Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 672 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn
Listen and choose the correct answer.
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did John watch?

a reality show

a comedy

a gameshow

a football match

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

John đã xem gì?

A. một chương trình truyền hình thực tế    B. một chương trình hài kịch

C. một chương trình trò chơi truyền hình   D. một trận bóng đá

Thông tin: What kind of movie? - It was a comedy (Ồ, hay quá. Phim gì vậy? - Nó là một bộ phim hài.) → khoanh B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What’s the name of it?

Watermelon Smile

Funny Watermelon

The Story of Watermelon

Watermelon and Friends

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tên của bộ phim là gì?

Thông tin: And what’s it called? – It’s called “Watermelon Smile.” (Tên phim là gì vậy? - Tên phim là “Watermelon Smile”.) → khoanh A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Laura thinks it is ______.

boring

funny

good

awful

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Laura nghĩ rằng bộ phim ______.

A. nhàm chán        B. hài hước        C. hay                D. tệ

Thông tin: Sounds funny. (Nghe có vẻ hài hước.) → khoanh B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How does John think about it?

He thinks it was exciting.

He doesn’t like the ending.

He didn’t finish it.

He laughs a lot while watching.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

John nghĩ thế nào về bộ phim đó?

A. Cậu ấy nghĩ nó rất thú vị.                      B. Cậu ấy không thích cái kết.

C. Cậu ấy chưa xem hết.                     D. Cậu ấy cười rất nhiều khi xem.

Thông tin: The story showed the actions between the watermelon and his friends, and it was really exciting. (Phim kể về những trò nghịch ngợm của quả dưa hấu và những người bạn của nó, rất thú vị.) → khoanh A.

Dịch nghĩa: – Cậu ấy nghĩ rằng nó rất thú vị.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When was it on?

at 7:05 p.m.

at 7:15 p.m.

at 7: 45 p.m.

at 7: 50 p.m.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Phim chiếu lúc mấy giờ?

Thông tin: What time was it on? - It was on at 7:50 p.m. (Phim chiếu lúc mấy giờ thế? - Nó chiếu vào lúc 7:50 tối.) → khoanh D.

Script bài nghe:

Laura: Hi, John.

John: Hi, Laura.

Laura: What are you up to?

John: I just finished watching a new movie.

Laura: Oh cool. What kind of movie?

John: It was a comedy. 

Laura: And what’s it called?

John: It’s called “Watermelon Smile”.

Laura: Sounds funny. Was it good?

John: Oh yeah, it was.

Laura: How was the story?

John: The story showed the actions between the Watermelon and his friends, and it was really exciting.

Laura: What time was it on?

John: It was on at 7:50 p.m.

Laura: So should I go and see it?

John: Yeah, I think so.

Dịch bài nghe:

Laura: Chào John.

John: Chào Laura.

Laura: Cậu đang làm gì vậy?

John: Mình vừa xem xong một bộ phim mới.

Laura: Ồ, hay quá. Phim gì vậy?

John: Nó là một bộ phim hài.

Laura: Tên phim là gì vậy?

John: Tên phim là “Watermelon Smile”.

Laura: Nghe có vẻ hài hước. Nó có hay không?

John: Ồ, hay lắm.

Laura: Cốt truyện của phim thế nào?

John: Phim kể về những trò nghịch ngợm của quả dưa hấu và những người bạn của nó, rất thú vị.

Laura: Phim chiếu lúc mấy giờ thế?

John: Nó chiếu vào lúc 7:50 tối.

Laura: Vậy mình có nên đi xem không?

