2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[s\left( t \right)\]  mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian \(t\) (h) của một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \(5\) km/h. Công thức của hàm số \[s\left( t \right)\] là

\(s\left( t \right) = 5t\) (km);

\(s\left( t \right) = 5t\) (h);

\(s\left( t \right) = 25t\) (km);

\(s\left( t \right) = 25t\) (h).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\).

x

– 2

– 1

1

2

y

2

1

1

2

Giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là

\(y = 2\);

\(y = 1\);

\(x = 2\);

\(x = 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.  Khoảng đồng biến của hàm số trên là (ảnh 1)

Khoảng đồng biến của hàm số trên là

\(\left( { - \infty ;1} \right)\);

\(\left( {0;1} \right)\);

\(\mathbb{R}\);

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\) là

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 4 \right\}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 1\), giá trị của hàm số tại \(x = 4\) là

\(x = 304\);

\(x = 305\);

\(y = 304\);

\(y = 305\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có các hệ số \(a = 2\); \(b = 1\); \(c = 2022\) là

\(y = f\left( x \right) = 2x + 2022\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 2022\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + x + 2022\);

\(y = f\left( x \right) = 2022{x^2} + 2\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số bậc hai có dạng:

Đường thẳng;

Đường cong hypebol;

Đường cong parabol;

Đường elip.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.  Đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là (ảnh 1)

Đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là

\(O\left( {0;0} \right)\) và \(x = 0\);

\(O\left( {0;0} \right)\) và \(y = 0\);

\(O\left( {1;1} \right)\) và \(x = 1\);

\(O\left( {1;1} \right)\) và \(y = 1\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 4\), khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị đi qua hai điểm \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( { - 1;5} \right)\)và có trục đối xứng \(x = \frac{3}{4}\) có công thức là

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 1\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 5\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 3x\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = 4x - 5{x^2}\);

\(f\left( x \right) = 2 + 3{x^2} - 2x\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4\);

\(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta  \ge 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn âm trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2021{x^2} + 2022x\) có các hệ số là

\(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 1\);

\(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 0\);

\(a = 2022\), \(b = 2021\), \(c = 0\);

\(a = 2021\), \(b = 0\), \(c = 2022\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) mang dấu âm trên khoảng nào sau đây ?

\(\left( { - \infty ;2022} \right)\);

\(\left( {0;2022} \right)\);

\(\left( {2022; + \infty } \right)\);

\(\left( { - 2022;2022} \right)\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\) là

\(S = \mathbb{R}\);

\(S\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = x - 2\), giá trị nào sau đây không thể là nghiệm của phương trình ?

– 3;

2;

4;

3.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = x - 1\) như sau:

Bước 1: Bình phương hai vế của phương trình ta thu được:

\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 5\end{array} \right.\).

Bước 2: Kết luận: Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 2;5} \right\}\).

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Bạn đó giải đúng phương trình;

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 1;

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 2;

Bạn đó giải sai ở cả hai bước.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \), số nghiệm của phương trình này là

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

0 nghiệm.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) là

\(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \left\{ { - 1 + \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 ;\, - 1 + \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5;1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5; - 1} \right)\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(x - 2y + 8 = 0\) ?

\(A\left( {1;5} \right)\);

\(B\left( { - 2;3} \right)\);

\(C\left( { - 2;5} \right)\);

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là

\(x - 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y = 0\);

\(x + 2y - 4 = 0\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(6x + 5y = 0\);

\(6x - 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 17 = 0\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 4t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) có phương trình tổng quát là

\(x - 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y + 7 = 0\);

\(x + 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y = 0\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có góc \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2;3} \right)\) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1;4} \right)\). Ta có: \[\cos \alpha  = ?\]

\[\frac{{10}}{{\sqrt {17} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {13} }}\];

\[ - \frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\].

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - 5y + 1 = 0\) và \({d_2}:4x + 3y + 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y + 12 = 0\) và \({d_2}:4mx + my - 1 = 0\). Giá trị của \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau là

0;

1;

2;

– 1.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\) có tâm và bán kính lần lượt là

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( {1; - 3} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {1; - 3} \right)\)và \(R = 4\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;9} \right)\) và bán kính \(R = 16\) có phương trình là

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 16\);

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 256\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} = 16\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} = 256\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình đường tròn ?

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 2\);

\({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 8x - 18y + 43 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 4x + 6y + 10 = 0\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 3} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;0} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 18\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 18\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 18\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 18\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;0} \right)\) là đường thẳng \(\Delta \). Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là

\(2x - y = 0\);

\(y = 0\);

\(x = 0\);

\(2x + y = 0\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông. Mỗi bên đầu cầu có một cột trụ (minh họa như hình vẽ), độ dài của mỗi cột trụ là 12 m và khoảng cách từ chân cầu đến cột trụ là 4 m.  Tính độ cao của cầu (tính từ mặt sông đến điểm cao nhất của cầu, làm tròn đến hàng phần mười).

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông (ảnh 1)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 5x + 6}  = 3x - 1\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Trong hệ thống GPS, người ta coi Trái Đất là đường tròn tâm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) bán kính \(R = 1\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], để xác định vị trí một người \(I\) sống trên Trái Đất, hai vệ tinh \(M\) và \(N\) di chuyển đến các điểm có tọa độ lần lượt là \(\left( {1;3} \right)\) và \(\left( { - 2;5} \right)\), vệ tinh \(M\) đo được khoảng cách giữa nó và người đó là 3, vệ tinh \(N\) đo được khoảng cách giữa nó và người đó là \(\sqrt {34} \). Hãy cho biết, tại hai vị trí \(M\) và \(N\) có xác định được tọa độ của người \(I\) qua hệ thống GPS hay không ? Nếu có, tọa độ đó là bao nhiêu ?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack