Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[s\left( t \right)\]  mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian \(t\) (h) của một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \(5\) km/h. Công thức của hàm số \[s\left( t \right)\] là

\(s\left( t \right) = 5t\) (km);

\(s\left( t \right) = 5t\) (h);

\(s\left( t \right) = 25t\) (km);

\(s\left( t \right) = 25t\) (h).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[s\left( t \right)\]  mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian \(t\) (h) của một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \(5\) km/h.

Công thức của hàm số \[s\left( t \right)\] là: \(s\left( t \right) = 5t\) (km).

(quãng đường của chuyển động thẳng đều bằng vận tốc nhân thời gian).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\).

x

– 2

– 1

1

2

y

2

1

1

2

Giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là

\(y = 2\);

\(y = 1\);

\(x = 2\);

\(x = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào bảng giá trị ta thấy, tại \(x = 2\) ta có giá trị \(y\) tương ứng là \(y = 2\).

Vậy giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là \(y = 2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.  Khoảng đồng biến của hàm số trên là (ảnh 1)

Khoảng đồng biến của hàm số trên là

\(\left( { - \infty ;1} \right)\);

\(\left( {0;1} \right)\);

\(\mathbb{R}\);

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\), do đó, hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\) là

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 4 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\) là: \(2x - 8 \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne 8 \Leftrightarrow x \ne 4\).

Do vậy, tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 4 \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 1\), giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là

\(x = 304\);

\(x = 305\);

\(y = 304\);

\(y = 305\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 4\) vào \(y = f\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 1\) ta có:

\(y = f\left( 4 \right) = {5.4^3} - 4.4 + 1 = 305\)

Vậy giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là \(y = 305\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có các hệ số \(a = 2\); \(b = 1\); \(c = 2022\) là

\(y = f\left( x \right) = 2x + 2022\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 2022\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + x + 2022\);

\(y = f\left( x \right) = 2022{x^2} + 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\)

Như vậy, công thức của hàm số \(y = f\left( x \right)\) có các hệ số \(a = 2\); \(b = 1\); \(c = 2022\) là: \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + x + 2022\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số bậc hai có dạng:

Đường thẳng;

Đường cong hypebol;

Đường cong parabol;

Đường elip.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số bậc hai có dạng đường cong parabol.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.  Đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là (ảnh 1)

Đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là

\(O\left( {0;0} \right)\) và \(x = 0\);

\(O\left( {0;0} \right)\) và \(y = 0\);

\(O\left( {1;1} \right)\) và \(x = 1\);

\(O\left( {1;1} \right)\) và \(y = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.  Đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là: \(O\left( {0;0} \right)\) và \(x = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 4\), khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 4\) có: \(a = 1 > 0\), \(b =  - 2\), \(c = 4\).

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{2.1}} = 1\).

Như vậy, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị đi qua hai điểm \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( { - 1;5} \right)\)và có trục đối xứng \(x = \frac{3}{4}\) có công thức là

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 1\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 5\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 3x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng: \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Đồ thị đi qua điểm \(A\left( {0;0} \right)\) nên ta có: \(a{.0^2} + b.0 + c = 0 \Leftrightarrow c = 0\).

Đồ thị đi qua điểm \(B\left( { - 1;5} \right)\) nên ta có: \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 5 \Leftrightarrow a - b = 5\).

Đồ thị có trục đối xứng \(x = \frac{3}{4}\) nên ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4} \Rightarrow 6a + 4b = 0\).

Từ những điều trên, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}a - b = 5\\6a + 4b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 3\\a = 2\end{array} \right.\).

Như vậy, \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = 4x - 5{x^2}\);

\(f\left( x \right) = 2 + 3{x^2} - 2x\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4\);

\(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Như vậy, \(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\) không phải là tam thức bậc hai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta  \ge 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn âm trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc  hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta  \ge 0\). Khi đó, \(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực hay \(f\left( x \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2021{x^2} + 2022x\) có các hệ số là

\(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 1\);

\(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 0\);

\(a = 2022\), \(b = 2021\), \(c = 0\);

\(a = 2021\), \(b = 0\), \(c = 2022\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2021{x^2} + 2022x\) có các hệ số là: \(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) mang dấu âm trên khoảng nào sau đây ?

