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\), nếu \(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là
\[S = \left( { - \infty ;\,\, - \frac{1}{2}} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\];
\(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\);
\(S = \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2};\,\, + \infty } \right)\);
\(S = \left( { - \frac{1}{2};\,\,2} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 2{x^2} - 3x + 2\) có hai nghiệm là \({x_1} = - 2\), \({x_2} = \frac{1}{2}\).
Mặt khác có hệ số \(a = - 2 < 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:
\(x\) | \( - \infty \) – 2 \(\frac{1}{2}\) \( + \infty \) |
\(f\left( x \right)\) | – 0 + 0 – |
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) = - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).
Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {x - 1 + 2{x^2}} = 2x - 1\) là
\(S = \left\{ {\frac{1}{2};\,2} \right\}\);
\(S = \left\{ 2 \right\}\);
\(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);
\(S = \emptyset \).
Đáp án đúng là: A
Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {x - 1 + 2{x^2}} = 2x - 1\) ta được:
\(x - 1 + 2{x^2} = 4{x^2} - 4x + 1\).
Thu gọn phương trình trên ta được: \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).
Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{1}{2};\,2} \right\}\).
Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} - 5x - 1} \) có số nghiệm là
0;
2;
1;
4.
Đáp án đúng là: B
Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} - 5x - 1} \) ta được:
\(2{x^2} - 3x + 2 = 3{x^2} - 5x - 1\).
Thu gọn phương trình trên ta được: \({x^2} - 2x - 3 = 0\). Từ đó suy ra \(x = - 1\) hoặc \(x = 3\).
Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
Cho hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right)\) và \(B\left( {5;\,\,4} \right)\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\) có tọa độ là
\(\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);
\(\left( {1;\,2} \right)\);
\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\);
\(\left( { - 1;\,\,2} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {5 - 1;\,\,4 - 2} \right) = \left( {4;\,\,2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\), nên \(\overrightarrow u = \left( {2;\,\, - 4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).
Do đó, đường thẳng \(AB\) cũng có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = - \frac{1}{2}\overrightarrow u = - \frac{1}{2}\left( {2;\,\, - 4} \right) = \left( { - 1;\,\,2} \right)\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\) là
\(2x - 3y + 7 = 0\);
\(2x - 3y - 7 = 0\);
\(2x - y - 7 = 0\);
\(2x - y + 7 = 0\).
Đáp án đúng là: B
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\) là \(2\left( {x - 2} \right) - 3\left( {y + 1} \right) = 0\) hay \(2x - 3y - 7 = 0\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\) ;
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(d:x + 2y - 6 = 0\) nên đường thẳng này có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;\,\,2} \right)\). Do đó đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).
Lại có điểm \(A\left( {0;\,\,3} \right) \in d\). Vậy phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\).
Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y + 15 = 0\) và \({d_2}:x - 2y - 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;
\[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;
\[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;
\[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng \({d_1}:2x + 3y + 15 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;\,\,3} \right)\) và đường thẳng \({d_2}:x - 2y - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;\, - 2} \right)\).
Ta thấy \(\frac{2}{1} \ne \frac{3}{{ - 2}}\) và \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 2.1 + 3.\left( { - 2} \right) = - 4 \ne 0\).
Vậy \[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau.
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\,\, - 4} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 1 = 0\) bằng
\(\frac{8}{5}\);
\(\frac{{24}}{5}\);
\(\frac{{12}}{5}\);
\( - \frac{{24}}{5}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.3 - 4.\left( { - 4} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{24}}{5}\).
Xác định tất cả các giá trị của \(a\) để góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 2 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 9 + at\\y = 7 - 2t\end{array} \right.\) bằng \(45^\circ \).
\(a = 1,a = - 14\);
\(a = \frac{2}{7},a = 14\);
\(a = - 2,a = - 14\);
\(a = \frac{2}{7},a = - 14\).
Đáp án đúng là: D
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.
Đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 2 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;\,4} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 9 + at\\y = 7 - 2t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {a;\,\, - 2} \right)\), do đó đường thẳng \({d_2}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\,\,a} \right)\).
