Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1061 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số mô tả sự phụ thuộc của số tiền \(y\) (đồng) phải chi trả và số bút \(x\) (cái) cần mua của bạn Lan với giá tiền một chiếc bút là 5000 đồng là

\(y = 5000x\);

\(y = 5000 + x\);

\(x = 5000y\);

\(y = 5x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số mô tả sự phụ thuộc của số tiền \(y\) (đồng) phải chi trả và số bút \(x\) (cái) cần mua của bạn Lan với giá tiền một chiếc bút là 5000 đồng là \(y = 5000x\) (đồng).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi bảng dưới: 

\(x\)

– 1

– 2

1

1,5

\(y\)

3

5

3

2

Giá trị hàm số tại \(x = 1,5\) là

3;

2;

5;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng ta thấy, tại \(x = 1,5\) giá trị \(y\) tương ứng là 2. Do đó, giá trị hàm số tại \(x = 1,5\) là 2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi hình dưới:

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi hình dưới:  Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ? (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ?

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(\left( {3;\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi hình dưới:  Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ? (ảnh 2)

Ta thấy đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\), do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - 2x} \) là

\(D = \left( { - \infty ;0} \right)\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);

\(D = \left( { - \infty ;2} \right)\);

\(D = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - 2x} \) là: \(4 - 2x \ge 0 \Leftrightarrow 2x \le 4 \Leftrightarrow x \le 2\).

Vậy, tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - 2x} \) là \(D = \left( { - \infty ;2} \right]\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của hàm số \(y = 6x - 3{x^3} + 2023\) tại \(x = 0\) là

2023;

2022;

0;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 0\) vào công thức của hàm số \(y = 6x - 3{x^3} + 2023\) ta có:

\(y = 6.0 - {3.0^3} + 2023 = 2023\)

Vậy tại \(x = 0\) thì giá trị của hàm số là 2023.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không phải là hàm số bậc hai ?

\(y = 6{x^2} - {x^3} + 20\);

\(y = {x^2} - 3x + 23\);

\(y = {x^2} - 4\);

\(y = {x^2} - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Như vậy, hàm số \(y = 6{x^2} - {x^3} + 20\) không phải hàm số bậc hai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào về đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\) là đúng ?

Đồ thị là một đường thẳng;

Đồ thị là một đường parabol có bề lõm hướng lên trên;

Đồ thị là một đường parabol có bề lõm hướng xuống dưới;

Đồ thị song song với trục hoành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\) có dạng hình parabol với bề lõm hướng xuống dưới.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đối xứng của đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\) là

\(y = \frac{{ - b}}{{2a}}\);

\(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\);

\(y = \frac{b}{{2a}}\);

\(x = \frac{b}{{2a}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} - 2x + 5\) là

\(\frac{1}{4}\);

\( - \frac{1}{4}\);

\(\frac{{19}}{4}\);

\( - \frac{{19}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số \(y = 4{x^2} - 2x + 5\) là parabol có bề lõm hướng lên trên (do \(a = 4 > 0\)) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số là tung độ của đỉnh parabol.

Hoành độ đỉnh parabol là: \(x = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{2.4}} = \frac{1}{4}\)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là: \({y_{\min }} = 4.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} - 2.\frac{1}{4} + 5 = \frac{{19}}{4}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\) và \(C\left( {7;9} \right)\) là

\(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{{13}}{{18}}x + \frac{1}{9}\);

\(y = f\left( x \right) = \frac{{18}}{{11}}{x^2} - \frac{3}{{18}}x - \frac{{11}}{9}\);

\(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{18}}{x^2} - \frac{{13}}{{18}}x + \frac{{11}}{9}\);

\(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{{13}}{{18}}x + \frac{{11}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi hàm số bậc hai có dạng \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Đồ thị hàm số đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\) và \(C\left( {7;9} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}a{.1^2} + b.1 + c = 2\\a{.4^2} + b.4 + c = 5\\a{.7^2} + b.7 + c = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 2\\16a + 4b + c = 5\\49a + 7b + c = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{18}}\\b = \frac{{13}}{{18}}\\c = \frac{{11}}{9}\end{array} \right.\).