\(\left( { - \infty ;2022} \right)\);

\(\left( {0;2022} \right)\);

\(\left( {2022; + \infty } \right)\);

\(\left( { - 2022;2022} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) có: \(a = 1 > 0\) và \(b =  - 2022\) và \(c = 0\).

\(\Delta  = {\left( { - 2022} \right)^2} - 4.0.1 = {2022^2} > 0 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 2022\)

Do đó, \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x = 0\) có hai nghiệm:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 2022} \right) + 2022}}{{2.1}} = 2022\); \({x_2} = \frac{{ - \left( { - 2022} \right) - 2022}}{{2.1}} = 0\)

Như vậy, \(f\left( x \right)\) mang dấu âm trên khoảng \(\left( {0;2022} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\) là

\(S = \mathbb{R}\);

\(S\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2x - 4{x^2} - 1\) có:

\(a =  - 4 < 0\)

\(\Delta  = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 4} \right) =  - 12 < 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 2x - 4{x^2} - 1 < 0\)  với mọi số thực \(x\)

Hay \(2x - 4{x^2} < 1\) với mọi số thực \(x\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\) là: \(S = \mathbb{R}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = x - 2\), giá trị nào sau đây không thể là nghiệm của phương trình ?

– 3;

2;

4;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: – 3 – 2 = – 5 < 0, do đó khi \(x =  - 3\) thì vế phải của phương trình âm, mà vế trái luôn không âm. Vậy giá trị \(x =  - 3\) không thể là nghiệm của phương trình.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = x - 1\) như sau:

Bước 1: Bình phương hai vế của phương trình ta thu được:

\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 5\end{array} \right.\).

Bước 2: Kết luận: Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 2;5} \right\}\).

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Bạn đó giải đúng phương trình;

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 1;

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 2;

Bạn đó giải sai ở cả hai bước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 2 do bạn chưa thử lại các giá trị \(x\) đã tìm được có thỏa mãn phương trình đã cho hay không mà đã kết luận nghiệm.

Dễ thấy, \(x =  - 2\) không thỏa mãn vì – 2 – 1 = – 3 < 0, và \(x = 5\) thỏa mãn, do đó, tập nghiệm đúng của phương trình là \(S = \left\{ 5 \right\}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \), số nghiệm của phương trình này là

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

0 nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \) ta được:

\(2{x^2} - 5x - 9 = 3{x^2} - 2x + 3 \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 12 = 0 \Leftrightarrow x \in \emptyset \).

Vậy phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \) vô nghiệm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) là

\(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \left\{ { - 1 + \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 ;\, - 1 + \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) ta được:

\({x^2} - 5x = 3{x^2} - x - 4 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 - \sqrt 3 \\x =  - 1 + \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Thay \(x =  - 1 - \sqrt 3 \) vào hai vế phương trình đã cho ta có:

\(\sqrt {{{\left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)}^2} - 5.\left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)}  = \sqrt {3.{{\left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)}^2} - \left( { - 1 - \sqrt 3 } \right) - 4} \,\,\,\,\left( { = \sqrt {9 + 7\sqrt 3 } } \right)\).

Do đó, \(x =  - 1 - \sqrt 3 \) thỏa mãn.

Thay \(x =  - 1 + \sqrt 3 \) vào hai vế phương trình đã cho ta thấy:

\({\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right)^2} - 5.\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right) = 9 - 7\sqrt 3  < 0 \Rightarrow \sqrt {{{\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right)}^2} - 5\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right)} \) không tồn tại, do đó, \(x =  - 1 + \sqrt 3 \) không thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) là: \(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 } \right\}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5;1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\,\,{\rm{hay}}\,\,d:5x - y + 5 = 0\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {5; - 1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(x - 2y + 8 = 0\) ?