Ta có: \(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {3a - 8} \right|}}{{5\sqrt {{a^2} + 4} }}\)\( \Leftrightarrow \cos 45^\circ = \frac{{\left| {3a - 8} \right|}}{{5\sqrt {{a^2} + 4} }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\left| {3a - 8} \right|}}{{5\sqrt {{a^2} + 4} }} \Leftrightarrow 5\sqrt {{a^2} + 4} = \sqrt 2 \left| {3a - 8} \right|\)\( \Leftrightarrow 25{a^2} + 100 = 18{a^2} - 96a + 128\)
\( \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 14\\a = \frac{2}{7}\end{array} \right.\).
Cho hai đường thẳng \(d: - 3x + y - 5 = 0\) và điểm \(M\left( { - 2;\,\,1} \right)\). Tọa độ hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(d\) là
\(\left( { - \frac{7}{5};\,\,\frac{4}{5}} \right)\);
\(\left( {\frac{7}{5}; - \frac{4}{5}} \right)\);
\(\left( { - \frac{7}{5};\, - \frac{4}{5}} \right)\);
\(\left( { - \frac{5}{7};\,\frac{4}{5}} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng \(d: - 3x + y - 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( { - 3;\,\,1} \right)\), nên nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1;\,\,3} \right)\).
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(d\). Đường thẳng này có dạng \(x + 3y + m = 0\).
Vì \(M\left( { - 2;\,\,1} \right) \in \Delta \) nên \( - 2 + 3.1 + m = 0 \Rightarrow m = - 1\).
Do đó, phương trình của \(\Delta \) là \(x + 3y - 1 = 0\).
Tọa độ hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(d\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 1 = 0\\ - 3x + y - 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{7}{5}\\y = \frac{4}{5}\end{array} \right.\).
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn tâm \(I\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) có phương trình là
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 4 = 0\);
\({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\);
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 4 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\).
Đáp án đúng là : D
Đường tròn tâm \(I\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) có phương trình là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {3^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\).
Đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính \(R\) bằng
49;
7;
1;
\(\sqrt {29} \).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) \( \Leftrightarrow {x^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = {7^2}\).
Do đó, đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 7\).
Đường tròn có tâm \(I\left( {1;\,\,1} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 2 = 0\) có phương trình là
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{5}\).
Đáp án đúng là: B
Đường tròn có tâm \(I\left( {1;\,\,1} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 2 = 0\) có bán kính là
\(R = d\left( {I,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 1\).
Vậy phương trình đường tròn cần lập là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).
Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một miếng đất hình tròn có đường kính bằng 100 m như hình vẽ. Xác định kích thước vườn hình chữ nhật để tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa đó là 280 m.


Đặt độ dài một cạnh của vườn hoa hình chữ nhật là \(x\) (m) \(\left( {0 < x < 100} \right)\). Vì đường chéo hình chữ nhật bằng đường kính của hình tròn nên áp dụng định lí Pythagore ta suy ra độ dài cạnh còn lại của vườn hoa hình chữ nhật đó là \(\sqrt {{{100}^2} - {x^2}} = \sqrt {10\,\,000 - {x^2}} \) (m).
Khi đó, tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa bằng chu vi hình chữ nhật là:
\(2\left( {\sqrt {10\,\,000 - {x^2}} + x} \right) = 280\) (m).
Giải phương trình \(2\left( {\sqrt {10\,\,000 - {x^2}} + x} \right) = 280\) (*).
Ta có: \(2\left( {\sqrt {10\,\,000 - {x^2}} + x} \right) = 280\)\( \Leftrightarrow \sqrt {10\,\,000 - {x^2}} = 140 - x\)
\( \Rightarrow 10\,000 - {x^2} = 19\,600 - 280x + {x^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 140x + 4\,800 = 0\)\( \Rightarrow x = 80\) hoặc \(x = 60\).
Thử lại ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.
Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm \(x = 80\) (m) hoặc \(x = 60\) (m). Nếu \(x = 80\) (m) thì độ dài cạnh còn lại là 60 m và ngược lại.
Vậy kích thước vườn hoa là 60 × 80 m.
Một hình bình hành có hai cạnh nằm trên hai đường thẳng \[x + 3y - 6 = 0\] và \[2x - 5y - 1 = 0\]. Tâm của hình bình hành là điểm \[I\left( {3;5} \right)\]. Viết phương trình hai cạnh còn lại.
