Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 2
40 câu hỏi
Listen and choose the correct answer.
Ryan learned to ski when he was ______ years old.
four
eight
nine
seventeen
Ryan đã học trượt tuyết khi cậu ấy _____ tuổi.
Thông tin: Well, I first learned to ski at the age of four. (Vâng, tôi bắt đầu học trượt tuyết lúc 4 tuổi.) → khoanh A.
in the USA
near the beach
in the UK
on the mountain
Cậu ấy sống ở đâu?
A. ở Hoa Kỳ B. gần bãi biển
C. ở Vương quốc Anh D. trên núi
Thông tin: I live near the Rocky Mountains in the USA. (Tôi sống gần dãy núi Rocky ở Mỹ.) → khoanh A.
How did he first know about ski jumping?
His parents taught him.
He saw it on TV.
He went to ski jumping classes.
He read books about it.
Cậu ấy biết tới trượt tuyết nhảy xa đầu tiên bằng cách nào?
A. Bố mẹ dạy cậu ấy.
B. Cậu ấy xem trên TV.
C. Cậu ấy tham gia các lớp học trượt tuyết nhảy xa.
D. Cậu ấy đọc sách về môn này.
Thông tin: Then, when I was nine, the Winter Olympics were on TV and I watched the ski jumping. (Khi tôi 9 tuổi, Thế vận hội Mùa đông được phát sóng trên TV và tôi đã xem môn trượt tuyết nhảy xa.) → khoanh B.
He won a ______ medal in a competition last year.
silver
platinum
bronze
gold
Cậu ấy đã đạt một huy chương _____ ở cuộc thi năm ngoái.
A. bạc B. bạch kim C. đồng D. vàng
Thông tin: And last year, I travelled to Canada for an important competition… I won the bronze medal. (Và năm ngoái, tôi đã đến Canada tham gia một cuộc thi quan trọng … Tôi đã giành được huy chương đồng.) → khoanh C.
in the morning
in the afternoon
in the evening
at night
Chương trình đặc biệt của Thế vận hội Mùa đông bắt đầu vào _____.
A. vào buổi sáng B. vào buổi chiều
C. vào buổi tối D. vào ban đêm
Thông tin: Our programme starts at 2 pm every day. (Chương trình của chúng tôi bắt đầu lúc 2 giờ chiều mỗi ngày.) → khoanh B.
Script bài nghe:
Interviewer: Good afternoon and welcome to “Winter Olympics Special”! Today, we’re talking to seventeen-year-old ski jumper Ryan Jones.
Ryan: Hi there!
Interviewer: So, tell us how it all started.
Ryan: Well, I first learned to ski at the age of four. Skiing is very popular in my area – I live near the Rocky Mountains in the USA.
Interviewer: That sounds great.
Ryan: Yeah. Then, when I was nine, the Winter Olympics were on TV and I watched the ski jumping. And from that moment I started to talk about ski jumping lessons! I was very excited! At first, I did very small jumps, but then I became better and better.
Interviewer: Great!
Ryan: And last year, I travelled to Canada for an important competition and I did a jump of 180 metres. I won the bronze medal!
Interviewer: Wow! That’s amazing. Well, thank you. And of course, you can see Ryan tomorrow on “Winter Olympics Special” – our programme starts at 2 p.m. every day.
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Chào buổi chiều và chào mừng đến với chương trình đặc biệt của Thế vận hội Mùa đông! Hôm nay, chúng ta sẽ trò chuyện với vận động viên trượt tuyết nhảy xa 17 tuổi Ryan Jones.
Ryan: Xin chào!
Người phỏng vấn: Vậy, hãy kể cho chúng tôi nghe mọi chuyện bắt đầu như thế nào được không?
Ryan: Vâng, tôi bắt đầu học trượt tuyết lúc 4 tuổi. ở khu vực tôi sống thì trượt tuyết rất phổ biến – tôi sống gần dãy núi Rocky ở Mỹ.
Người phỏng vấn: Nghe tuyệt vời đấy.
