Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 9
40 câu hỏi
snow
about
crowd
round
Giải thích:
A. snow /snəʊ/
B. about/əˈbaʊt/
C. crowd/kraʊd/
D. round/raʊnd/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/. Chọn A
show
blow
shadow
crown
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. show/ʃəʊ/
B. blow/bləʊ/
C. shadow/ˈʃæd.əʊ/
D. crown/kraʊn/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/ Chọn D
tomorrow
throwaway
ownership
powerful
Giải thích:
A. tomorrow/təˈmɒr.əʊ/
B. throwaway/ˈθrəʊ.ə.weɪ/
C. ownership/ˈəʊ.nə.ʃɪp/
D. powerful/ˈpaʊə.fəl/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/ Chọn D
many
baseball
skating
table
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. many/ˈmen.i/
B. baseball /ˈbeɪs.bɔːl/
C. skating /ˈskeɪ.tɪŋ/
D. table/ˈteɪ.bəl/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/ Chọn A
thrilling
thunder
breathing
theater
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. thrilling/ˈθrɪl.ɪŋ/
B. thunder/ˈθʌn.dər/
C. breathing/ˈbriː.ðɪŋ/
D. theater/ˈθɪə.tər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/ Chọn C
sign
signal
symbol
logo
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sign (n): bảng hiệu
B. signal (n): dấu hiệu
C. symbol (n): biểu tượng
D. logo (n): lô gô
The red double-decker bus is London’s famous symbol.
(Xe buýt hai tầng màu đỏ là biểu tượng nổi tiếng của London.)
Chọn C
so
because
but
although
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. so: vì vậy
B. because: bởi vì
C. but: nhưng
D. although: mặc dù
He likes playing basketball because it is so funny.
(Anh ấy thích chơi bóng rổ vì nó rất vui.)
Chọn B
But
Although
When
Because
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong tin tức.)
Chọn B
country
continent
city
area
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốc gia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thành phố
D. area (n): khu vực
‘Which continent is Britain in?’ – ‘Europe.’ ('Nước Anh ở châu lục nào?' - 'Châu Âu.') Chọn B
Because
Although
So
When
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. Because: bởi vì
B. Although: mặc dù
C. So: vì vậy
D. When: khi
Although she is lazy, she passed the exam last week.
(Mặc dù cô ấy lười biếng, nhưng cô ấy đã vượt qua kỳ thi tuần trước.)
Chọn B
The weather last week was awful.
sunny
bad
nice
comfortable
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
The weather last week was awful.
(Thời tiết tuần trước thật xấu.)
A. sunny (a): nhiều nắng
B. bad (a): tệ
C. nice (a): tốt
D. comfortable (a): thoải mái awful (adj) = bad (adj): tệ/ xấu Chọn B
When
Where
Why
How
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. When: khi nào
B. Where: ở đâu
C. Why: tại sao
D. How: như thế nào
A: Why do people like watching game shows? - B: Because they are educational and entertaining. (A: Tại sao mọi người thích xem game show? - B: Bởi vì chúng mang tính giáo dục và giải trí.) Chọn C
Where
What
When
How
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. When: khi nào
D. How: như thế nào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Làm thế nào trẻ em có thể học hỏi từ các chương trình truyền hình? - Chúng có thể xem các chương trình giáo dục trên TV.)
Chọn D
Asia
Europe
Africa
Australia
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Asia: Châu Á
B. Europe: Châu Âu
C. Africa: Châu Phi
D. Australia: Châu Úc Vietnam is a country in Asia.
(Việt Nam là một quốc gia ở Châu Á.)
Chọn A
When
How often
How long
How much
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. When: khi nào
B. How often: mức độ thường xuyên
C. How long: bao lâu
D. How much: giá tiền
A: How long have we watched this programme? - B: About one year.
(A: Chúng ta đã xem chương trình này bao lâu rồi? - B: Khoảng một năm.)
Chọn C
hospital
post office
university
cinema
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. hospital (n): bệnh viện
B. post office (n): bưu điện
C. university (n): trường đại học
D. cinema (n): rạp phim
Students go there to study. What is it? – university (Học sinh đến đó để học. Nó là gì? - trường đại học) Chọn C
what
how
who
when
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. what: cái gì
B. how: cách thức
C. who: ai
D. when: khi nào
Can you show me how to use this remote control?