\(A\left( {1;5} \right)\);

\(B\left( { - 2;3} \right)\);

\(C\left( { - 2;5} \right)\);

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay tọa độ điểm \(B\left( { - 2;3} \right)\) vào phương trình đường thẳng ta có:

\( - 2 - 2.3 + 8 = 0\)

Do đó, điểm \(B\left( { - 2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \(x - 2y + 8 = 0\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là

\(x - 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y = 0\);

\(x + 2y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là \(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(6x + 5y = 0\);

\(6x - 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 17 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {CB}  = \left( { - 3 - 2;5 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 5;6} \right)\), do đó, \(d\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n  = \left( {6;5} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(6\left( {x - 2} \right) + 5\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 5y - 7 = 0\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 4t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) có phương trình tổng quát là

\(x - 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y + 7 = 0\);

\(x + 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 4t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) đi qua điểm \(A\left( {5;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;2} \right)\), do đó, nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;4} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(2\left( {x - 5} \right) + 4\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 7 = 0\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), khi hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì \({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là: \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có góc \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2;3} \right)\) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1;4} \right)\). Ta có: \[\cos \alpha  = ?\]

\[\frac{{10}}{{\sqrt {17} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {13} }}\];

\[ - \frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  = 2.\left( { - 1} \right) + 3.4 = 10\);

\(\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \);

\(\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}}  = \sqrt {17} \).

Công thức tính góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \)là: \[\cos \alpha  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {10} \right|}}{{\sqrt {13} .\sqrt {17} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - 5y + 1 = 0\) và \({d_2}:4x + 3y + 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y + 1 = 0\\4x + 3y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{9}{{13}}\\y =  - \frac{1}{{13}}\end{array} \right.\).

Hệ phương trình trên có duy nhất một nghiệm là cặp số \(\left( { - \frac{9}{{13}}; - \frac{1}{{13}}} \right)\), do đó, \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm có tọa độ là \(\left( { - \frac{9}{{13}}; - \frac{1}{{13}}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y + 12 = 0\) và \({d_2}:4mx + my - 1 = 0\). Giá trị của \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau là

0;

1;

2;

– 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({d_1}:2x - y + 12 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 1} \right)\).

\({d_2}:4mx + my - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {4m;m} \right)\).

Để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau thì:

\(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 0 \Leftrightarrow 2.4m + \left( { - 1} \right).m = 0 \Leftrightarrow 8m - m = 0 \Leftrightarrow 7m = 0 \Leftrightarrow m = 0\).

Vậy \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\) có tâm và bán kính lần lượt là

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( {1; - 3} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {1; - 3} \right)\)và \(R = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\) có tâm và bán kính lần lượt là:

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = \sqrt {16}  = 4\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;9} \right)\) và bán kính \(R = 16\) có phương trình là

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 16\);

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 256\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} = 16\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} = 256\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;9} \right)\) và bán kính \(R = 16\) có phương trình là:

\({\left( {x - \left( { - 4} \right)} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = {16^2}\) hay \({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 256\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình đường tròn ?

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 2\);

\({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 8x - 18y + 43 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 4x + 6y + 10 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\) không phải phương trình đường tròn vì phương trình đường tròn có dạng:

\({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} - c > 0\);

Hoặc \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\) với \(R > 0\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 3} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;0} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 18\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 18\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 18\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 18\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(IM = \sqrt {{{\left( {1 + 2} \right)}^2} + {{\left( {0 + 3} \right)}^2}}  = 3\sqrt 2 \)

Do \(M\left( {1;0} \right)\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 3} \right)\) nên bán kính: \(R = IM = 3\sqrt 2  \Rightarrow {R^2} = 18\).

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 18\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;0} \right)\) là đường thẳng \(\Delta \). Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là

\(2x - y = 0\);

\(y = 0\);

\(x = 0\);

\(2x + y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 1\).

Vì đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;0} \right)\) nên \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow {IA}  = \left( {0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến và đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là: \(0\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow y = 0\).

36. Tự luận
1 điểm

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông. Mỗi bên đầu cầu có một cột trụ (minh họa như hình vẽ), độ dài của mỗi cột trụ là 12 m và khoảng cách từ chân cầu đến cột trụ là 4 m.  Tính độ cao của cầu (tính từ mặt sông đến điểm cao nhất của cầu, làm tròn đến hàng phần mười).

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ sau:

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông (ảnh 2)

Cây cầu có dạng hình parabol có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Ta có:\(AH = 4 \Rightarrow OH = \frac{{200}}{2} - 4 = 96\,\,\left( {\rm{m}} \right)\); \(MH = 12 - 10 = 2\,\left( {\rm{m}} \right)\); \(OA = OB = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Do đó, \(A\left( { - 100;0} \right)\), \(B\left( {100;0} \right)\), \(M\left( { - 96;2} \right)\).