Ryan: Vâng. Khi tôi 9 tuổi, Thế vận hội Mùa đông được phát sóng trên TV và tôi đã xem môn trượt tuyết nhảy xa. Và từ lúc đó tôi bắt đầu nói về việc học trượt tuyết nhảy xa! Tôi đã rất hào hứng! Lúc đầu, tôi chỉ nhảy được những cú rất ngắn, nhưng sau đó tôi ngày càng làm tốt hơn.
Người phỏng vấn: Thật tuyệt vời!
Ryan: Và năm ngoái, tôi đã đến Canada tham gia một cuộc thi quan trọng và tôi đã thực hiện cú nhảy 180 mét. Tôi đã giành được huy chương đồng!
Người phỏng vấn: Chà! Thật đáng kinh ngạc. Cảm ơn bạn. Và tất nhiên, các bạn có thể gặp Ryan vào ngày mai trên chương trình đặc biệt của Thế vận hội Mùa đông – chương trình của chúng tôi bắt đầu lúc 2 giờ chiều mỗi ngày.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
though
thank
throw
think
A. though /ðəʊ/
B. thank /θæŋk/
C. throw /θrəʊ/
D. thin /θɪn/
Đáp án A. though có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
family
ago
again
afford
A. family /ˈfæməli/
B. ago /əˈɡəʊ/
C. again /əˈɡeɪn/
D. afford /əˈfɔːd/
Đáp án A. family có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
house
mouse
shoulder
south
A. house /haʊs/
B. mouse /maʊs/
C. shoulder /ˈʃəʊldə(r)/
D. south /saʊθ/
Đáp án C. shoulder có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
schedule
continent
adventure
gameshow
A. schedule /ˈʃedjuːl/
B. continent /ˈkɒntɪnənt/
C. adventure /ədˈventʃə(r)/
D. gameshow /ˈɡeɪm ʃəʊ/
Đáp án C. adventure có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
champion
audience
equipment
Africa
A. champion /ˈtʃæmpiən/
B. audience /ˈɔːdiəns/
C. equipment /ɪˈkwɪpmənt/
D. Africa /ˈæfrɪkə/
Đáp án C. equipment có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
A(n) ______ film uses drawings and human voices instead of real people.
comedy
animated
boring
game show
A. comedy (n): phim hài
B. animated film: phim hoạt hình
C. boring (adj): nhạt nhẽo
D. game show (n): chương trình truyền hình
Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: phim hoạt hình sử dụng hình vẽ và giọng nói của con người thay vì người thật.
Sydney
England
Australia
Singapore
Sinh vật có đầu sư tử, mình cá có tên “Merlion”, là biểu tượng nổi tiếng của Singapore.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, đó là biểu tượng của Singapore.
sport
compete
sporty
competition
A. sport (n): thể thao
B. compete (v): cạnh tranh
C. sporty (v): ham mê thể thao, giỏi về thể thao
D. competition (n): cuộc thi, sự cạnh tranh
Sau động be “is” và trạng từ “very”, ta cần một tính từ. Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Brian không có tính thể thao lắm. Anh ấy không bao giờ chơi thể thao.
Scotland is famous for ______ rainy weather.
its
his
your
our
Scotland là một quốc gia/địa danh, là ngôi thứ ba số ít. Ta dùng tính từ sở hữu “its” để chỉ thời tiết của quốc gia này.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Scotland nổi tiếng với thời tiết mưa nhiều.
My
Mine
I
Me
Ta cần một từ đóng vai trò chủ ngữ thay thế cho cụm “my umbrella” để không bị lặp từ “umbrella”. Do đó, ta dùng đại từ sở hữu “Mine”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Mang ô giúp mình với. Ô của mình ở ngoài hành lang và ô của Angela ở trong bếp.
Don’t
Do
Didn’t
Did
Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định dùng để ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó không làm gì: Don’t + V nguyên mẫu.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Đừng chạy quá nhanh. Cậu có thể bị ngã đấy.
returns
returning
return
returned
Đáp án đúng là C
Trong câu phủ định của thì quá khứ đơn, sau trợ động từ “didn’t” thì động từ chính phải ở dạng nguyên mẫu.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã không trở lại New Zealand tuần trước.
but
and
so
or
Đáp án đúng là A
Vế 1 là “I called Madison several times” (Mình đã gọi cho Madison vài lần), vế 2 là “she didn’t answer” (cô ấy không trả lời). Hai vế này tương phản nên ta dùng liên từ “but” (nhưng).
