Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 5
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 669 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 
Anna watched ______ programmes yesterday.

one

two

three

four

Xem đáp án

Anna đã xem _____ chương trình ngày hôm qua.

Thông tin: How many programmes did you watch? – Three. (Cậu đã xem bao nhiêu chương trình? - Mình đã xem ba chương trình.) → khoanh C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What time did the film start?

At 6 a.m.

At 7:30 a.m.

At 6 p.m.

At 7:30 p.m.

Xem đáp án

Bộ phim bắt đầu vào lúc mấy giờ?

A. Lúc 6 giờ sáng.                               B. Lúc 7 giờ 30 sáng.

C. Lúc 6 giờ chiều.                             D. Lúc 7 giờ 30 chiều.

Thông tin: What time did it start? – At six o’clock. And it finished at half past seven. Then I had dinner after that. (Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ thế? - Vào lúc 6 giờ. Và kết thúc lúc 7 giờ 30. Sau đó mình ăn tối.) → khoanh C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The actress’s first name is ______.

Margie

Naomi

Marie

Noemie

Xem đáp án

Tên của nữ diễn viên là _____.

Thông tin: Oh, can you spell her first name for me? – Yes, it’s M-A-R-G-I-E. (Ồ. Cậu có thể đánh vần tên của cô ấy cho mình được không? - Được chứ. Là M-A-R-G-I-E.) → khoanh A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the film, the actress works as a ______.

singer

waitress

actress

cook

Xem đáp án

Ở trong bộ phim, nữ diễn viên làm nghề _____.

A. ca sĩ                  B. phục vụ bàn  C. diễn viên       D. đầu bếp

Thông tin: And what is she in the film? – She’s a cook. (Và vai diễn của cô ấy trong phim là gì? - Cô ấy là một đầu bếp.) → khoanh D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anna thinks the film is ______.

popular

interesting

boring

funny

Xem đáp án

Anna nghĩ rằng bộ phim _____.

A. phổ biến                       B. thú vị C. nhàm chán    D. hài hước

Thông tin: Yes, the actors were all excellent. And it’s an interesting story, too. (Ừ. Các diễn viên đều xuất sắc, và cốt truyện cũng rất thú vị.) → khoanh B.

Dịch nghĩa: thú vị.

Script bài nghe:

Boy: Hello, Anna. Did you watch television yesterday?

Girl: Yes, I did.

Boy: How many programmes did you watch?

Girl: Three.

Boy: Which was the best programme that you watched?

Girl: It was a film called “Chopsticks”.

Boy: What time did it start?

Girl: At 6 o’clock. And it finished at half past seven. Then I had dinner after that.

Boy: Were there any famous actors in the film?

Girl: Yes. Margie McDonald.

Boy: Oh. Can you spell her first name for me?

Girl: Yes. It’s M-A-R-G-I-E.

Boy: And what is she in the film?

Girl: She’s a cook. In the story, she wants to be a singer but she hasn’t got any money, so she has to work in a restaurant.

Boy: Oh, it sounds good.

Girl: Yes. The actors were all excellent, and it’s an interesting story, too.

Dịch bài nghe:

Cậu bé: Chào Anna. Hôm qua cậu có xem tivi không?

Cô bé: Mình có.

Cậu bé: Cậu đã xem bao nhiêu chương trình?

Cô bé: Mình đã xem ba chương trình.

Cậu bé: Chương trình nào cậu xem hay nhất?

Cô bé: Đó là bộ phim “Đôi đũa”.

Cậu bé: Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ thế?

Cô bé: Vào lúc 6 giờ. Và kết thúc lúc 7 giờ 30. Sau đó mình ăn tối.

Cậu bé: Có diễn viên nổi tiếng nào trong phim không?

Cô bé: Có. Margie McDonald.

Cậu bé: Ồ. Cậu có thể đánh vần tên của cô ấy cho mình được không?

Cô bé: Được chứ. Là M-A-R-G-I-E.

Cậu bé: Và vai diễn của cô ấy trong phim là gì?

Cô bé: Cô ấy là một đầu bếp. Trong phim, cô ấy muốn trở thành ca sĩ nhưng không có tiền, nên phải làm việc trong một nhà hàng.

Cậu bé: Ồ, nghe hay đấy.

