Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 665 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 

Ryan learned to ski when he was ______ years old.

four

eight

nine

seventeen

Xem đáp án

Ryan đã học trượt tuyết khi cậu ấy _____ tuổi.

Thông tin: Well, I first learned to ski at the age of four. (Vâng, tôi bắt đầu học trượt tuyết lúc 4 tuổi.) → khoanh A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where does he live?

in the USA

near the beach

in the UK

on the mountain

Xem đáp án

Cậu ấy sống ở đâu?

A. ở Hoa Kỳ                                               B. gần bãi biển

C. ở Vương quốc Anh                                D. trên núi

Thông tin: I live near the Rocky Mountains in the USA. (Tôi sống gần dãy núi Rocky ở Mỹ.) → khoanh A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How did he first know about ski jumping?   

His parents taught him.

He saw it on TV.

He went to ski jumping classes.

He read books about it.

Xem đáp án

Cậu ấy biết tới trượt tuyết nhảy xa đầu tiên bằng cách nào?

A. Bố mẹ dạy cậu ấy.                             

B. Cậu ấy xem trên TV.

C. Cậu ấy tham gia các lớp học trượt tuyết nhảy xa.       

D. Cậu ấy đọc sách về môn này.

Thông tin: Then, when I was nine, the Winter Olympics were on TV and I watched the ski jumping. (Khi tôi 9 tuổi, Thế vận hội Mùa đông được phát sóng trên TV và tôi đã xem môn trượt tuyết nhảy xa.) → khoanh B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He won a ______ medal in a competition last year.

silver

platinum

bronze

gold

Xem đáp án

Cậu ấy đã đạt một huy chương _____ ở cuộc thi năm ngoái.

A. bạc                    B. bạch kim       C. đồng              D. vàng

Thông tin: And last year, I travelled to Canada for an important competition… I won the bronze medal. (Và năm ngoái, tôi đã đến Canada tham gia một cuộc thi quan trọng … Tôi đã giành được huy chương đồng.) → khoanh C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The programme “Winter Olympics Special” starts ______.

in the morning

in the afternoon

in the evening

at night

Xem đáp án

Chương trình đặc biệt của Thế vận hội Mùa đông bắt đầu vào _____.

A. vào buổi sáng                                 B. vào buổi chiều

C. vào buổi tối                                    D. vào ban đêm

Thông tin: Our programme starts at 2 pm every day. (Chương trình của chúng tôi bắt đầu lúc 2 giờ chiều mỗi ngày.) → khoanh B.

Script bài nghe:

Interviewer: Good afternoon and welcome to “Winter Olympics Special”! Today, we’re talking to seventeen-year-old ski jumper Ryan Jones.

Ryan: Hi there! 

Interviewer: So, tell us how it all started. 

Ryan: Well, I first learned to ski at the age of four. Skiing is very popular in my area – I live near the Rocky Mountains in the USA.

Interviewer: That sounds great. 

Ryan: Yeah. Then, when I was nine, the Winter Olympics were on TV and I watched the ski jumping. And from that moment I started to talk about ski jumping lessons! I was very excited! At first, I did very small jumps, but then I became better and better.

Interviewer: Great! 

Ryan: And last year, I travelled to Canada for an important competition and I did a jump of 180 metres. I won the bronze medal!

Interviewer: Wow! That’s amazing. Well, thank you. And of course, you can see Ryan tomorrow on “Winter Olympics Special” – our programme starts at 2 p.m. every day.

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Chào buổi chiều và chào mừng đến với chương trình đặc biệt của Thế vận hội Mùa đông! Hôm nay, chúng ta sẽ trò chuyện với vận động viên trượt tuyết nhảy xa 17 tuổi Ryan Jones.

Ryan: Xin chào!

Người phỏng vấn: Vậy, hãy kể cho chúng tôi nghe mọi chuyện bắt đầu như thế nào được không?

Ryan: Vâng, tôi bắt đầu học trượt tuyết lúc 4 tuổi. ở khu vực tôi sống thì trượt tuyết rất phổ biến – tôi sống gần dãy núi Rocky ở Mỹ.

Người phỏng vấn: Nghe tuyệt vời đấy.

Ryan: Vâng. Khi tôi 9 tuổi, Thế vận hội Mùa đông được phát sóng trên TV và tôi đã xem môn trượt tuyết nhảy xa. Và từ lúc đó tôi bắt đầu nói về việc học trượt tuyết nhảy xa! Tôi đã rất hào hứng! Lúc đầu, tôi chỉ nhảy được những cú rất ngắn, nhưng sau đó tôi ngày càng làm tốt hơn.