John: Ừ, mình nghĩ là nên.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

theatre

weather

earth

both

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. theatre /ˈθɪətə(r)/        

B. weather /ˈweðə(r)/                        

C. earth/ɜːθ/                    

D. both/bəʊθ/

Đáp án B. weather có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

how

powder

crowd

know

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. how/haʊ/                   

B. powder /ˈpaʊdə(r)/                        

C. crowd /kraʊd/             

D. know/nəʊ/

Đáp án D. know có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

clever

comedy

educate

helmet

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. clever /ˈklevə(r)/        

B. comedy /ˈkɒmədi/      

C. educate /ˈedʒukeɪt/                        

D. helmet /ˈhelmɪt/

Đáp án B. comedy có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

funny

local

skateboard

announce

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. funny /ˈfʌni/               

B. local /ˈləʊkl/               

C. skateboard /ˈskeɪtbɔːd/                  

D. announce /əˈnaʊns/

Đáp án D. announce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

badminton

comedian

educate

basketball

Xem đáp án

A. badminton /ˈbædmɪntən/

B. comedian          /kəˈmiːdiən/     

C. educate /ˈedʒukeɪt/

D. basketball /ˈbɑːskɪtbɔːl/

Đáp án B. comedian có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Music channel attracts millions of ______ throughout the country.

characters

writers

reporters

viewers

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. character (n): nhân vật

B. writer (n): nhà văn

C. reporter (n): phóng viên

D. viewer (n): người xem

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Kênh âm nhạc thu hút hàng triệu người xem trên khắp cả nước.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sharon ______ three goals for our team and made it a hat trick.

scores

scored

plays

played

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Score a goal: ghi bàn

Trong câu có động từ “make” đang được chia ở quá khứ đơn và được nối với động từ đứng trước bằng “and” → ta dùng thì quá khứ đơn của động từ “score” là “scored”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Sharon đã ghi ba bàn thắng cho đội chúng mình và lập một cú hat-trick.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bangkok is famous for its ______ street food.

exciting

helpful

delicious

friendly

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. exciting (adj): hào hứng 

B. helpful (adj): hứu ích

C. delicious (adj): ngon tuyệt

D. friendly (adj): thân thiện

Khi nói về thức ăn (food), tính từ phù hợp nhất là “delicious” (ngon).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Bangkok nổi tiếng với các món ăn đường phố ngon tuyệt.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I like basketball. It’s ______ favourite sport.

its

ours

you

my

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta cần một tính từ sở hữu đứng trước cụm danh từ “favourite sport”. Vì chủ ngữ câu trước là “I” (tôi), nên tính từ sở hữu tương ứng là “my” (của tôi).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mình thích bóng rổ. Đó là môn thể thao yêu thích của mình.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Is this pen ______ or ______?

yours / mine

you / me

my / your

I / you

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sau các chỗ trống không có danh từ, nên ta dùng đại từ sở hữu. “Yours” (cái của bạn) và “mine” (cái của tôi) đóng vai trò thay thế cho “your pen” và “my pen”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cái bút này là của cậu hay của tớ?

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ come in here. Please use the other door.

Doing

Did

Don’t

Didn’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định dùng để ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó không làm gì: Don’t + V nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Đừng vào đây. Vui lòng dùng cửa khác.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Last December, I ______ a tennis competition.

watched

watch

watches

watching

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

“Last December” (Tháng 12 năm ngoái) là mốc thời gian quá khứ, nên ta chia động từ “watch” thành thì quá khứ đơn là “watched”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Tháng 12 năm ngoái, mình đã xem một giải đấu quần vợt.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My brother likes cooking shows, ______ he doesn’t like comedies.

and

but

or

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. and: và            

B. but: nhưng             

C. or: hoặc

D. so: vì vậy

Hai vế câu có sự đối lập: một bên là “likes” (thích), một bên là “doesn’t like” (không thích). Ta dùng liên từ “but” để chỉ sự tương phản.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Anh trai mình thích các chương trình nấu ăn, nhưng anh ấy không thích phim hài.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ does the movie start? – At half past nine.

Where

What

Which

When

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Where: ở đâu  

B. What: cái gì

C. Which: cái nào

D. When: khi nào

Câu trả lời là "At half past nine" (Lúc 9 giờ rưỡi) chỉ thời gian nên ta dùng từ để hỏi thời gian là “When” (Khi nào).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Bộ phim bắt đầu vào lúc mấy giờ? – Lúc chín rưỡi.

20. Tự luận
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

My favorite TV programmes is cartoons and films.                                       

          A                    B            C                         D

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Chủ ngữ trong câu là “My favorite TV programmes” (Các chương trình tivi yêu thích của tôi) ở dạng số nhiều → Đối với chủ ngữ số nhiều, động từ be ở hiện tại là “are”.