Cô bé: Ừ. Các diễn viên đều xuất sắc, và cốt truyện cũng rất thú vị.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

birthday

month

both

them

Xem đáp án

A. birthday /ˈbɜːθdeɪ/      

B. month/mʌnθ/             

C. both/bəʊθ/                 

D. them /ðəm/

Đáp án D. them có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

fantastic

programme

badminton

karate

Xem đáp án

A. fantastic /fænˈtæstɪk/ 

B. programme /ˈprəʊɡræm/

C. badminton        /ˈbædmɪntən/  

D. karate /kəˈrɑːti/

Đáp án D. karate phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

round

house

soul

noun

Xem đáp án

A. round /raʊnd/             

B. house /haʊs/               

C. soul /səʊl/                   

D. noun /naʊn/

Đáp án D. soul có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

clumsy

character

award

athlete

Xem đáp án

A. clumsy /ˈklʌmzi/      

B. character /ˈkærəktə(r)/                  

C. award /əˈwɔːd/            

D. athlete /ˈæθliːt/

Đáp án C. award có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

popular

design

fantastic

reporter

Xem đáp án

A. popular /ˈpɒpjələ(r)/   

B. design /dɪˈzaɪn/           

C. fantastic /fænˈtæstɪk/                     

D. reporter /rɪˈpɔːtə(r)/

Đáp án A. popular có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ hai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Disney Channel is one of the most ______ channels ______ children.

good / for

exciting / of

popular / to

popular / for

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cụm từ: popular for somebody: phổ biến/dành cho ai đó

Cấu trúc “one of the most + tính từ dài” dùng để so sánh nhất.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Disney Channel là một trong những kênh phổ biến nhất dành cho trẻ em.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You have to throw the ball into the net when you play ______.

basketball

football

tennis

badminton

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hành động “throw the ball into the net” (ném bóng vào lưới/rổ) là đặc trưng của môn bóng rổ.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cậu phải ném bóng vào lưới khi chơi bóng rổ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The red double-decker bus is London's famous ______.

sign

signal

symbol

logo

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Xe buýt hai tầng màu đỏ là biểu tượng quen thuộc khi nhắc đến thành phố London.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Xe buýt hai tầng màu đỏ là biểu tượng nổi tiếng của London.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I'm sure that's Katie's backpack. It looks just like ______.

her

hers

your

his

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ở đây ta cần một từ thay thế cho cụm “her backpack” để tránh lặp từ và đứng độc lập ở cuối câu. Do đó, ta dùng đại từ sở hữu “hers”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mình chắc chắn đó là ba lô của Katie. Trông giống hệt chiếc cặp của bạn ấy.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Is this the picture of ______ family?” – “Yes, it is. That’s me on the right!”

my

hers

theirs

your

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Chỗ trống đứng trước danh từ “family”, nên ta cần một tính từ sở hữu. Dựa vào câu trả lời, suy ra người hỏi đang hỏi về gia đình của người đối diện. Vì vậy ta dùng “your”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: “Đây có phải là ảnh gia đình cậu không?” – “Đúng thế. Mình chính là người bên phải!”

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You're talking too much. ______ please.

Stopped

Stopping

Stop

Don't stop

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Đây là câu mệnh lệnh khẳng định dùng để đưa ra yêu cầu hoặc chỉ dẫn trực tiếp với cấu trúc bắt đầu bằng một V nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cậu nói nhiều quá. Làm ơn dừng lại đi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Did he ______ to the party last night?

went

goes

going

go

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Khi đã có trợ động từ “did” thì động từ chính đưa về nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Anh ấy có đi dự tiệc tối qua không?

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We had an accident, ______ everybody is OK.

but

and

because

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Vế 1 là “We had an accident” (Chúng mình gặp một tai nạn), vế 2 là “everybody is OK” (mọi người đều ổn). Hai vế này có nghĩa tương phản nên ta dùng liên từ “but” (nhưng).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Chúng mình gặp một tai nạn, nhưng mọi người đều ổn.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Why do you like Explore programme?” – “______”

Exploring is fun.

Because I love the wildlife.

We need to explore the wildlife.

Why do you ask me so?

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Với câu hỏi bắt đầu bằng “Why” (Tại sao), câu trả lời thường bắt đầu bằng “Because” (Bởi vì) để nêu lý do.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: “Tại sao cậu thích chương trình Khám phá?” – “Vì mình yêu động vật hoang dã”

20. Tự luận
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

They have got a little dog but I don’t know it name.

    A                  B                   C                       D

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Trong câu này, ta cần một từ chỉ sự sở hữu đứng trước danh từ “name” (tên của chú chó). “It” là đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ, “its” mới là tính từ sở hữu dành cho vật hoặc động vật.

→ Sửa: it → its

Dịch nghĩa: Họ có một chú chó nhỏ nhưng mình không biết tên của nó.

21. Tự luận
• 1 điểm

All of my friends love that TV series, and I don’t.