Như vậy, hàm số bậc hai cần tìm là: \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{{13}}{{18}}x + \frac{{11}}{9}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số tự nhiên cho trước;

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số tự nhiên cho trước (với \(a \ne 0\));

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số thực cho trước (với \(a \ne 0\));

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số nguyên cho trước (với \(a \ne 0\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số thực cho trước (với \(a \ne 0\)).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\](với \(a \ne 0\)), khi nào thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi số thực \(x\) ?

Khi \(\Delta > 0\);

Khi \(\Delta < 0\);

Khi \(a > 0\);

Khi \(a < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\] (với \(a \ne 0\)), khi \(\Delta  < 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi số thực \(x\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] có các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) lần lượt là

\(a = 2\), \(b = 0\), \(c = 1\);

\(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 2\);

\(a = - 1\), \(b = 1\), \(c = - 2\);

\(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] có các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) lần lượt là:

\(a = 1\), \(b =  - 1\), \(c = 2\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] mang dấu âm trên khoảng nào sau đây ?

\(\mathbb{R}\);

\(\left( { - \infty ;0} \right)\);

\(\left( {0; + \infty } \right)\);

Các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] có \(a = 1 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.2 =  - 7 < 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) > 0\,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)

Vậy tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] không thể mang dấu âm trên tập số thực.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x - 4 \le 0\) là

\(S = \left[ { - 1;4} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ; - 1} \right)\);

\(S = \left( {4; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - 1;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x - 4\) có \(a = 1 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 4} \right) = 25 > 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) + \sqrt {25} }}{{2.1}} = 4\)

\({x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) - \sqrt {25} }}{{2.1}} =  - 1\)

Như vậy, \(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - 1;4} \right]\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x - 4 \le 0\) là \(S = \left[ { - 1;4} \right]\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = 2x - 5\), giá trị nào sau đây không thể là một nghiệm của phương trình trên?

\(x = 1\);

\(x = 6\);

\(x = 3\);

\(x = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 1\) vào vế phải của phương trình ta có: \(2.1 - 5 =  - 3 < 0\)

Mà vế trái \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  \ge 0\) với mọi số thực \(x\)

Do đó, \(x = 1\) không thể là một nghiệm của phương trình đã cho.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + x + 3}  = x - 5\) là

\(x = 1\);

\(x = 2\);

\(x = 3\);

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 1\) vào hai vế của phương trình ta có: \(\sqrt {{1^2} + 1 + 3}  = \sqrt 5  \ne 1 - 5 =  - 4\)

Thay \(x = 2\) vào hai vế của phương trình ta có: \(\sqrt {{2^2} + 2 + 3}  = 3 \ne 2 - 5 =  - 3\)

Thay \(x = 3\) vào hai vế của phương trình ta có: \(\sqrt {{3^2} + 3 + 3}  = \sqrt {15}  \ne 3 - 5 =  - 2\)

Do đó, tất cả các đáp án trên đều sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4x - 6}  = \sqrt {4{x^2} - 3x + 1} \) là

\(S = \mathbb{R}\);

\(S = \emptyset \);

\(S = \left\{ {1; - 1} \right\}\);

\(S = \left\{ {2; - 2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4x - 6}  = \sqrt {4{x^2} - 3x + 1} \) ta được:

\({x^2} + 4x - 6 = 4{x^2} - 3x + 1\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 7x + 7 = 0\)

\( \Leftrightarrow x \in \emptyset \)

Do đó, phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4x - 6}  = \sqrt {4{x^2} - 3x + 1} \) vô nghiệm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô giáo yêu cầu bốn bạn Lan, Hoa, Hiếu, Hùng dự đoán số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x + 6} \). Lan dự đoán phương trình có 1 nghiệm, Hoa dự đoán phương trình vô nghiệm, Hiếu dự đoán phương trình có 2 nghiệm, Hùng dự đoán phương trình có 3 nghiệm. Bạn nào dự đoán đúng ?