Người phỏng vấn: Thật tuyệt vời!

Ryan: Và năm ngoái, tôi đã đến Canada tham gia một cuộc thi quan trọng và tôi đã thực hiện cú nhảy 180 mét. Tôi đã giành được huy chương đồng!

Người phỏng vấn: Chà! Thật đáng kinh ngạc. Cảm ơn bạn. Và tất nhiên, các bạn có thể gặp Ryan vào ngày mai trên chương trình đặc biệt của Thế vận hội Mùa đông – chương trình của chúng tôi bắt đầu lúc 2 giờ chiều mỗi ngày.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

though

thank

throw

think

Xem đáp án

A. though /ðəʊ/               

B. thank /θæŋk/               

C. throw /θrəʊ/                

D. thin /θɪn/

Đáp án A. though có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

family

ago

again

afford

Xem đáp án

A. family /ˈfæməli/         

B. ago /əˈɡəʊ/                 

C. again /əˈɡeɪn/             

D. afford /əˈfɔːd/

Đáp án A. family có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

house

mouse

shoulder

south

Xem đáp án

A. house /haʊs/               

B. mouse /maʊs/             

C. shoulder /ˈʃəʊldə(r)/                     

D. south /saʊθ/

Đáp án C. shoulder có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

schedule

continent

adventure

gameshow

Xem đáp án

A. schedule /ˈʃedjuːl/

B. continent /ˈkɒntɪnənt/ 

C. adventure         /ədˈventʃə(r)/   

D. gameshow /ˈɡeɪm ʃəʊ/

Đáp án C. adventure có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

champion

audience

equipment

Africa

Xem đáp án

A. champion         /ˈtʃæmpiən/

B. audience /ˈɔːdiəns/                   

C. equipment        /ɪˈkwɪpmənt/   

D. Africa /ˈæfrɪkə/

Đáp án C. equipment có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

A(n) ______ film uses drawings and human voices instead of real people.

comedy

animated

boring

game show

Xem đáp án

A. comedy (n): phim hài

B. animated film: phim hoạt hình

C. boring (adj): nhạt nhẽo

D. game show (n): chương trình truyền hình

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: phim hoạt hình sử dụng hình vẽ và giọng nói của con người thay vì người thật.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A creature with the head of a lion and the body of a fish, it is the symbol of ______.

Sydney

England

Australia

Singapore

Xem đáp án

Sinh vật có đầu sư tử, mình cá có tên “Merlion”, là biểu tượng nổi tiếng của Singapore.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, đó là biểu tượng của Singapore.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Brian is not very ______. He never plays sports.

sport

compete

sporty

competition

Xem đáp án

A. sport (n): thể thao

B. compete (v): cạnh tranh

C. sporty (v): ham mê thể thao, giỏi về thể thao

D. competition (n): cuộc thi, sự cạnh tranh

Sau động be “is” và trạng từ “very”, ta cần một tính từ. Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Brian không có tính thể thao lắm. Anh ấy không bao giờ chơi thể thao.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Scotland is famous for ______ rainy weather.

its

his

your

our

Xem đáp án

Scotland là một quốc gia/địa danh, là ngôi thứ ba số ít. Ta dùng tính từ sở hữu “its” để chỉ thời tiết của quốc gia này.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Scotland nổi tiếng với thời tiết mưa nhiều.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bring me the umbrellas. ______ is in the hall and Angela’s is in the kitchen.

My

Mine

I

Me

Xem đáp án

Ta cần một từ đóng vai trò chủ ngữ thay thế cho cụm “my umbrella” để không bị lặp từ “umbrella”. Do đó, ta dùng đại từ sở hữu “Mine”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mang ô giúp mình với. Ô của mình ở ngoài hành lang và ô của Angela ở trong bếp.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ run too fast. You may fall.

Don’t

Do

Didn’t

Did

Xem đáp án

Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định dùng để ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó không làm gì: Don’t + V nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Đừng chạy quá nhanh. Cậu có thể bị ngã đấy.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She didn’t ______ to New Zealand last week.

returns

returning

return

returned

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong câu phủ định của thì quá khứ đơn, sau trợ động từ “didn’t” thì động từ chính phải ở dạng nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã không trở lại New Zealand tuần trước.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I called Madison several times, ______ she didn’t answer.

but

and

so

or

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vế 1 là “I called Madison several times” (Mình đã gọi cho Madison vài lần), vế 2 là “she didn’t answer” (cô ấy không trả lời). Hai vế này tương phản nên ta dùng liên từ “but” (nhưng).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mình đã gọi cho Madison vài lần, nhưng cô ấy không trả lời.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ eraser is this? Can I borrow it?