                      A        B                             C       D

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Vế 1 là “All of my friends love that TV series” (Tất cả bạn bè của mình đều thích bộ phim truyền hình đó), vế 2 là “I don’t” (mình thì không), hai vế này có nghĩa tương phản → dùng liên từ “but” (nhưng).

→ Sửa: and → but

Dịch nghĩa: Tất cả bạn bè của mình đều thích bộ phim truyền hình đó, nhưng mình thì không.

22. Tự luận
• 1 điểm
The people in the café wasn’t friendly when I was there yesterday.

                    A                   B          C                      D

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Chủ ngữ “The people” (Mọi người) là danh từ tập hợp dạng số nhiều → động từ be ở phủ định quá khứ phải là “weren’t”.

→ Sửa: wasn’t → weren’t

Dịch nghĩa: Những người trong quán cà phê hôm qua khi mình đến đó không thân thiện lắm.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

What is true about the ticket below?

What is true about the ticket below? (ảnh 1)

You watch this show in the winter.

It’s a family ticket.

The show starts at 19:45.

You get one snack and two drinks.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Điều nào sau đây là đúng về tấm vé bên dưới?

A. Bạn sẽ xem chương trình này vào mùa đông.

B. Đây là vé gia đình.

C. Chương trình bắt đầu lúc 19:45.

D. Bạn được tặng một phần ăn nhẹ và hai đồ uống.

Trong hình là một chiếc vé xem kịch dành cho hai người với thời gian có mặt là 7 giờ 45 phút tối, vé có bao gồm một món ăn vặt và hai đồ uống. → khoanh D.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the meaning of the sign below?
What is the meaning of the sign below? (ảnh 1)

Please wear your shoes in the house.

Take off your shoes before entering.

Do not sell your shoes here.

Do not leave your shoes outside.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Biển báo dưới đây có nghĩa là gì?

A. Vui lòng mang giày khi vào nhà.

B. Cởi giày trước khi vào.

C. Không bán giày ở đây.

D. Không để giày bên ngoài.

Trong hình là một biển báo vui lòng không mang giày vào. → khoanh B.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 25 to 29.

    (25) ______ the 6th August, 2016, Yusra Mardini won her first race at the Rio Olympic Games. She swims in a style called “butterfly”, and she is one of the fastest swimmers in the world.

    Yusra is a Syrian refugee who lives in Germany now. When she was at the Rio Olympics, she (26) ______ in a team of other refugees. She hopes to (27) ______ again in 2020, when the Olympics are in Japan. She says she wants to make all refugees proud (28) ______ her.

    Every morning, she wakes up at 6 o'clock in the morning and goes to the pool to train. She trains again in the afternoon and at the weekend, too. It's hard work, (29) ______ she loves it!

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(25) ______ the 6th August, 2016, Yusra Mardini won her first race at the Rio Olympic Games.

In

On

At

Off

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(25) ______ the 6th August, 2016, Yusra Mardini won her first race at the Rio Olympic Games.

Ta dùng cấu trúc On + ngày cụ thể → khoanh B.

Dịch nghĩa: Ngày 6 tháng 8 năm 2016, Yusra Mardini đã giành chiến thắng trong cuộc đua đầu tiên của mình tại Thế vận hội Rio.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When she was at the Rio Olympics, she (26) ______ in a team of other refugees.

is

were

are

was

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

When she was at the Rio Olympics, she (26) ______ in a team of other refugees.

“When she was at the Rio Olympics” là thời điểm ở quá khứ, vì vậy ta cần động từ be ở quá khứ. “She” là ngôi thứ ba số ít → dùng “was” → khoanh D.

Dịch nghĩa: Ngày 6 tháng 8 năm 2016, Yusra Mardini đã giành chiến thắng trong cuộc đua đầu tiên của mình tại Thế vận hội Rio

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She hopes to (27) ______ again in 2020, when the Olympics are in Japan.

compete

competitive

competitor

competition

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

She hopes to (27) ______ again in 2020, when the Olympics are in Japan.

Cấu trúc: hope to + V nguyên mẫu → khoanh A.

Dịch nghĩa: Cô hy vọng sẽ được thi đấu trở lại vào năm 2020, khi Thế vận hội được tổ chức tại Nhật Bản.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She says she wants to make all refugees proud (28) ______ her.

on

up

of

to

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

She says she wants to make all refugees proud (28) ______ her.

Cụm từ cố định: be proud of someone: tự hào về ai đó → khoanh C.

Dịch nghĩa: Cô nói rằng cô muốn làm cho tất cả những người tị nạn tự hào về mình.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It's hard work, (29) ______ she loves it!

but

and

so

because

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

It's hard work, (29) ______ she loves it!