Lan;

Hoa;

Hiếu;

Hùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x + 6} \) ta có:

\(2{x^2} - 4x + 1 = {x^2} + 2x + 6\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x - 5 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3 + \sqrt {14} \\x = 3 - \sqrt {14} \end{array} \right.\)

Thay \(x = 3 + \sqrt {14} \) vào hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x + 6} \) ta có: \(\sqrt {2.{{\left( {3 + \sqrt {14} } \right)}^2} - 4.\left( {3 + \sqrt {14} } \right) + 1}  = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt {14} } \right)}^2} + 2\left( {3 + \sqrt {14} } \right) + 6} \)   (thỏa mãn)

Thay \(x = 3 - \sqrt {14} \) vào hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x + 6} \) ta có: \(\sqrt {2.{{\left( {3 - \sqrt {14} } \right)}^2} - 4.\left( {3 - \sqrt {14} } \right) + 1}  = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt {14} } \right)}^2} + 2\left( {3 - \sqrt {14} } \right) + 6} \)           (thỏa mãn)

Vậy phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x + 6} \) có hai nghiệm, do đó, bạn Hiếu dự đoán đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(AB\) với \(A\left( {2;3} \right)\) và \(B\left( {3;5} \right)\) có một vectơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u = \left( {1;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {5;8} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(AB\) với \(A\left( {2;3} \right)\) và \(B\left( {3;5} \right)\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AB}  = \left( {3 - 2;5 - 3} \right) = \left( {1;2} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:4x - y + 2 = 0\) đi qua điểm nào sau đây ?

\(A\left( {1; - 2} \right)\);

\(B\left( {1;2} \right)\);

\(C\left( { - 1;2} \right)\);

\(D\left( { - 1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét điểm \(D\left( { - 1; - 2} \right)\) ta có: \(4.\left( { - 1} \right) - \left( { - 2} \right) + 2 = 0\)

Do đó, điểm \(D\left( { - 1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \(d:4x - y + 2 = 0\) hay đường thẳng \(d:4x - y + 2 = 0\) đi qua điểm \(D\left( { - 1; - 2} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(C\left( { - 1;2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {0; - 1} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(C\left( { - 1;2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {0; - 1} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 2 - t\end{array} \right.\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là

\(4x - 3y = 0\);

\(4x + 3y + 5 = 0\);

\(4x - 3y + 5 = 0\);

\(4x - 3y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:

\(4\left( {x - 1} \right) - 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y + 5 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(C\left( {2;4} \right)\) và điểm \(D\left( { - 5;3} \right)\), phương trình tổng quát của đường thẳng \(CD\) là

\(7x + y + 18 = 0\);

\(x - 7y + 26 = 0\);

\(x - 7y - 18 = 0\);

\(7x + y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(CD\) đi qua hai điểm \(C\left( {2;4} \right)\) và \(D\left( { - 5;3} \right)\) nên nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {CD}  = \left( { - 5 - 2;3 - 4} \right) = \left( { - 7; - 1} \right)\).

Do đó, \(CD\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;\,\, - 7} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(CD\) là:

\(1.\left( {x - 2} \right) - 7\left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 7y + 26 = 0\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta :4x - 7y + 3 = 0\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 7t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 1 + 7t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét điểm \(M\left( {1;1} \right)\) ta thấy \(M\left( {1;1} \right)\) thuộc đường thẳng \(\Delta :4x - 7y + 3 = 0\).

Đường thẳng \(\Delta :4x - 7y + 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 7} \right)\) nên nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {7;4} \right)\).

Phương trình tham số của \(\Delta :4x - 7y + 3 = 0\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), biết \({d_1}\,{\rm{v\`a  }}\,{d_2}\)vuông góc với nhau, khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm;

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) vô nghiệm;

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có duy nhất một nghiệm;

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có hai nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), biết \({d_1} \bot {d_2}\) hay \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại 1 điểm, do đó, hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có duy nhất một nghiệm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\) được xác định bởi công thức nào dưới đây ?

\[\cos \alpha = \frac{{\left| {am + bn} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\];

\[\cos \alpha = \frac{{\left| {am - bn} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\];

\[\cos \alpha = \frac{{am + bn}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\];

\[\cos \alpha = \frac{{am + bn}}{{\sqrt {{a^2} - {b^2}} .\sqrt {{m^2} - {n^2}} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\) được xác định bởi công thức:

\[\cos \alpha  = \frac{{\left| {am + bn} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :3x + 2y + 1 = 0\) và điểm \(M\left( {1;\,\,1} \right)\), khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là

