Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 THCS Đồng Khởi năm học 2023-2024 có đáp án
30 câu hỏi
Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others.
China
check
chemist
chocolate
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án C phát âm là /k/, ba đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others.
cow
show
bowl
grow
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án A phát âm là /au/, ba đáp án còn lại phát âm là / əʊ/.
Choose the best option to complete the following sentences.
The statue was _____ out of stone.
cut
designed
carved
sliced
Đáp án đúng là C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: A. cut (v): cắt, tỉa
B. design (v): thiết kế
C. carve (v): khắc chạm
D. slice (v): cắt lát
Dịch nghĩa: Bức tượng được khắc chạm bằng đá.
_____ is a building or room where people can go to look at paintings.
Gym
Library
University
Gallery
Đáp án đúng là D
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: A. Gym (n): phòng tập thể dục
B. Library (n): thư viện
C. University (n): đại học
D. Gallery (n): phòng trưng bày
Dịch nghĩa: Phòng trưng bày là một tòa nhà hoặc căn phòng nơi mọi người có thể đến xem tranh.
is having
was having
has had
had
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm.
She was born _____ 2 o’clock _____ 18th July.
at – in
at – on
at – by
in – by
Kiến thức: giới từ
Giải thích: “at” đi với giờ cụ thể.
“on” đi với ngày tháng.
Dịch nghĩa: Cô ấy sinh ra vào lúc 2h ngày 18 tháng 7.
He is always _____ about the heaviness of my suicase.
complaining
complained
to complain
complains
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch nghĩa: Anh ấy luôn luôn phàn nàn về cái vali quá nặng của tôi.
recycled
reused
reduced
returned
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: A. recycle (v): tái chế
B. reuse (v): tái sử dụng
C. reduce (v): giảm
D. returne (v): trở về
Dịch nghĩa: Mỗi một hộp sữa có thể được tái sử dụng ba lần.
water-fetch
fetching-water
water-fetching
fetch-water
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: water-fetching (a): lấy nước
Dịch nghĩa: Một cuộc thi mà những người tham gia phải lấy nước từ sông được gọi là cuộc thi lấy nước.
The teacher told us _____ talk.
not to
not
don’t
didn’t
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: told sb + (not) + to V: yêu cầu ai đó (không) làm gì.
Dịch nghĩa: Giáo viên yêu cầu chúng tôi không nói chuyện.
Read the following passage and choose the best answers each of the questions.
Hi! I’m Dean. I’m from England. My favorite time of the year is Christmas, which is on 25 December. That’s when Christians celebrate the birth of Christ. In the middle of December we send a lot of cards to our friends and family, here and abroad. Then we get a big tree and decorate it with lights and other things. On Christmas Day, we give each other presents. We have one enormous meal with turkey, and after that, we have Christmas pudding.
When is Christmas held?
On 25 December.
In the middle of December
In the middle of the year
No information
Đáp án đúng là A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: My favorite time of the year is Christmas, which is on 25 December.
Dịch nghĩa: Giáng sinh được tổ chức vào ngày 25 tháng 12.
Christmas is held because Christians want to _____.
have a good time
celebrate the birth of Christ
visit their friends and family
decorate big trees
Đáp án đúng là B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: That’s when Christians celebrate the birth of Christ.
Dịch nghĩa: Bởi vì những người theo đạo kỷ niệm ngày sinh của chúa Giê-su.
make something look nicer
paint something
make something look worse
buy something
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: decorate (v): trang trí = make something look nicer (v): khiến mọi thứ đẹp hơn
On Christmas day, people _____.
give each other presents
have an enormous meal with turkey
have Christmas pudding
all are correct
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: On Christmas Day, we give each other presents. We have one enormous meal with turkey, and after that, we have Christmas pudding.
Dịch nghĩa: Vào ngày lễ Giáng sinh, chúng tôi tặng quà cho nhau. Chúng tôi có một bữa ăn thịnh soạn với gà tây, và sau đó, chúng tôi có bánh pudding Giáng sinh.
Which of the following is NOT true?
Dean is English
At Christmas, people get big trees anf decorate it
Dean prefers Halloween to Christmas
In the middle of December, people send a lot of Christmas cards to friends and family.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: My favorite time of the year is Christmas, which is on 25 December.