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Mình đã gọi cho Madison vài lần, nhưng cô ấy không trả lời.
Whose
Whom
Who
Which
A. Whose: của ai
B. Whom: người mà
C. Who: ai
D. Which: cái nào
Để hỏi về sự sở hữu vật gì của ai, ta dùng từ để hỏi “Whose”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Cục tẩy này của ai vậy? Mình có thể mượn nó không?
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
This cartoon is both funny and education.
A B C D
Đáp án đúng là D
Trong cấu trúc “both A and B”, A và B phải cùng một loại từ. Ở đây, “funny” là một tính từ, nên từ sau “and” cũng phải là một tính từ. → “education” là danh từ (sự giáo dục), ta chuyển sang tính từ là “educational” (có tính giáo dục).
→ Sửa: education → educational
Dịch nghĩa: Bộ phim hoạt hình này vừa hài hước vừa mang tính giáo dục.
I ate spaghetti for dinner, but I wasn’t eat anything for lunch.
A B C D
Đáp án đúng là C
Ta dùng trợ động từ didn't (did not) với động từ thường → “wasn’t” dùng với tính từ hoặc danh từ, không đi với động từ thường là “eat”.
→ Sửa: wasn’t → didn’t
Dịch nghĩa: Mình đã ăn mì Ý cho bữa tối, nhưng mình đã không ăn gì cho bữa trưa.
Open and looking at your textbook, please?
A B C D
Đáp án đúng là C
Đây là câu mệnh lệnh dùng để đưa ra yêu cầu, và động từ trong câu mệnh lệnh phải ở dạng nguyên mẫu. Vì động từ phía trước "and" là “Open” (nguyên mẫu) → động từ phía sau cũng phải ở dạng nguyên mẫu tương ứng là “look”.
→ Sửa: looking → look
Dịch nghĩa: Hãy mở sách giáo khoa ra và xem nhé?
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
What is true about the notice below?

You must join the club before attending the first meeting.
Anyone can go to the music club next Friday.
There is a new music club beginning soon.
The club meeting begins at 7 in the morning.
Đáp án đúng là B
Nội dung nào là đúng sự thật về thông báo dưới đây?
A. Bạn phải đăng ký tham gia câu lạc bộ trước khi tham dự buổi gặp mặt đầu tiên.
B. Bất cứ ai cũng có thể đến câu lạc bộ âm nhạc vào thứ Sáu tuần tới.
C. Một câu lạc bộ âm nhạc mới sắp mở.
D. Buổi gặp mặt câu lạc bộ bắt đầu lúc 7 giờ sáng.
Trong hình là một thông báo về câu lạc bộ âm nhạc sẽ mở lại, và buổi gặp đầu tiên bắt đầu vào 7 giờ tối thứ Sáu tuần tới. Không có thông tin cho thấy mọi người phải đăng ký trước khi đến buổi gặp mặt đầu tiên. → khoanh B.

Talk loudly.
Wear a mask.
Be quiet.
Turn on the music.
Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Hãy nói to.
B. Hãy đeo khẩu trang.
C. Hãy giữ im lặng.
D. Hãy bật nhạc.
Trong hình là biển không được nói to. → khoanh C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 25 to 29.
Last summer holiday, I (25) ______ a great time in Rome with my family. It was (26) ______ first holiday in another country and I couldn’t wait to go. I found out all I could about Rome from the library and (27) ______ the internet. I love history, (28) ______ it was interesting to see all the old buildings, like the Colosseum. We were able to (29) ______ lots of sightseeing because the buses and the metro were cheap and fast.
have
had
having
has
Đáp án đúng là B
Last summer holiday, I (25) ______ a great time in Rome with my family.
“Last summer holiday” (Kỳ nghỉ hè năm ngoái) là thời điểm ở quá khứ
have a great time: có khoảng thời gian tuyệt vời → dùng “had” → khoanh B.
Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ hè năm ngoái, mình đã có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Rome cùng gia đình.
mine
I
me
my
Đáp án đúng là D
It was (26) ______ first holiday in another country and I couldn’t wait to go.