\(\frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\);

\( - \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\);

\(\frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\);

\( - \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 + 2.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2}} }} = \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {2;4} \right)\), \(B\left( {1;2} \right)\), \(C\left( {3;4} \right)\), khoảng cách từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AB\) là

\( - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\);

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\);

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\);

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(B\left( {1;2} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1 - 2;2 - 4} \right) = \left( { - 1; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là:

\(2\left( {x - 1} \right) - 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AB\) là:

\(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {2.3 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:5x - y + 4 = 0\) và \({d_2}:x - y + 3 = 0\) là

\(M\left( {\frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( { - \frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( {\frac{{10}}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:5x - y + 4 = 0\) và \({d_2}:x - y + 3 = 0\) có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5x - y + 4 = 0\\x - y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - y =  - 4\\x - y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{1}{4}\\y = \frac{{11}}{4}\end{array} \right.\).

Vậy giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:5x - y + 4 = 0\) và \({d_2}:x - y + 3 = 0\) là: \(M\left( { - \frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn ?

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 7 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 14 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 16 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 13 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình đường tròn có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} - c > 0\).

Xét phương trình \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 7 = 0\) có:

\(a = 2\); \(b =  - 3\); \(c =  - 7\) và \({2^2} + {\left( { - 3} \right)^2} - \left( { - 7} \right) = 20 > 0\)

Do đó, phương trình \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 7 = 0\) là phương trình đường tròn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(R = 9\);

\(I\left( {3; - 1} \right)\) và \(R = 9\);

\(I\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(R = 3\);

\(I\left( {3; - 1} \right)\) và \(R = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\) có tâm và bán kính là:

\(I\left( {3; - 1} \right)\) và \(R = \sqrt 9  = 3\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(M\left( {3;4} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(M\left( {3;4} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là:

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {5^2}\) hay \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 25\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {1;5} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 2y + 5 = 0\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = \frac{4}{{13}}\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = \frac{4}{{13}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường tròn tâm \(I\left( {1;5} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 2y + 5 = 0\) nên có bán kính là: \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 2.5 + 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\).

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {1;5} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 2y + 5 = 0\) là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = {\left( {\frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}} \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = \frac{4}{{13}}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn tâm \(A\left( { - 2;3} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {4;7} \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 52\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn tâm \(A\left( { - 2;3} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {4;7} \right)\) có bán kính là:

\(R = AB = \sqrt {{{\left( {4 - ( - 2)} \right)}^2} + {{\left( {7 - 3} \right)}^2}}  = 2\sqrt {13} \)

Phương trình đường tròn tâm \(A\left( { - 2;3} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {4;7} \right)\) là:

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = {\left( {2\sqrt {13} } \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\).

36. Tự luận
1 điểm

Bác Trung có một tấm lưới dài 30 m. Bác muốn dùng tấm lưới này rào chắn 3 mặt áp lên bờ tường của khu vườn nhà mình thành một mảnh đất hình chữ nhật để nuôi gà. Hỏi hai cột góc hàng rào cần phải cắm cách bờ tường bao xa để mảnh đất được rào chắn của bác có diện tích không nhỏ hơn \(50\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Gọi độ dài chiều rộng của mảnh đất nuôi gà hay khoảng cách cần phải cắm cọc tới bờ tường là \(x\) (m) (minh họa như hình vẽ). \(\left( {0 < x < 15} \right)\)

Bác Trung có một tấm lưới dài 30 m. Bác muốn dùng tấm lưới này rào chắn 3 mặt áp lên bờ tường của khu vườn nhà mình thành một mảnh đất hình chữ nhật để nuôi gà (ảnh 1)

Độ dài của chiều dài mảnh đất nuôi gà là: \(30 - 2x\) (m)

Diện tích mảnh đất nuôi gà là: \(S\left( x \right) = x\left( {30 - 2x} \right) =  - 2{x^2} + 30x\) (m2).