Dịch nghĩa: Dean thích Hallloween hơn Giáng sinh.
Complete this postcard with the most suitable words from the box.
vacation local learn fresh rented make
Dear Karen,
Hi, there! My (16) _____ was great! I visited my friends in Puerto Rico. I stayed at a nice hotel near a beautiful beach. We (17) _____ a car and traveled around the island.
I tried to (18) _____ windsurfing, but it was so difficult, I enjoyed the food and really liked the (19) ____fruit. I talked to a lot of (20) _____ people there. I’m really glad I studied Spanish in high school. See you soon!
Love,
Ken.
vacation
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Ô trống cần điền một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “vacation”.
Dịch nghĩa: Chào cậu! Kỳ nghỉ của tôi thật tuyệt vời! Tôi đến thăm bạn của tôi ở Puerto Rico. Tôi ở tại một khách sạn đẹp gần một bãi biển xinh đẹp.
We (17) _____ a car and traveled around the island.
rented
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Ô trống cần điền một động từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “rented”.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã thuê một chiếc ô tô và đi du lịch quanh đảo.
learn
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Ô trống cần điền một động từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “learn”.
Dịch nghĩa: Tôi đã cố gắng học lướt ván , nhưng nó khó quá.
fresh
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Ô trống cần điền một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “fresh”.
Dịch nghĩa: Tôi đã cố gắng học lướt ván, nhưng nó quá khó, tôi rất thích đồ ăn và rất thích trái cây tươi.
local
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Ô trống cần điền một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “local”.
Dịch nghĩa: Tôi đã nói chuyện với rất nhiều người dân địa phương ở đó.
Make the sentences from the words and pharases provided.
I/ wirte/ my report/ 8 o’clock last night.
I was writing my report at 8 o’clock last night.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: “at + giờ cụ thể + thời gian ở tương lai” là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Tôi đã đang viết báo cáo vào 8h tối qua.
He/ be/ Viet Nam/ two weeks.
He has been in Viet Nam for weeks.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ còn kéo dài đến hiện tại và có thể diễn ra trong tương lai.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã ở Việt Nam khoảng hai tuần.
It/ interesting/ learn/ English.
It is interesting to learn English.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: It’s + adj + to V: thật là làm sao để làm gì.
Dịch nghĩa: Thật thú vị để học Tiếng Anh.
Oh dear! They/ always/ go/ class late.
Oh dear! They are always going to class late.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch nghĩa: Thật thú vị để học Tiếng Anh. Trời ơi! Họ luôn luôn đến lớp muộn.
Mrs. Quyen/ cook/ when/ Hoa/ arrived home.
Mrs. Quyen was cooking when Hoa arrived home.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Cô Quyên đang nấu ăn thì Hoa về nhà.
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first.
They will build the building next year.
→ The building …………………………………………………….The building will be built next year.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Cấu trúc câu bị động ở thì tương lai đơn:
S + will/shall + be + Ved/3 + (by sb) +.....
Dịch nghĩa: Tòa nhà sẽ được xây vào năm sau.
The last time we met each other was ten years ago.
→ We have …………………………………………………………..
We have not met ech other for ten years.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: The last time + S + Ved/2 + was + thời gian.: lần cuối cùng ai đó làm gì
= S + have/has + Ved/3 + for/since + thời gian
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không gặp nhau khoảng 10 năm.
May I turn on the television?
→ Do you mind if I …………………………………………………..
Do you mind if I turn on the television?
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Do you mind if + S + V(s/es)?: bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi bật tivi không?
Nam said: “My sister likes cooking”
→ Nam said …………………………………………………………..
Nam said that his sister liked cooking.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Cấu trúc câu trần thuật:
S + said/ told me/ said to me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch nghĩa: Nam đã nói rằng chị gái của anh ấy thích nấu ăn.
Please turn the music down.
→ Do you mind ……………………………………………………….
Do you mind turning the music down?
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Do you mind + Ving?: bạn có phiền khi làm gì?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu cho nhạc nhỏ xuống không?