Ở đay đang nói về sự tương phản giữa việc dù việc tập luyện vất vả nhưng cô vẫn yêu thích nó → dùng liên từ “but” → khoanh A.

Dịch nghĩa: Đó là công việc vất vả, nhưng cô ấy yêu thích nó!

Dịch bài đọc:

Ngày 6 tháng 8 năm 2016, Yusra Mardini đã giành chiến thắng trong cuộc đua đầu tiên tại Thế vận hội Rio. Cô bơi theo kiểu “bơi bướm” và là một trong những vận động viên bơi nhanh nhất thế giới.

Yusra là một người tị nạn Syria hiện đang sống ở Đức. Khi tham gia Thế vận hội Rio, cô thi đấu trong một đội gồm những người tị nạn khác. Cô hy vọng sẽ được thi đấu trở lại vào năm 2020, khi Thế vận hội được tổ chức tại Nhật Bản. Cô nói rằng cô muốn làm cho tất cả những người tị nạn tự hào về mình.

Mỗi sáng, cô thức dậy lúc 6 giờ và đến bể bơi để tập luyện. Cô tập luyện lại vào buổi chiều và cả cuối tuần nữa. Đó là công việc vất vả, nhưng cô ấy yêu thích nó!

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.

    I live in Newquay. It's a small town on the Atlantic coast in the south of England. It has got great beaches and is the best place to surf in the UK. There are lots of surf schools where you can learn how to surf. I love Newquay because there are lots of other things to do as well as surfing. If you like water sports, you can go kayaking or water-skiing. If you like animals you can also visit the Blue Reef Aquarium and see lots of different fish and even sharks. You can also go horse riding on the beach or visit Newquay Zoo. There are lots of other attractions too.

    Come and see for yourself!

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Is this sentence true or false?

Newquay is a small town in the north of England.

True

False

Xem đáp án

Newquay là một thị trấn nhỏ ở phía bắc nước Anh.

Thông tin: It’s a small town on the Atlantic coast in the south of England. (Đó là một thị trấn nhỏ trên bờ biển Đại Tây Dương ở phía nam nước Anh.) → khoanh B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is this town best for?

skiiing

surfing

sunbathing

horse riding

Xem đáp án

Thị trấn này thích hợp nhất cho hoạt động gì?

 

A. Trượt tuyết       B. Lướt sóng     C. Tắm nắng      D. Cưỡi ngựa

Thông tin: It has got great beaches and is the best place to surf in the UK. (Nơi đây có những bãi biển tuyệt vời và là địa điểm lướt sóng tốt nhất ở Anh.) → khoanh B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The writer likes his/her town because ______.

the food is delicious

the sunset view on the beaches are beautiful

there are many activities to do.

it’s big and exciting

Xem đáp án

Người viết thích thị trấn của mình vì ______.

A. đồ ăn ngon                                      B. cảnh hoàng hôn trên bãi biển rất đẹp

C. có nhiều hoạt động để làm.                    D. nó rộng lớn và thú vị

Thông tin: I love Newquay because there are lots of other things to do as well as surfing. (Mình yêu Newquay vì ngoài lướt sóng còn có rất nhiều hoạt động khác để làm.) → khoanh C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where can you see various fish in Newquay?

surf schools

Newquay Zoo

horse farms

Blue Reef Aquarium

Xem đáp án

Bạn có thể nhìn thấy nhiều loại cá khác nhau ở đâu tại Newquay?

A. Trường dạy lướt sóng                    B. Sở thú Newquay

C. Trang trại ngựa                               D. Thủy cung Blue Reef

Thông tin: If you like animals you can also visit the Blue Reef Aquarium and see lots of different fish and even sharks. (Nếu bạn thích động vật, bạn cũng có thể đến thăm Thủy cung Blue Reef và xem rất nhiều loài cá khác nhau, thậm chí cả cá mập.) → khoanh D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Who do you think is NOT interested in visiting Newquay?

People who want to stay indoors.

People who like water sports.

People who enjoy outdoor activities.

People who love sea creatures.

Xem đáp án

Theo bạn, ai là người KHÔNG hứng thú với Newquay?

A. Những người muốn ở trong nhà.

B. Những người thích các môn thể thao dưới nước.

C. Những người thích các hoạt động ngoài trời.

D. Những người yêu thích sinh vật biển

Thông tin:

- If you like water sports, you can go kayaking or water-skiing. (Nếu bạn thích thể thao dưới nước, bạn có thể đi chèo thuyền kayak hoặc trượt nước.) → tương ứng với B.