Để mảnh đất được rào chắn của bác có diện tích không nhỏ hơn \(50\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) thì:

\(S\left( x \right) =  - 2{x^2} + 30x \ge 50 \Leftrightarrow  - 2{x^2} + 30x - 50 \ge 0\) (*)

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} + 30x - 50\) có \(a =  - 2 < 0\)

\(\Delta ' = {15^2} - \left( { - 2} \right).\left( { - 50} \right) = 125\).

Do đó, \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 15 + \sqrt {125} }}{{\left( { - 2} \right)}} = \frac{{15 - 5\sqrt 5 }}{2} \approx 1,91\)

\({x_2} = \frac{{ - 15 + \sqrt {125} }}{{\left( { - 2} \right)}} = \frac{{15 + 5\sqrt 5 }}{2} \approx 13,09\)

Như vậy, bất phương trình (*) có tập nghiệm là đoạn \(\left[ {1,91;\,\,\,13,09} \right]\).

Vậy khoảng cách từ điểm cắm cọc đến bờ tường phải lớn hơn hoặc bằng 1,91 m và nhỏ hơn hoặc bằng 13,09 m thì mảnh đất được rào chắn của bác có diện tích không nhỏ hơn\(50\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

37. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x - 3}  + 1 = 2x\).

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt {2{x^2} + 5x - 3}  + 1 = 2x\)\( \Leftrightarrow \sqrt {2{x^2} + 5x - 3}  = 2x - 1\).

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x - 3}  = 2x - 1\) ta được:

\(2{x^2} + 5x - 3 = {\left( {2x - 1} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x - 3 = 4{x^2} - 4x + 1\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} - 9x + 4 = 0\,\,\,\left( * \right)\)

Xét phương trình  (*) có:

\(\Delta  = {\left( { - 9} \right)^2} - 4.2.4 = 49 > 0\)

Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 9} \right) + \sqrt {49} }}{{2.2}} = 4\);

\({x_2} = \frac{{ - \left( { - 9} \right) - \sqrt {49} }}{{2.2}} = \frac{1}{2}\).

Thay \(x = 4\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x - 3}  = 2x - 1\) ta thấy giá trị \(x = 4\) thỏa mãn là một nghiệm của phương trình.

Thay \(x = \frac{1}{2}\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x - 3}  = 2x - 1\) ta thấy giá trị \(x = \frac{1}{2}\) thỏa mãn là một nghiệm của phương trình.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{1}{2};4} \right\}\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với tọa độ đỉnh \(C\left( {4; - 1} \right)\), đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_1}} \right):2x - 3y + 12 = 0\) và đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_2}} \right):2x + 3y = 0\). Lập phương trình tổng quát các đường thẳng \(AB\), \(AC\), \(BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) với tọa độ đỉnh \(C\left( {4; - 1} \right)\), đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_1}} \right) (ảnh 1)

Vì \(BC\) vuông góc với \(\left( {{d_1}} \right)\) nên đường thẳng \(BC\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_{BC}}}  = \left( {3;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(BC\) là: \(3\left( {x - 4} \right) + 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 10 = 0\).

Điểm \(A\) là giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) nên ta có tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y + 12 = 0\\2x + 3y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y = 2\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - 3;2} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) nhận vectơ \(\overrightarrow {AC}  = \left( {4 + 3; - 1 - 2} \right) = \left( {7; - 3} \right)\) là một vectơ chỉ phương, do đó, nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{AC}}}  = \left( {3;7} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(AC\) là:

\(3\left( {x + 3} \right) + 7\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 7y - 5 = 0\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), khi đó điểm \(M\) là giao điểm của \({d_2}\) và \(BC\)

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y - 10 = 0\\2x + 3y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y =  - 4\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {6; - 4} \right)\).

Do \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2.6 - 4 = 8\\{y_B} = 2.( - 4) - ( - 1) =  - 7\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {8; - 7} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) nhận vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( {11; - 9} \right)\) là vectơ chỉ phương và nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {9;11} \right)\) là vectơ pháp tuyến.

Do đó, phương trình của đường thẳng \(AB\) là:

\(9\left( {x - 8} \right) + 11\left( {y + 7} \right) = 0 \Leftrightarrow 9x + 11y + 5 = 0\).