Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 9
40 câu hỏi
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
snow
about
crowd
round
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. snow /snəʊ/
B. about/əˈbaʊt/
C. crowd/kraʊd/
D. round/raʊnd/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/. Chọn A
Listen and write T (true) or F (false) for each statement.
Anna’s hobby is watchingcartoons.
Bài nghe:
1. Anna’ hobby is watching football. (Sở thích của Anna là xem bóngđá.)
2. Her favourite type of movie is Walt Disneycartoons.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình của Walt Disney.)
3. She watches TV after dinner. (Cô ấy xem TV sau bữatối.)
4. She thinks cartoon characters are oftenclumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường rất vụng về.)
5. She spends one hour watching TV each day. (Cô ấy dành một giờ để xem TV mỗingày.)
21. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Anna’s hobby is watching cartoons.
(Sở thích của Anna là xem phim hoạt hình.) Thông tin: Anna’ hobby is watching football. (Sở thích của Anna là xem bóng đá.)
Chọn False
Her favourite type of movie is romantic ones.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Her favourite type of movie is romantic ones.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là những bộ phim lãng mạn.)
Thông tin: Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình của Walt Disney.)
Chọn False
She watches TV after dinner.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Thông tin: She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Chọn True
She thinks cartoon characters are often clumsy.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She thinks cartoon characters are often clumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.)
Thông tin: She thinks cartoon characters are often clumsy. (Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.) Chọn True
She spends two hours watching TV eachday.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She spends two hours watching TV each day.
(Cô dành hai giờ để xem TV mỗi ngày.)
Thông tin: She spends one hour watching TV each day.
(Cô dành một giờ để xem TV mỗi ngày.)
Chọn False
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
show
blow
shadow
crown
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. show/ʃəʊ/
B. blow/bləʊ/
C. shadow/ˈʃæd.əʊ/
D. crown/kraʊn/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/ Chọn D
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (26) _______ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (27) __________ for children, world news, music and many other (28) ___________. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) ____________. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) ___________ viewers and producers.
Since then, it has been one of the most (26) sources of entertainment for both the old and the young.
cheap
popular
expensive
kind
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cheap (a):rẻ
B. popular (a): phổbiến
C. expensive (a): đắttiền
D. kind (a):tốt
…it has been one of the most (26) popular sources of entertainment for both the old and the young.
(…nó đã là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.)
Chọn B
Televisionoffers(27) for children, world news, music and ....
news
sports
cartoons
plays
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. news (n): tintức
B. sports (n): thểthao
C. cartoons (n): hoạthình
D. plays (n):kịch
Television offers (27) cartoons for children, world news…
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới…)
Chọn C
Televisionoffers(27) for children, world news, music and many other(28)_ .
programs
channels
reports
sets
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. programs (n): chương trình
B. channels (n): kênh
C. reports (n): báocáo
D. sets (n): bộ
Television offers cartoons for children, world news, music and many other (28) programs.
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, ca nhạc và nhiều chương trình khác.)
Chọn A
Ifsomeoneisinterestedinsports,forexample,he can just choose the rightsports(29).
athletes
time
studio
channel
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. athletes (n): vận độngviên
B. time (n): thờigian
C. studio (n): studio
D. channel (n): kênh
If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) channel.
(Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp.)
Chọn D
And,engineersaredeveloping interactive TV which allowscommunication(30) viewers and producers.
with
among
between
like
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. with: với
B. among: trongsố
C. between:giữa
D. like: như between…and…:giữa…và…
engineers are developing interactive TV which allows communication (30) between viewers and producers.
(các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (26) popularsourcesofentertainmentforboththeoldandtheyoung.Televisionoffers(27)cartoonsforchildren, worldnews,musicandmanyother(28)programs.Ifsomeoneisinterestedinsports,forexample,hecanjust choose the right sports (29) channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) between viewers and producers.
Tạm dịch:
Truyền hình lần đầu tiên xuất hiện khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó đã trở thành một trong nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Truyền hình cung cấp phim hoạt hìnhchotrẻem,tintứcthếgiới,âmnhạcvànhiềuchươngtrìnhkhác.Vídụ:nếuaiđóquantâmđếnthểthao, người đó chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Ở đó, anh ấy có thể thưởng thức chương trình phát sóng một trận đấu bóng đá quốc tế trong khi nó đang thực sự diễn ra. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích cho các công ty để quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để chúng ta thấy tại sao ngày nay hầu như nhà nào cũng có TV. Và, các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sảnxuất.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
tomorrow
throwaway
ownership
powerful
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. tomorrow/təˈmɒr.əʊ/
B. throwaway/ˈθrəʊ.ə.weɪ/
C. ownership/ˈəʊ.nə.ʃɪp/
D. powerful/ˈpaʊə.fəl/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/ Chọn D
Read the passage and choose the best answer.