→ Sửa: is → are

Dịch nghĩa: Chương trình truyền hình yêu thích của mình là phim hoạt hình và phim điện ảnh.

21. Tự luận
• 1 điểm

Did your uncle took you to watch the football match last week?

 A                       B              C                  D

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Trong câu hỏi sử dụng trợ động từ “did”, vậy nên động từ chính phải đưa về nguyên mẫu. Động từ “took” thì quá khứ của “take” → sau “did” ta dùng “take”.

→ Sửa: took → take

Dịch nghĩa: Chú của cậu có đưa cậu đi xem trận bóng đá tuần trước không?

22. Tự luận
• 1 điểm

In mine free time I play the piano with my mother.

         A                 B            C                  D

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta thấy “free time” (thời gian rảnh) là một danh từ → cần một tính từ sở hữu (my, your, her...) đứng trước, nhưng trong câu lại là đại từ sở hữu “mine”.

→ Sửa: mine → my

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

What is the meaning of the sign below?
What is the meaning of the sign below? (ảnh 1)

Don't bring pets with you.

Pets are dangerous.

Bring a cat, don't bring a dog.

Bring pets to this place.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?

A. Không được mang theo thú cưng.        

B. Thú cưng rất nguy hiểm.

C. Hãy mang mèo, đừng mang chó.          

D. Được mang thú cưng đến đây.

Trong hình là một biển báo cấm chó mèo. → khoanh A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the meaning of the sign below?

What is the meaning of the sign below? (ảnh 1)

Bring your pets to the pool.

You can bring something to eat in the pool.

You and your friends can visit the pool in the evening.

It is not safe to run because it may be wet around the pool.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?

A. Đưa thú cưng đến hồ bơi.

B. Bạn có thể mang đồ ăn đến hồ bơi.

C. Bạn và bạn bè có thể đến hồ bơi vào buổi tối.

D. Chạy bộ không an toàn vì xung quanh hồ bơi có thể bị ướt.

Trong hình có những quy định là: hãy đi bộ, đừng chạy ở hồ bơi, trẻ em phải đi cùng bố mẹ, không mang đồ ăn và thức uống vào hồ bơi, không cho phép mang thú cưng, hãy đội mũ và đeo kính bơi, giờ mở cửa là 8h sáng đến 6h chiều. → khoanh D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 25 to 29.

    Seoul is the capital and lies in the northern part of South Korea. It (25) ______ a population of nearly 10 million people. Seoul is famous for modern skyscrapers (26) ______ high-tech subways. There are also many temples, palaces and street markets. Popular (27) ______ attractions in Seoul are Gyeongbokgung Palace, The War Memorial of Korea and Namsan Seoul Tower. You can also try (28) ______ Korean dishes like bibimbap, kimchi and BBQ grilled meat. Exploring this massive city can be an (29) ______ experience for travellers.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It (25) ______ a population of nearly 10 million people.

have

are

is

has

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

It (25) ______ a population of nearly 10 million people.

Mẫu câu để nói về dân số ở một nơi nào đó: S + has + a population of + số đếm.

“It” là chủ ngữ số ít → dùng “has” → khoanh D.

Dịch nghĩa: Thành phố này có gần 10 triệu dân.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Seoul is famous for modern skyscrapers (26) ______ high-tech subways.

but

and

or

so

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Seoul is famous for modern skyscrapers (26) ______ high-tech subways.

Câu đang liệt kê những đặc điểm nổi tiếng của Seoul → dùng liên từ “and” → khoanh B.

Dịch nghĩa: Seoul nổi tiếng với những tòa nhà chọc trời hiện đại và hệ thống tàu điện ngầm công nghệ cao.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Popular (27) ______ attractions in Seoul are Gyeongbokgung Palace, The War Memorial of Korea and Namsan Seoul Tower.

tourist

visit

discover

excited

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Popular (27) ______ attractions in Seoul are…

Cụm từ cố định : tourist attractions: địa điểm du lịch → khoanh A.

Dịch nghĩa: Các điểm tham quan nổi tiếng ở Seoul bao gồm…

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can also try (28) ______ Korean dishes like bibimbap, kimchi and BBQ grilled meat.

friendly

crowded

tasty

helpful

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

You can also try (28) ______ Korean dishes like bibimbap, kimchi and BBQ grilled meat.