Whose

Whom

Who

Which

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Whose: của ai 

B. Whom: người mà

C. Who: ai

D. Which: cái nào

Để hỏi về sự sở hữu vật gì của ai, ta dùng từ để hỏi “Whose”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cục tẩy này của ai vậy? Mình có thể mượn nó không?

20. Tự luận
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

This cartoon is both funny and education.

  A                  B                      C         D

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong cấu trúc “both A and B”, A và B phải cùng một loại từ. Ở đây, “funny” là một tính từ, nên từ sau “and” cũng phải là một tính từ. → “education” là danh từ (sự giáo dục), ta chuyển sang tính từ là “educational” (có tính giáo dục).

→ Sửa: education → educational

Dịch nghĩa: Bộ phim hoạt hình này vừa hài hước vừa mang tính giáo dục.

21. Tự luận
• 1 điểm

I ate spaghetti for dinner, but I wasn’t eat anything for lunch.

    A                   B                           C               D

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta dùng trợ động từ didn't (did not) với động từ thường → “wasn’t” dùng với tính từ hoặc danh từ, không đi với động từ thường là “eat”.

→ Sửa: wasn’t → didn’t

Dịch nghĩa: Mình đã ăn mì Ý cho bữa tối, nhưng mình đã không ăn gì cho bữa trưa.

22. Tự luận
• 1 điểm

Open and looking at your textbook, please?

   A       B       C      D

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đây là câu mệnh lệnh dùng để đưa ra yêu cầu, và động từ trong câu mệnh lệnh phải ở dạng nguyên mẫu. Vì động từ phía trước "and" là “Open” (nguyên mẫu) → động từ phía sau cũng phải ở dạng nguyên mẫu tương ứng là “look”.

→ Sửa: looking → look

Dịch nghĩa: Hãy mở sách giáo khoa ra và xem nhé?

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

What is true about the notice below?

What is true about the notice below? (ảnh 1)

You must join the club before attending the first meeting.

Anyone can go to the music club next Friday.

There is a new music club beginning soon.

The club meeting begins at 7 in the morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nội dung nào là đúng sự thật về thông báo dưới đây?

A. Bạn phải đăng ký tham gia câu lạc bộ trước khi tham dự buổi gặp mặt đầu tiên.

B. Bất cứ ai cũng có thể đến câu lạc bộ âm nhạc vào thứ Sáu tuần tới.

C. Một câu lạc bộ âm nhạc mới sắp mở.

D. Buổi gặp mặt câu lạc bộ bắt đầu lúc 7 giờ sáng.

Trong hình là một thông báo về câu lạc bộ âm nhạc sẽ mở lại, và buổi gặp đầu tiên bắt đầu vào 7 giờ tối thứ Sáu tuần tới. Không có thông tin cho thấy mọi người phải đăng ký trước khi đến buổi gặp mặt đầu tiên. → khoanh B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the meaning of the sign below?
What is the meaning of the sign below? (ảnh 1)

Talk loudly.

Wear a mask.

Be quiet.

Turn on the music.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?

A. Hãy nói to.

B. Hãy đeo khẩu trang.

C. Hãy giữ im lặng.

D. Hãy bật nhạc.

Trong hình là biển không được nói to. → khoanh C.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 25 to 29.

    Last summer holiday, I (25) ______ a great time in Rome with my family. It was (26) ______ first holiday in another country and I couldn’t wait to go. I found out all I could about Rome from the library and (27) ______ the internet. I love history, (28) ______ it was interesting to see all the old buildings, like the Colosseum. We were able to (29) ______ lots of sightseeing because the buses and the metro were cheap and fast.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Last summer holiday, I (25) ______ a great time in Rome with my family.

have

had

having

has

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Last summer holiday, I (25) ______ a great time in Rome with my family.

“Last summer holiday” (Kỳ nghỉ hè năm ngoái) là thời điểm ở quá khứ

have a great time: có khoảng thời gian tuyệt vời → dùng “had” → khoanh B.

Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ hè năm ngoái, mình đã có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Rome cùng gia đình.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It was (26) ______ first holiday in another country and I couldn’t wait to go.

mine

I

me

my

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

It was (26) ______ first holiday in another country and I couldn’t wait to go.