Hi, my name is Darwin Watterson, I'm ten years old and I live in Elmore. I go to school from Monday to Friday but when I'm not at school, I practice sports. My favourite sports are extreme sports, especially water sports. I practice white-water rafting, kayaking and canyoning. I always go kayaking on Monday and on Wednesday. When I finish school and after I finish my homework, I take my kayak and I go to the beach with my friend Tobias. On Tuesday and on Thursday, I go white-water rafting. You need a group to do white-water rafting, it is difficult but it is really exciting. I go canyoning on Friday afternoon. Canyoning is my favorite sport: you have to go down a river canyon using your hands, legs and some ropes. You need some special equipment to practice canyoning: you need a helmet to protect your head, a wetsuit not to feel cold, ropes and harness to go down the canyon. Finally, I take a rest on the weekend to play some videogames with my brother, Gumball. He doesn't like practicing sports.
How many days does Darwin go to school?
5
6
7
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Darwin đi học mấy ngày?
A. 5
B. 6
C. 7
Thông tin: I go to school from Monday to Friday”
(Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
Chọn A
Who practices kayaking with Darwin?
Tobias
a group
Gumball
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ai tập chèo thuyền kayak với Darwin?
A. Tobias
B. một nhóm
C. Gumball
Thông tin: I take my kayak and I go to the beach with my friend Tobias.
(Tôi chèo thuyền kayak và đi biển với người bạn Tobias của tôi)
Chọn A
Which equipment is not necessary for canyoning?
helmets
ropes
food
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thiết bị nào không cần thiết cho việc vượt thác?
A. mũ bảohiểm
B. dây thừng
C. thứcăn
Thông tin: you need a helmet to protect your head, a wetsuit not to feel cold, ropes
(bạn cần mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu, bộ đồ lặn để không cảm thấy lạnh, dây thừng)
Chọn C
What is his favorite sport?
white- water rafting
go kayaking
canyoning
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Môn thể thao yêu thích của anh ấy là gì?
A. chèo thuyền vượtthác
B. chèo thuyềnkayak
C. đu dây vượtthác
Thông tin: Canyoning is my favorite sport
(Đu dây ượt thác là môn thể thao yêu thích của tôi)
Chọn C
When does he play video games with his brother?
on Monday
on Friday
on the weekend
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Khi nào anh ấy chơi trò chơi điện tử với anh trai của mình?
A. vào thứHai
B. vào thứSáu
C. vào cuốituần
Thông tin: I take a rest on the weekend to play some videogames with my brother, Gumball
(Tôi nghỉ ngơi vào cuối tuần để chơi vài trò chơi điện tử với anh trai tôi, Gumbal)
Chọn C
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
many
baseball
skating
table
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. many/ˈmen.i/
B. baseball /ˈbeɪs.bɔːl/
C. skating /ˈskeɪ.tɪŋ/
D. table/ˈteɪ.bəl/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/ Chọn A
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
thrilling
thunder
breathing
theater
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. thrilling/ˈθrɪl.ɪŋ/
B. thunder/ˈθʌn.dər/
C. breathing/ˈbriː.ðɪŋ/
D. theater/ˈθɪə.tər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/ Chọn C
II. Choose the best answer.The red double-decker bus is London’s famous _______.
sign
signal
symbol
logo
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sign (n): bảnghiệu
B. signal (n): dấuhiệu
C. symbol (n): biểu tượng
D. logo (n): lôgô
The red double-decker bus is London’s famous symbol.
(Xe buýt hai tầng màu đỏ là biểu tượng nổi tiếng của London.)
Chọn C
He likes playing basketball _____ it is so funny.
so
because
but
although
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. so: vìvậy
B. because: bởivì
C. but: nhưng
D. although: mặcdù
He likes playing basketball because it is so funny.
(Anh ấy thích chơi bóng rổ vì nó rất vui.)
Chọn B
_____ the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
But
Although
When
Because
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặcdù
C. When:khi
D. Because: bởivì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong tin tức.)
Chọn B
‘Which _____is Britain in?’ – ‘Europe.’
country
continent
city
area
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốcgia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thànhphố
D. area (n): khuvực
‘Which continent is Britain in?’ – ‘Europe.’ ('Nước Anh ở châu lục nào?' - 'Châu Âu.') Chọn B
____-she is lazy, she passed the exam last week.
Because
Although
So
When
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. Because: bởivì
B. Although: mặcdù
C. So: vìvậy
D. When:khi
Although she is lazy, she passed the exam last week.
(Mặc dù cô ấy lười biếng, nhưng cô ấy đã vượt qua kỳ thi tuần trước.)
Chọn B
The weather last week wasawful.
sunny
bad
nice
comfortable
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
The weather last week was awful.
(Thời tiết tuần trước thật xấu.)
A. sunny (a): nhiềunắng
B. bad (a):tệ
C. nice (a):tốt
D. comfortable (a): thoải mái awful (adj) = bad (adj): tệ/ xấu Chọn B
A: ______ do people like watching game shows? - B: Because they are educational and entertaining.