A. friendly (adj): thân thiện

B. crowded (adj): đông đúc

C. tasty (adj): ngon

D. helpful (adj): hữu ích

Khi dùng để mô tả món ăn → dùng “tasty” → khoanh C.

Dịch nghĩa: Bạn cũng có thể thưởng thức các món ăn Hàn Quốc ngon miệng như cơm trộn bibimbap, kim chi và thịt nướng BBQ.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Exploring this massive city can be an (29) ______ experience for travellers.

enjoyed

enjoyment

enjoy

enjoyable

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Exploring this massive city can be an (29) ______ experience for travellers.

Khi dùng để miêu tả thứ gì đó, ta dùng cầu trúc Adj + N, ở đây mô tả trải nghiệm của du khách → dùng “enjoyable” → khoanh D.

Dịch nghĩa: Khám phá thành phố rộng lớn này chắc chắn sẽ là một trải nghiệm thú vị cho du khách.

Dịch bài đọc:

Seoul là thủ đô nằm ở phía bắc của Hàn Quốc. Thành phố này có gần 10 triệu dân. Seoul nổi tiếng với những tòa nhà chọc trời hiện đại và hệ thống tàu điện ngầm công nghệ cao. Nơi đây cũng có nhiều đền chùa, cung điện và chợ đường phố. Các điểm tham quan nổi tiếng ở Seoul bao gồm Cung điện Gyeongbokgung, Đài tưởng niệm Chiến tranh Hàn Quốc và Tháp Namsan Seoul. Bạn cũng có thể thưởng thức các món ăn Hàn Quốc ngon miệng như cơm trộn bibimbap, kim chi và thịt nướng BBQ. Khám phá thành phố rộng lớn này chắc chắn sẽ là một trải nghiệm thú vị cho du khách.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.

    In Britain, football is the most popular game. The game of football was first played in Britain, and later people began to play football in other countries. There are many amateur soccer players in Britain who play the game on Saturday or Sunday afternoon. Amateur clubs often play against professionals.

    Almost every school has its football team and every boy in Britain knows a lot about the game. He can tell you the names of the players in the most important teams, he has pictures of them and knows the results of many matches.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the most popular sport in Britain?

basketball

football

volleyball

hockey

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Môn thể thao phổ biến nhất ở Anh là gì?

A. basketball (n): bóng rổ                  

B. football (n): bóng đá

C. volleyball (n): bóng chuyền                  

D. hockey (n): khúc côn cầu

Thông tin: In Britain, football is the most popular game. (Ở Anh, bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất.) → khoanh B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where was the game of football first played?

Britain

Mexico

Brazil

Portugal

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Môn bóng đá được chơi lần đầu tiên ở đâu?

A. Britain: Anh                              B. Mexico

C. Brazil                                         D. Portugal: Bồ Đào Nha

Thông tin: The game of football was first played in Britain, … (Môn bóng đá được chơi lần đầu tiên ở Anh, …) → khoanh A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When do many people play football?

on weekend afternoons

Sunday mornings

during lunch breaks

Saturday evenings

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Khi nào mọi người chơi bóng đá nhiều nhất?

A. on weekend afternoons: các buổi chiều cuối tuần

B. Sunday mornings: các buổi sáng Chủ nhật

C. during lunch breaks: trong giờ nghỉ trưa

D. Saturday evenings: các buổi tối thứ Bảy

Thông tin: There are many amateur soccer players in Britain who play the game on Saturday or Sunday afternoon. (Có rất nhiều cầu thủ bóng đá nghiệp dư ở Anh chơi môn thể thao này vào chiều thứ Bảy hoặc Chủ nhật.) → khoanh A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the closest meaning of “play against”?

team up with

support

perform

compete with

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Từ nào có nghĩa gần nhất với “play against” (chơi đối đầu)?

A. team up with (phr. v): hợp tác với

B. support (v): hỗ trợ

C. perform (v): thực hiện

D. compete with (phr. v): cạnh tranh với

→ play against = compete with

→ khoanh D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who knows a lot about football in Britain?