Trước danh từ, ta dùng tính từ sở hữu → khoanh D.

Dịch nghĩa: Đó là kỳ nghỉ đầu tiên của mình ở một quốc gia khác và mình rất háo hức được đi.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I found out all I could about Rome from the library and (27) ______ the internet.

on

in

at

under

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

I found out all I could about Rome from the library and (27) ______ the internet.

Cụm từ cố định: on the internet: ở trên mạng → khoanh A.

Dịch nghĩa: Mình đã tìm hiểu mọi thứ có thể về Rome từ thư viện và trên mạng.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I love history, (28) ______ it was interesting to see all the old buildings, like the Colosseum.

but

what

so

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

I love history, (28) ______ it was interesting to see…

Câu đang chỉ ra kết quả vì nhân vật trong bài đọc yêu thích lịch sử → dùng liên từ “so”

→ khoanh C.

Dịch nghĩa: Mình yêu thích lịch sử, vì vậy việc được chiêm ngưỡng…

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We were able to (29) ______ lots of sightseeing because the buses and the metro were cheap and fast.

make

do

visit

see

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

We were able to (29) ______ lots of sightseeing…

Cụm từ cố định: do sightseeing: đi tham quan → khoanh B.

Dịch nghĩa: Chúng mình đã tham quan rất nhiều địa điểm…

Dịch bài đọc:

Kỳ nghỉ hè năm ngoái, mình đã có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Rome cùng gia đình. Đó là kỳ nghỉ đầu tiên của mình ở một quốc gia khác và mình rất háo hức được đi. Mình đã tìm hiểu mọi thứ có thể về Rome từ thư viện và trên mạng. Mình yêu thích lịch sử, vì vậy việc được chiêm ngưỡng tất cả các công trình kiến ​​trúc cổ rất thú vị, như là Đấu trường La Mã. Chúng mình đã tham quan rất nhiều nơi vì xe buýt và tàu điện ngầm vừa rẻ vừa nhanh.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.

    Watching television is an interesting activity. The first television broadcast in Australia was in 1956. Back then, the pictures on a TV were black and white only. Television has changed a lot since then.

    On TV you can watch many different programmes about a wide range of things. Some examples of TV programmes are news, cartoons, reality shows, sports, and documentaries. There are several channels which show different TV programmes. TV schedules tell us what programmes are showing on which channel, and at what time on a particular day. You can learn a lot from watching TV, but you should not watch too much or you will hurt your eyes.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In which year was the first Australian TV broadcast?

1966

1956

1965

1958

Xem đáp án

Chương trình truyền hình đầu tiên của Úc được phát sóng vào năm nào?

Thông tin: The first television broadcast in Australia was in 1956. (Chương trình truyền hình đầu tiên được phát sóng tại Úc là vào năm 1956.) → khoanh B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Is this sentence true or false?

There were color TVs back in 1956.

True

False

Xem đáp án

Câu này đúng hay sai: TV màu đã xuất hiện từ năm 1956.

Thông tin: Back then, the pictures on a TV were black and white only. (Khi đó, hình ảnh trên TV chỉ có màu đen trắng.) → khoanh B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the closest meaning of “several”?

limited

various

similar

popular

Xem đáp án

Từ nào có nghĩa gần nhất với “several” (khác nhau)?

A. limited (adj): hạn chế                    

B. various (adj): đa dạng

C. similar (adj): tương tự

D. popular (adj): phổ biến

→ several = various

→ khoanh B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where can you find out what time and channel your favourite TV show is on?

on the news

in magazines

in TV schedules

on TV programmes

Xem đáp án

Bạn có thể tìm hiểu giờ chiếu và kênh phát sóng chương trình truyền hình yêu thích của mình ở đâu?

A. on the news: trên bản tin thời sự

B. in magazines: trong các tạp chí

C. in TV schedules: trong lịch phát sóng truyền hình

D. on TV programmes: trên các chương trình truyền hình

Thông tin: TV schedules tell us what programmes are showing on which channel, and at what time on a particular day. (Lịch phát sóng truyền hình cho chúng ta biết chương trình nào được phát sóng trên kênh nào và vào thời gian nào trong một ngày cụ thể.) → khoanh C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is it bad to watch too much TV?

Because it’s not good for your eyes.

Because you should do your homework.

Because watching TV is boring.

Because many programmes are educational.

Xem đáp án

Tại sao xem tivi quá nhiều lại có hại?