When
Where
Why
How
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. When: khinào
B. Where: ởđâu
C. Why: tạisao
D. How: như thếnào
A: Why do people like watching game shows? - B: Because they are educational and entertaining. (A: Tại sao mọi người thích xem game show? - B: Bởi vì chúng mang tính giáo dục và giải trí.) Chọn C
_____ can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
Where
What
When
How
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ởđâu
B. What: cáigì
C. When: khinào
D. How: như thếnào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Làm thế nào trẻ em có thể học hỏi từ các chương trình truyền hình? - Chúng có thể xem các chương trình giáo dục trên TV.)
Chọn D
Vietnam is a country in _____.
Asia
Europe
Africa
Australia
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Asia: ChâuÁ
B. Europe: ChâuÂu
C. Africa: ChâuPhi
D. Australia: Châu Úc Vietnam is a country inAsia.
(Việt Nam là một quốc gia ở Châu Á.)
Chọn A
A: _______ have we watched this programme? - B: About one year.
When
How often
How long
How much
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. When: khinào
B. How often: mức độ thườngxuyên
C. How long: baolâu
D. How much: giátiền
A: How long have we watched this programme? - B: About one year.
(A: Chúng ta đã xem chương trình này bao lâu rồi? - B: Khoảng một năm.)
Chọn C
Students go there to study. What is it?
hospital
post office
university
cinema
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. hospital (n): bệnh viện
B. post office (n): bưuđiện
C. university (n): trường đại học
D. cinema (n): rạpphim
Students go there to study. What is it? – university (Học sinh đến đó để học. Nó là gì? - trường đại học) Chọn C
Can you show me____ to use this remote control?
what
how
who
when
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. what: cáigì
B. how: cáchthức
C. who: ai
D. when: khinào
Can you show me how to use this remote control?
(Bạn có thể chỉ cho tôi cách sử dụng điều khiển từ xa này không?)
Chọn B
- _____ is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
What
When
Where
Who
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cáigì
B. When: khinào
C. Where: ởđâu
D. Who:ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamesedirector.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? - Của một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
You can go to my house to borrow books tonight _____ I will bring them for you tomorrow.
and
or
but
so
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and:và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow. (Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.) Chọn B
The food wasdelicious.
normal
good
terrible
dirty
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
The food was delicious.
(Đồ ăn thì ngon.)
A. normal (a): bìnhthường
B. good (a):ngon
C. terrible (a): kinhkhủng
D. dirty (a): dơ
delicious (adj) = good (adj): ngon Chọn B
VI. Rewrite the following sentences without changing its meaning.
How wonderful holiday theyhave!
=>What !
Kiến thức: Câu cảm thán
Giải thích:
Cấu trúc câu cảm thán với danh từ đếm được số ít: What + a/an + tính từ + danh từ + S + V! How wonderful holiday they have!
(Họ có kỳ nghỉ tuyệt vời làm sao!)
Đáp án: What a wonderful holiday they have!
(Họ có một kỳ nghỉ thật tuyệt vời!)
Let’s go camping in SuoiMo.
=>Why ?
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Cấu trúc câu sử dụng tính từ sở hữu với động từ “tobe” chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn: S + is + tính từ sở hữu + danh từ.
Peter is Mary’s brother.
(Peter là anh trai của Mary.)
Đáp án: Mary is Peter’s sister. (Mary là em gái của Peter.)
Let’s go camping in SuoiMo.
=>Why ?
Kiến thức: Câu đề nghị
Giải thích:
- Let’s + V (nguyên thể): hãy…
- Why don’t we + V (nguyên thể)?: tại sao chúng ta không? Let’s go camping in Suoi Mo.
(Hãy cùng đi cắm trại ở Suối Mơ.)
Đáp án: Why don’t we go camping in Suoi Mo? (Tại sao chúng ta không đi cắm trại ở Suối Mơ?)
They are my children.(mine)
=>The .
Kiến thức: Đại từ cảm thán
Giải thích:
mine: của tôi => đại từ cảm thán
Cấu trúc câu sử dụng đại từ cảm thán làm tân ngữ với chủ ngữ số nhiều, động từ tobe ở thì hiện tại đơn: S + are + đại từ cảmthán.
They are mychildren.
(Chúng là con của tôi.)
Đáp án: The children are mine.
(Những đứa trẻ là của tôi.)
What are your plans for the weekend?(do)
=>What ?
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
- plan + to V: dựđịnh
- thì tương lai gần: tobe + going to +Vo
Cấu trúc câu hỏi Wh- thì tương lai gần với chủ ngữ số nhiều: Wh – are + S + going + to V (nguyên thể)? What are your plans for the weekend?
(Kế hoạch cho cuối tuần của bạn là gì?)
Đáp án: What are you going to do on the weekend?
(Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần?)