Ta có: \(\frac{1}{2} \ne \frac{3}{{ - 5}}\), do đó hai đường thẳng \[x + 3y - 6 = 0\] và \[2x - 5y - 1 = 0\] cắt nhau.
Giả sử hình bình hành \(ABCD\) có hai cạnh \[AB:x + 3y - 6 = 0\] và \[AD:2x - 5y - 1 = 0\].
Khi đó, tọa độ đỉnh \(A\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 = 0\\2x - 5y - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {3;1} \right)\].
Vì tâm của hình bình hành là điểm \[I\left( {3;5} \right)\] nên \[I\] là trung điểm của \[AC\], do đó:
\[\left\{ \begin{array}{l}2{x_I} = {x_A} + {x_C}\\2{y_I} = {y_A} + {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6 = 3 + {x_C}\\10 = 1 + {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3\\{y_C} = 9\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow C\left( {3;9} \right)\].
Vì \[DC\,\,{\rm{//}}\,\,AB\] nên phương trình \[DC:x + 3y + n = 0\] \(\left( {n \ne - 6} \right)\).
\[C\left( {3;9} \right) \in DC \Rightarrow 3 + 27 + n = 0 \Rightarrow n = - 30\] (t/m).
\[ \Rightarrow \] Phương trình \[DC:x + 3y - 30 = 0\].
Vì \[BC\,\,{\rm{//}}\,AD\] nên phương trình \[BC:2x - 5y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne - 1} \right)\].
\[C\left( {3;9} \right) \in BC \Rightarrow 6 - 45 + m = 0 \Rightarrow m = 39\] (t/m).
\[ \Rightarrow \] Phương trình \[BC:2x - 5y + 39 = 0\].
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 1 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\) . Tìm tọa độ điểm \(M \in d\) sao cho từ \(M\) kẻ được hai tiếp tuyến \(MA,MB\) thỏa mãn khoảng cách từ \(N\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) đến đường thẳng\(AB\) bằng 1.
Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\).
Ta có điểm \(M\)thuộc \(d:x - y + 1 = 0\) nên \(M\left( {a;a + 1} \right)\).
Gọi \(K\) trung điểm của \(MI\)thì \(K\left( {\frac{{a + 1}}{2};\frac{{a - 1}}{2}} \right)\).
Vì \(\Delta MAI\) và \(\Delta MBI\) lần lượt vuông tại \(A\) và \(B\) (định nghĩa tiếp tuyến) nên \(KA = KB = \frac{1}{2}MI\).
Đường tròn \(\left( {C'} \right)\) tâm \(K\), đường kính \(MI\) nên có phương trình
\({\left( {x - \frac{{a + 1}}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{a - 1}}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2} + 2a + 5}}{2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - \left( {a + 1} \right)x - \left( {a - 1} \right)y - a - 2 = 0\).
Đường thẳng \(AB\) là giao của hai đường tròn \(\left( C \right)\) và \(\left( {C'} \right)\) nên tọa độ điểm \(A,B\) thỏa mãn hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\\{x^2} + {y^2} - \left( {a + 1} \right)x - \left( {a - 1} \right)y - a - 2 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left( {1 - a} \right)x - \left( {a + 3} \right)y - a + 2 = 0\).
Suy ra đường thẳng\(AB\) có phương trình \(\left( {1 - a} \right)x - \left( {a + 3} \right)y - a + 2 = 0\).
Khoảng cách từ \(N\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)đến \(AB\) là \(d\left( {N,AB} \right) = \frac{{\left| {1 - 3a} \right|}}{{2\sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + {{\left( {a + 3} \right)}^2}} }} = 1\).
\[ \Rightarrow 2\sqrt {2{a^2} + 4a + 10} = \left| {1 - 3a} \right|\]
\( \Rightarrow 4\left( {2{a^2} + 4a + 10} \right) = 9{a^2} - 6a + 1\)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 22a - 39 = 0 \Leftrightarrow a = 11 \pm 4\sqrt {10} \).
Thử lại ta thấy cả hai giá trị của \(a\) đều thỏa mãn.
Vậy \(M\left( {11 + 4\sqrt {10} ;12 + 4\sqrt {10} } \right)\) hoặc \(M\left( {11 - 4\sqrt {10} ;12 - 4\sqrt {10} } \right)\).