Trước danh từ, ta dùng tính từ sở hữu → khoanh D.
Dịch nghĩa: Đó là kỳ nghỉ đầu tiên của mình ở một quốc gia khác và mình rất háo hức được đi.
on
in
at
under
I found out all I could about Rome from the library and (27) ______ the internet.
Cụm từ cố định: on the internet: ở trên mạng → khoanh A.
Dịch nghĩa: Mình đã tìm hiểu mọi thứ có thể về Rome từ thư viện và trên mạng.
but
what
so
or
I love history, (28) ______ it was interesting to see…
Câu đang chỉ ra kết quả vì nhân vật trong bài đọc yêu thích lịch sử → dùng liên từ “so”
→ khoanh C.
Dịch nghĩa: Mình yêu thích lịch sử, vì vậy việc được chiêm ngưỡng…
We were able to (29) ______ lots of sightseeing because the buses and the metro were cheap and fast.
make
do
visit
see
We were able to (29) ______ lots of sightseeing…
Cụm từ cố định: do sightseeing: đi tham quan → khoanh B.
Dịch nghĩa: Chúng mình đã tham quan rất nhiều địa điểm…
Dịch bài đọc:
Kỳ nghỉ hè năm ngoái, mình đã có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Rome cùng gia đình. Đó là kỳ nghỉ đầu tiên của mình ở một quốc gia khác và mình rất háo hức được đi. Mình đã tìm hiểu mọi thứ có thể về Rome từ thư viện và trên mạng. Mình yêu thích lịch sử, vì vậy việc được chiêm ngưỡng tất cả các công trình kiến trúc cổ rất thú vị, như là Đấu trường La Mã. Chúng mình đã tham quan rất nhiều nơi vì xe buýt và tàu điện ngầm vừa rẻ vừa nhanh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.
Watching television is an interesting activity. The first television broadcast in Australia was in 1956. Back then, the pictures on a TV were black and white only. Television has changed a lot since then.
On TV you can watch many different programmes about a wide range of things. Some examples of TV programmes are news, cartoons, reality shows, sports, and documentaries. There are several channels which show different TV programmes. TV schedules tell us what programmes are showing on which channel, and at what time on a particular day. You can learn a lot from watching TV, but you should not watch too much or you will hurt your eyes.
1966
1956
1965
1958
Chương trình truyền hình đầu tiên của Úc được phát sóng vào năm nào?
Thông tin: The first television broadcast in Australia was in 1956. (Chương trình truyền hình đầu tiên được phát sóng tại Úc là vào năm 1956.) → khoanh B.
Is this sentence true or false?
There were color TVs back in 1956.
True
False
Câu này đúng hay sai: TV màu đã xuất hiện từ năm 1956.
Thông tin: Back then, the pictures on a TV were black and white only. (Khi đó, hình ảnh trên TV chỉ có màu đen trắng.) → khoanh B.
What is the closest meaning of “several”?
limited
various
similar
popular
Từ nào có nghĩa gần nhất với “several” (khác nhau)?
A. limited (adj): hạn chế
B. various (adj): đa dạng
C. similar (adj): tương tự
D. popular (adj): phổ biến
→ several = various
→ khoanh B.
on the news
in magazines
in TV schedules
on TV programmes
Bạn có thể tìm hiểu giờ chiếu và kênh phát sóng chương trình truyền hình yêu thích của mình ở đâu?
A. on the news: trên bản tin thời sự
B. in magazines: trong các tạp chí
C. in TV schedules: trong lịch phát sóng truyền hình
D. on TV programmes: trên các chương trình truyền hình
Thông tin: TV schedules tell us what programmes are showing on which channel, and at what time on a particular day. (Lịch phát sóng truyền hình cho chúng ta biết chương trình nào được phát sóng trên kênh nào và vào thời gian nào trong một ngày cụ thể.) → khoanh C.
Because it’s not good for your eyes.
Because you should do your homework.
Because watching TV is boring.
Because many programmes are educational.
Tại sao xem tivi quá nhiều lại có hại?