Do parabol đi qua ba điểm \(A\left( { - 100;0} \right)\), \(B\left( {100;0} \right)\), \(M\left( { - 96;2} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}a.{\left( { - 100} \right)^2} + b.\left( { - 100} \right) + c = 0\\a{.100^2} + b.100 + c = 0\\a.{\left( { - 96} \right)^2} + b.\left( { - 96} \right) + c = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 1}}{{392}}\\b = 0\\c = \frac{{1250}}{{49}}\end{array} \right.\).

Do đó, phương trình parabol là: \(y =  - \frac{1}{{392}}{x^2} + \frac{{1250}}{{49}}\).

Đỉnh parabol có hoành độ \(x = 0\) (từ hình vẽ) nên có tung độ là: \(y = \frac{{1250}}{{49}} \approx 25,5\).

Độ cao của cầu chính là tung độ của đỉnh parabol.

Vậy độ cao của cầu xấp xỉ 25,5 m.

37. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 6}  = 3x - 1\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 6}  = 3x - 1\) ta được:

\(4{x^2} - 5x + 6 = {\left( {3x - 1} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 5x + 6 = 9{x^2} - 6x + 1\)

\( \Leftrightarrow 5{x^2} - x - 5 = 0\,\,\left( * \right)\)

Xét phương trình \(\left( * \right)\) có:

\(\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.5.\left( { - 5} \right) = 101 > 0\)

Do đó, phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 1} \right) + \sqrt {101} }}{{2.5}} = \frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}\);\({x_2} = \frac{{ - \left( { - 1} \right) - \sqrt {101} }}{{2.5}} = \frac{{1 - \sqrt {101} }}{{10}}\).

Thay \({x_1} = \frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}\) vào hai vế của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 6}  = 3x - 1\) ta có: \(\sqrt {4.{{\left( {\frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}} \right)}^2} - 5.\left( {\frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}} \right) + 6}  = 3.\left( {\frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}} \right) - 1\), do đó, \({x_1} = \frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}\) thỏa mãn.

Thay \({x_2} = \frac{{1 - \sqrt {101} }}{{10}}\) vào phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 6}  = 3x - 1\) ta thấy:

\(3.\left( {\frac{{1 - \sqrt {101} }}{{10}}} \right) - 1 < 0\), do đó, \({x_2} = \frac{{1 - \sqrt {101} }}{{10}}\) không thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 6}  = 3x - 1\) là: \(S = \left\{ {\frac{{1 + \sqrt {101} }}{{10}}} \right\}\).

38. Tự luận
1 điểm

Trong hệ thống GPS, người ta coi Trái Đất là đường tròn tâm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) bán kính \(R = 1\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], để xác định vị trí một người \(I\) sống trên Trái Đất, hai vệ tinh \(M\) và \(N\) di chuyển đến các điểm có tọa độ lần lượt là \(\left( {1;3} \right)\) và \(\left( { - 2;5} \right)\), vệ tinh \(M\) đo được khoảng cách giữa nó và người đó là 3, vệ tinh \(N\) đo được khoảng cách giữa nó và người đó là \(\sqrt {34} \). Hãy cho biết, tại hai vị trí \(M\) và \(N\) có xác định được tọa độ của người \(I\) qua hệ thống GPS hay không ? Nếu có, tọa độ đó là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Bởi vì người \(I\) sống trên Trái Đất nên điểm \(I\) thuộc đường tròn tâm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) bán kính \(R = 1\). Phương trình đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) là: \({x^2} + {y^2} = 1\).

Khoảng cách \(IM = 3\); \(IN = \sqrt {34} \).

Gọi đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) là đường tròn tâm \(M\) bán kính \(IM\), ta có phương trình đường tròn: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

Gọi đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) là đường tròn tâm \(N\) bán kính \(IN\), ta có phương trình đường tròn: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 34\).

Điểm \(I\) thuộc cả ba đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\) nên ta có tọa độ của \(I\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 1\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\\{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 34\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\).

Vì hệ có nghiệm nên có thể xác định tọa độ của người \(I\) trên hệ thống GPS là \(\left( {1;0} \right)\).