A. Vì nó không tốt cho mắt.

B. Vì bạn nên làm bài tập về nhà.

C. Vì xem TV rất nhàm chán.

D. Vì nhiều chương trình mang tính giáo dục.

Thông tin: You can learn a lot from watching TV, but you should not watch too much or you will hurt your eyes. (Bạn có thể học được nhiều điều từ việc xem TV, nhưng bạn không nên xem quá nhiều nếu không sẽ làm hại mắt.) → khoanh A.

Dịch bài đọc:

Xem TV là một hoạt động thú vị. Chương trình truyền hình đầu tiên được phát sóng tại Úc là vào năm 1956. Khi đó, hình ảnh trên TV chỉ có màu đen trắng. Kể từ đó, TV đã thay đổi rất nhiều.

Trên TV, bạn có thể xem nhiều chương trình khác nhau về nhiều chủ đề. Một số ví dụ về chương trình truyền hình là tin tức, phim hoạt hình, chương trình thực tế, thể thao và phim tài liệu. Có nhiều kênh truyền hình phát sóng các chương trình khác nhau. Lịch phát sóng truyền hình cho chúng ta biết chương trình nào được phát sóng trên kênh nào và vào thời gian nào trong một ngày cụ thể. Bạn có thể học được nhiều điều từ việc xem TV, nhưng bạn không nên xem quá nhiều, nếu không gây hại cho mắt.

35. Tự luận
• 1 điểm

Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

My phone rang at 7 o’clock yesterday.

→ _________________________________________.

Xem đáp án

My phone rang at 7 o’clock yesterday. → When did your phone ring?

“at 7 o’clock yesterday” chỉ mốc thời gian → sử dụng từ để hỏi “When”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: When did your phone ring?

Dịch nghĩa: Điện thoại của bạn đổ chuông lúc nào?

36. Tự luận
• 1 điểm

They had a football match in the stadium.

→ __________________________________________.

Xem đáp án

They had a football match in the stadium. → Where did they have a football match?

“in the stadium” chỉ nơi chốn → sử dụng từ để hỏi “Where”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: Where did they have a football match?

Dịch nghĩa: Trận đấu bóng đá diễn ra ở đâu?

37. Tự luận
• 1 điểm

She watches the weather forecast twice a day.

→ __________________________________________.

Xem đáp án

She watches the weather forecast twice a day. → How often does she watch the weather forecast?

“twice a day” chỉ tần suất → sử dụng từ để hỏi “How often”

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: How often does she watch the weather forecast?

Dịch nghĩa: Cô ấy xem dự báo thời tiết bao lâu một lần?

38. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

I felt tired. I went straight to bed when I got home. (SO)

→ ________________________________________________.

Xem đáp án

I felt tired. I went straight to bed when I got home. → I felt tired, so I went straight to bed when I got home.

Vế 1 “I felt tired” (Tôi cảm thấy mệt) là nguyên nhân, vế 2 “so I went straight to bed when I got home.” (Đi ngủ ngay khi về nhà) là kết quả → Đây là hai mệnh đề chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả, nên ta dùng liên từ “so” (vì vậy).

→ Câu cần viết là: I felt tired, so I went straight to bed when I got home.

Dịch nghĩa: Mình cảm thấy mệt mỏi nên khi về đến nhà, mình đã đi ngủ ngay.

39. Tự luận
• 1 điểm

Does that computer belong to him?

→ Is that __________________________?

Xem đáp án

Does that computer belong to him? → Is that his computer? / Is that computer his?

Để viết lại câu này mà không thay đổi ý nghĩa, chúng ta dùng đại từ sở hữu hoặc tính từ sở hữu.

Cấu trúc câu để hỏi vật gì thuộc về ai:

+ Is + this/that + tính từ sở hữu + N?

+ Is + this/that + N + đại từ sở hữu?

→ Câu hỏi cần viết là: Is that his computer? / Is that computer his?

Dịch nghĩa: Đó có phải máy tính của anh ấy không?

40. Tự luận
• 1 điểm

You should not worry about the test.

→ Don’t _______________________________.

Xem đáp án

You should not worry about the test. → Don’t worry about the test.

Để viết lại câu gốc với cấu trúc lời khuyên/yêu cầu, ta dùng cấu trúc mệnh lệnh phủ định để đưa ra lời khuyên: Don’t + V nguyên mẫu.

→ Câu cần viết là: Don’t worry about the test.

Dịch nghĩa: Đừng lo lắng về bài kiểm tra quá.