P.E teachers

the boys

professionals

amateur players

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ai hiểu biết nhiều về bóng đá ở Anh?

A. P.E teachers: các giáo viên thể chất

B. the boys: các cậu bé

C. professionals: các chuyên gia

D. amateur players: các cầu thủ nghiệp dư

Thông tin: Almost every school has its football team and every boy in Britain knows a lot about the game. (Hầu như mọi trường học đều có đội bóng đá riêng và mọi cậu bé ở Anh đều biết rất nhiều về môn thể thao này.) → khoanh B.

Dịch bài đọc:

Ở Anh, bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất. Môn bóng đá được chơi lần đầu tiên ở Anh, và sau đó người ta bắt đầu chơi bóng đá ở các quốc gia khác. Có rất nhiều cầu thủ bóng đá nghiệp dư ở Anh chơi môn thể thao này vào chiều thứ Bảy hoặc Chủ nhật. Các câu lạc bộ nghiệp dư thường thi đấu với các đội chuyên nghiệp.

Hầu như mọi trường học đều có đội bóng đá riêng và mọi cậu bé ở Anh đều biết rất nhiều về môn thể thao này. Các cậu ấy có thể kể tên các cầu thủ trong những đội bóng quan trọng nhất, có ảnh của họ và biết kết quả của nhiều trận đấu.

35. Tự luận
• 1 điểm

Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

I like watching documentaries because they are educational.

→ _____________________________________________________.

Xem đáp án

I like watching documentaries because they are educational. → Why do you like watching documentaries?

Phần gạch chân là “because they are educational” chỉ lý do → sử dụng từ để hỏi “Why”.

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ là “I” → câu hỏi ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ đổi thành “you”.

→ Câu hỏi cần viết là: Why do you like watching documentaries?

Dịch nghĩa: Tại sao bạn thích xem phim tài liệu?

36. Tự luận
• 1 điểm

Last month was his little brother’s birthday.

→ _________________________________________.

Xem đáp án

Last month was his little brother’s birthday. → When was his little brother’s birthday?

Phần gạch chân “last month” chỉ mốc thời gian → sử dụng từ để hỏi “When”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: When was his little brother’s birthday?

Dịch nghĩa: Sinh nhật của em trai anh ấy là khi nào?

37. Tự luận
• 1 điểm

There are twelve members in her school’s chess club.

→ ______________________________________________.

Xem đáp án

There are twelve members in her school’s chess club. → How many members are there in her school’s chess club?

Phần gạch chân là “twelve” chỉ số lượng → sử dụng từ để hỏi “How many”.

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: How many members are there in her school’s chess club?

Dịch nghĩa: Câu lạc bộ cờ vua ở trường cô ấy có bao nhiêu thành viên?

38. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

This room belongs to me.

→ This room is _______________________________.

Xem đáp án

This room belongs to me. → The room is mine.

Ta dùng đại từ sở hữu tương ứng là “mine”.

→ Câu cần viết là: The room is mine.

Dịch nghĩa: Căn phòng này là của mình.

39. Tự luận
• 1 điểm

You should not play video games for more than 180 minutes.

→ Don’t ____________________________________________.

Xem đáp án

You should not play video games for more than 180 minutes. → Don’t play video games for more than 180 minutes.

Ta dùng cấu trúc mệnh lệnh phủ định để đưa ra lời khuyên: Don’t + V nguyên mẫu.

→ Câu cần viết là: Don’t play video games for more than 180 minutes.

Dịch nghĩa: Không nên chơi trò chơi điện tử quá 180 phút.

40. Tự luận
• 1 điểm

I called your landline last night. No one answered. (BUT)

→ ______________________________________________.

Xem đáp án

I called your landline last night. No one answered. → I called your landline last night, but no one answered.

Trong câu này, hành động gọi điện (vế 1) thường dẫn đến việc có người nghe máy, nhưng thực tế lại không có ai trả lời (vế 2). → Đây là sự đối lập nên ta dùng liên từ “but” (nhưng).

→ Câu cần viết là: I called your landline last night, but no one answered.

Dịch nghĩa: Mình đã gọi vào điện thoại bàn của nhà cậu tối qua, nhưng không ai trả lời.