- If you like animals you can also visit the Blue Reef Aquarium and see lots of different fish and even sharks. (Nếu bạn thích động vật, bạn cũng có thể đến thăm Thủy cung Blue Reef và xem rất nhiều loài cá khác nhau, thậm chí cả cá mập.) → tương ứng với D.

- You can also go horse riding on the beach or visit Newquay Zoo. (Bạn cũng có thể cưỡi ngựa trên bãi biển hoặc đến thăm Vườn thú Newquay.) → tương ứng với C.

→ khoanh A.

Dịch bài đọc:

Mình sống ở Newquay. Đó là một thị trấn nhỏ trên bờ biển Đại Tây Dương ở phía nam nước Anh. Nơi đây có những bãi biển tuyệt vời và là địa điểm lướt sóng tốt nhất ở Anh. Có rất nhiều trường dạy lướt sóng để bạn có thể theo học. Mình yêu Newquay vì ngoài lướt sóng còn có rất nhiều hoạt động khác để làm. Nếu bạn thích thể thao dưới nước, bạn có thể đi chèo thuyền kayak hoặc trượt nước. Nếu bạn thích động vật, bạn cũng có thể đến thăm Thủy cung Blue Reef và xem rất nhiều loài cá khác nhau, thậm chí cả cá mập. Bạn cũng có thể cưỡi ngựa trên bãi biển hoặc đến thăm Vườn thú Newquay. Ở đây còn rất nhiều điểm tham quan khác nữa.

Hãy đến đây và tự mình trải nghiệm nhé!

35. Tự luận
• 1 điểm

Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

The cartoon “Peppa Pig” lasts for thirty minutes.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

The cartoon “Peppa Pig” lasts for thirty minutes. → How long does the cartoon “Peppa Pig” last?

Phần gạch chân là “for thirty minutes” chỉ thời lượng → sử dụng từ để hỏi “How long”.

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: How long does the cartoon “Peppa Pig” last?

Dịch nghĩa: Phim hoạt hình “Peppa Pig” kéo dài bao lâu?

36. Tự luận
• 1 điểm

She is watching the news right now.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

She is watching the news right now. → What is she watching right now?

Phần gạch chân là “is watching the news” chỉ hoạt động/sự việc → sử dụng từ để hỏi “What”.

Câu trả lời ở thì hiện tại tiếp diễn → câu hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn.

→ Câu hỏi cần viết là: What is she watching right now?

Dịch nghĩa: Cô ấy đang xem gì vậy?

37. Tự luận
• 1 điểm

Montgolfier brothers invented the first hot air balloon in 1783.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Montgolfier brothers invented the first hot air balloon in 1783.→ Who invented the first hot air balloon in 1783?

Phần gạch chân là “Montgolfier brothers” chỉ người → sử dụng từ để hỏi “Who”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: Who invented the first hot air balloon in 1783?

Dịch nghĩa: Ai là người đã phát minh ra khinh khí cầu đầu tiên vào năm 1783?

38. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

I have a smartphone.

→ This is __________________________________.

Xem đáp án

I have a smartphone. → This is my smartphone.

Để viết lại câu này mà không thay đổi ý nghĩa, chúng ta dùng tính từ sở hữu → sử dụng tính từ sở hữu tương ứng là “my” kèm danh từ theo sau.

→ Câu cần viết là: This is my smartphone.

Dịch nghĩa: Đây là điện thoại thông minh của mình.

39. Tự luận
• 1 điểm

It was a sunny day. They decided to go sightseeing. (SO)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

It was a sunny day. They decided to go sightseeing. → It was a sunny day, so they decided to go sightseeing.

Vế 1 “It was a sunny day” (Trời nắng) là nguyên nhân, vế 2 “They decided to go sightseeing” (Họ quyết định đi ngắm cảnh) là kết quả. → Đây là hai mệnh đề chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả, ta dùng liên từ “so” (vì vậy).

→ Câu cần viết là: It was a sunny day, so they decided to go sightseeing.

Dịch nghĩa: Hôm đó trời nắng đẹp, nên họ quyết định đi ngắm cảnh.

40. Tự luận
• 1 điểm

You should check in at least 2 hours before departure time.

→ Check ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

You should check in at least 2 hours before departure time. → Check in at least 2 hours before departure time.

Cấu trúc “Should + V nguyên mẫu” dùng để đưa ra lời khuyên → Thay bằng câu mệnh lệnh khẳng định dùng để đưa ra yêu cầu với cấu trúc bắt đầu bằng một V nguyên mẫu.

→ Câu cần viết là: Check in at least 2 hours before departure time.

Dịch nghĩa: Vui lòng làm thủ tục nhận phòng ít nhất 2 tiếng trước giờ khởi hành.