A. Vì nó không tốt cho mắt.
B. Vì bạn nên làm bài tập về nhà.
C. Vì xem TV rất nhàm chán.
D. Vì nhiều chương trình mang tính giáo dục.
Thông tin: You can learn a lot from watching TV, but you should not watch too much or you will hurt your eyes. (Bạn có thể học được nhiều điều từ việc xem TV, nhưng bạn không nên xem quá nhiều nếu không sẽ làm hại mắt.) → khoanh A.
Dịch bài đọc:
Xem TV là một hoạt động thú vị. Chương trình truyền hình đầu tiên được phát sóng tại Úc là vào năm 1956. Khi đó, hình ảnh trên TV chỉ có màu đen trắng. Kể từ đó, TV đã thay đổi rất nhiều.
Trên TV, bạn có thể xem nhiều chương trình khác nhau về nhiều chủ đề. Một số ví dụ về chương trình truyền hình là tin tức, phim hoạt hình, chương trình thực tế, thể thao và phim tài liệu. Có nhiều kênh truyền hình phát sóng các chương trình khác nhau. Lịch phát sóng truyền hình cho chúng ta biết chương trình nào được phát sóng trên kênh nào và vào thời gian nào trong một ngày cụ thể. Bạn có thể học được nhiều điều từ việc xem TV, nhưng bạn không nên xem quá nhiều, nếu không gây hại cho mắt.
Make a suitable question for the underlined part in each sentence.
My phone rang at 7 o’clock yesterday.
→ _________________________________________.
My phone rang at 7 o’clock yesterday. → When did your phone ring?
“at 7 o’clock yesterday” chỉ mốc thời gian → sử dụng từ để hỏi “When”.
Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: When did your phone ring?
Dịch nghĩa: Điện thoại của bạn đổ chuông lúc nào?
They had a football match in the stadium.
→ __________________________________________.
They had a football match in the stadium. → Where did they have a football match?
“in the stadium” chỉ nơi chốn → sử dụng từ để hỏi “Where”.
Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: Where did they have a football match?
Dịch nghĩa: Trận đấu bóng đá diễn ra ở đâu?
She watches the weather forecast twice a day.
→ __________________________________________.
She watches the weather forecast twice a day. → How often does she watch the weather forecast?
“twice a day” chỉ tần suất → sử dụng từ để hỏi “How often”
Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: How often does she watch the weather forecast?
Dịch nghĩa: Cô ấy xem dự báo thời tiết bao lâu một lần?
Rewrite the following sentences without changing the meaning.
I felt tired. I went straight to bed when I got home. (SO)
→ ________________________________________________.
I felt tired. I went straight to bed when I got home. → I felt tired, so I went straight to bed when I got home.
Vế 1 “I felt tired” (Tôi cảm thấy mệt) là nguyên nhân, vế 2 “so I went straight to bed when I got home.” (Đi ngủ ngay khi về nhà) là kết quả → Đây là hai mệnh đề chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả, nên ta dùng liên từ “so” (vì vậy).
→ Câu cần viết là: I felt tired, so I went straight to bed when I got home.
Dịch nghĩa: Mình cảm thấy mệt mỏi nên khi về đến nhà, mình đã đi ngủ ngay.
Does that computer belong to him?
→ Is that __________________________?
Does that computer belong to him? → Is that his computer? / Is that computer his?
Để viết lại câu này mà không thay đổi ý nghĩa, chúng ta dùng đại từ sở hữu hoặc tính từ sở hữu.
Cấu trúc câu để hỏi vật gì thuộc về ai:
+ Is + this/that + tính từ sở hữu + N?
+ Is + this/that + N + đại từ sở hữu?
→ Câu hỏi cần viết là: Is that his computer? / Is that computer his?
Dịch nghĩa: Đó có phải máy tính của anh ấy không?
You should not worry about the test.
→ Don’t _______________________________.
You should not worry about the test. → Don’t worry about the test.
Để viết lại câu gốc với cấu trúc lời khuyên/yêu cầu, ta dùng cấu trúc mệnh lệnh phủ định để đưa ra lời khuyên: Don’t + V nguyên mẫu.
→ Câu cần viết là: Don’t worry about the test.
Dịch nghĩa: Đừng lo lắng về bài kiểm tra quá.