(Bạn có thể chỉ cho tôi cách sử dụng điều khiển từ xa này không?)
Chọn B
What
When
Where
Who
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Who: ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? - Của một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
and
or
but
so
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow. (Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.) Chọn B
The food was delicious.
normal
good
terrible
dirty
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
The food was delicious.
(Đồ ăn thì ngon.)
A. normal (a): bình thường
B. good (a): ngon
C. terrible (a): kinh khủng
D. dirty (a): dơ
delicious (adj) = good (adj): ngon Chọn B
Anna’s hobby is watching cartoons.
False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Anna’s hobby is watching cartoons.
(Sở thích của Anna là xem phim hoạt hình.) Thông tin: Anna’ hobby is watching football. (Sở thích của Anna là xem bóng đá.)
Chọn False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Her favourite type of movie is romantic ones.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là những bộ phim lãng mạn.)
Thông tin: Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình của Walt Disney.)
Chọn False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Thông tin: She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Chọn True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She thinks cartoon characters are often clumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.)
Thông tin: She thinks cartoon characters are often clumsy. (Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.) Chọn True
She spends two hours watching TV each day.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She spends two hours watching TV each day.
(Cô dành hai giờ để xem TV mỗi ngày.)
Thông tin: She spends one hour watching TV each day.
(Cô dành một giờ để xem TV mỗi ngày.)
Chọn False
Bài nghe:
1. Anna’ hobby is watching football. (Sở thích của Anna là xem bóng đá.)
2. Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình của Walt Disney.)
3. She watches TV after dinner. (Cô ấy xem TV sau bữa tối.)
4. She thinks cartoon characters are often clumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường rất vụng về.)
5. She spends one hour watching TV each day. (Cô ấy dành một giờ để xem TV mỗi ngày.)
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (26) _______ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (27) __________ for children, world news, music and many other (28) ___________. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) ____________. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) ___________ viewers and producers.
cheap
popular
expensive
kind
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cheap (a): rẻ
B. popular (a): phổ biến
C. expensive (a): đắt tiền
D. kind (a): tốt
…it has been one of the most (26) popular sources of entertainment for both the old and the young.
(…nó đã là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.)
Chọn B
news
sports
cartoons
plays
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. news (n): tin tức
B. sports (n): thể thao
C. cartoons (n): hoạt hình
D. plays (n): kịch
Television offers (27) cartoons for children, world news…
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới…)
Chọn C
programs
channels
reports
sets
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:A. programs (n): chương trình
B. channels (n): kênh
C. reports (n): báo cáo
D. sets (n): bộ
Television offers cartoons for children, world news, music and many other (28) programs.
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, ca nhạc và nhiều chương trình khác.)
Chọn A
athletes
time
studio
channel
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. athletes (n): vận động viên
B. time (n): thời gian
C. studio (n): studio
D. channel (n): kênh
If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) channel.
(Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp.)
Chọn D
And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) _______ viewers and producers.
with
among
between
like
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. with: với
B. among: trong số
C. between: giữa
D. like: như between…and…: giữa…và…
engineers are developing interactive TV which allows communication (30) between viewers and producers.
(các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (26) popular sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (27) cartoons for children, world news, music and many other (28) programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) between viewers and producers.
Tạm dịch:
Truyền hình lần đầu tiên xuất hiện khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó đã trở thành một trong nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác. Ví dụ: nếu ai đó quan tâm đến thể thao, người đó chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Ở đó, anh ấy có thể thưởng thức chương trình phát sóng một trận đấu bóng đá quốc tế trong khi nó đang thực sự diễn ra. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích cho các công ty để quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để chúng ta thấy tại sao ngày nay hầu như nhà nào cũng có TV. Và, các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.
Hi, my name is Darwin Watterson, I'm ten years old and I live in Elmore. I go to school from Monday to Friday but when I'm not at school, I practice sports. My favourite sports are extreme sports, especially water sports. I practice white-water rafting, kayaking and canyoning. I always go kayaking on Monday and on Wednesday. When I finish school and after I finish my homework, I take my kayak and I go to the beach with my friend Tobias. On Tuesday and on Thursday, I go white-water rafting. You need a group to do white-water rafting, it is difficult but it is really exciting. I go canyoning on Friday afternoon. Canyoning is my favorite sport: you have to go down a river canyon using your hands, legs and some ropes. You need some special equipment to practice canyoning: you need a helmet to protect your head, a wetsuit not to feel cold, ropes and harness to go down the canyon. Finally, I take a rest on the weekend to play some videogames with my brother, Gumball. He doesn't like practicing sports.
5
6
7
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Darwin đi học mấy ngày?
A. 5
B. 6
C. 7
Thông tin: I go to school from Monday to Friday”
(Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
Chọn A
Tobias
a group
Gumball
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ai tập chèo thuyền kayak với Darwin?
A. Tobias
B. một nhóm
C. Gumball
Thông tin: I take my kayak and I go to the beach with my friend Tobias.
(Tôi chèo thuyền kayak và đi biển với người bạn Tobias của tôi)
Chọn A
helmets
ropes
food
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thiết bị nào không cần thiết cho việc vượt thác?
A. mũ bảo hiểm
B. dây thừng
C. thức ăn
Thông tin: you need a helmet to protect your head, a wetsuit not to feel cold, ropes
(bạn cần mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu, bộ đồ lặn để không cảm thấy lạnh, dây thừng)
Chọn C
white- water rafting
go kayaking
canyoning
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Môn thể thao yêu thích của anh ấy là gì?
A. chèo thuyền vượt thác
B. chèo thuyền kayak
C. đu dây vượt thác
Thông tin: Canyoning is my favorite sport
(Đu dây ượt thác là môn thể thao yêu thích của tôi)
Chọn C
on Monday
on Friday
on the weekend
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Khi nào anh ấy chơi trò chơi điện tử với anh trai của mình?
A. vào thứ Hai
B. vào thứ Sáu
C. vào cuối tuần
Thông tin: I take a rest on the weekend to play some videogames with my brother, Gumball
(Tôi nghỉ ngơi vào cuối tuần để chơi vài trò chơi điện tử với anh trai tôi, Gumbal)
Chọn C
VI. Rewrite the following sentences without changing its meaning.
How wonderful holiday they have!
=> What _________!
Kiến thức: Câu cảm thán
Giải thích:
Cấu trúc câu cảm thán với danh từ đếm được số ít: What + a/an + tính từ + danh từ + S + V! How wonderful holiday they have!
(Họ có kỳ nghỉ tuyệt vời làm sao!)
Đáp án: What a wonderful holiday they have!
(Họ có một kỳ nghỉ thật tuyệt vời!)
=> Mary ____________.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Cấu trúc câu sử dụng tính từ sở hữu với động từ “tobe” chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn: S + is + tính từ sở hữu + danh từ.
Peter is Mary’s brother.
(Peter là anh trai của Mary.)
Đáp án: Mary is Peter’s sister. (Mary là em gái của Peter.)
Let’s go camping in Suoi Mo.
=> Why ____________?
Kiến thức: Câu đề nghị
Giải thích:
- Let’s + V (nguyên thể): hãy…
- Why don’t we + V (nguyên thể)?: tại sao chúng ta không? Let’s go camping in Suoi Mo.
(Hãy cùng đi cắm trại ở Suối Mơ.)
Đáp án: Why don’t we go camping in Suoi Mo? (Tại sao chúng ta không đi cắm trại ở Suối Mơ?)They are my children. (mine)
=> The __________________.
Kiến thức: Đại từ cảm thán
Giải thích:
mine: của tôi => đại từ cảm thán
Cấu trúc câu sử dụng đại từ cảm thán làm tân ngữ với chủ ngữ số nhiều, động từ tobe ở thì hiện tại đơn: S + are + đại từ cảm thán.
They are my children.
(Chúng là con của tôi.)
Đáp án: The children are mine.
(Những đứa trẻ là của tôi.)
What are your plans for the weekend? (do)
=> What ____________?
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
- plan + to V: dự định
- thì tương lai gần: tobe + going to + Vo
Cấu trúc câu hỏi Wh- thì tương lai gần với chủ ngữ số nhiều: Wh – are + S + going + to V (nguyên thể)? What are your plans for the weekend?
(Kế hoạch cho cuối tuần của bạn là gì?)
Đáp án: What are you going to do on the weekend?
(Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần?)








