Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 1
40 câu hỏi
What did John watch?
a reality show
a comedy
a gameshow
a football match
Đáp án đúng là B
John đã xem gì?
A. một chương trình truyền hình thực tế B. một chương trình hài kịch
C. một chương trình trò chơi truyền hình D. một trận bóng đá
Thông tin: What kind of movie? - It was a comedy (Ồ, hay quá. Phim gì vậy? - Nó là một bộ phim hài.) → khoanh B.
What’s the name of it?
Watermelon Smile
Funny Watermelon
The Story of Watermelon
Watermelon and Friends
Đáp án đúng là A
Tên của bộ phim là gì?
Thông tin: And what’s it called? – It’s called “Watermelon Smile.” (Tên phim là gì vậy? - Tên phim là “Watermelon Smile”.) → khoanh A.
boring
funny
good
awful
Laura nghĩ rằng bộ phim ______.
A. nhàm chán B. hài hước C. hay D. tệ
Thông tin: Sounds funny. (Nghe có vẻ hài hước.) → khoanh B.
He thinks it was exciting.
He doesn’t like the ending.
He didn’t finish it.
He laughs a lot while watching.
John nghĩ thế nào về bộ phim đó?
A. Cậu ấy nghĩ nó rất thú vị. B. Cậu ấy không thích cái kết.
C. Cậu ấy chưa xem hết. D. Cậu ấy cười rất nhiều khi xem.
Thông tin: The story showed the actions between the watermelon and his friends, and it was really exciting. (Phim kể về những trò nghịch ngợm của quả dưa hấu và những người bạn của nó, rất thú vị.) → khoanh A.
Dịch nghĩa: – Cậu ấy nghĩ rằng nó rất thú vị.
When was it on?
at 7:05 p.m.
at 7:15 p.m.
at 7: 45 p.m.
at 7: 50 p.m.
Phim chiếu lúc mấy giờ?
Thông tin: What time was it on? - It was on at 7:50 p.m. (Phim chiếu lúc mấy giờ thế? - Nó chiếu vào lúc 7:50 tối.) → khoanh D.
Script bài nghe:
Laura: Hi, John.
John: Hi, Laura.
Laura: What are you up to?
John: I just finished watching a new movie.
Laura: Oh cool. What kind of movie?
John: It was a comedy.
Laura: And what’s it called?
John: It’s called “Watermelon Smile”.
Laura: Sounds funny. Was it good?
John: Oh yeah, it was.
Laura: How was the story?
John: The story showed the actions between the Watermelon and his friends, and it was really exciting.
Laura: What time was it on?
John: It was on at 7:50 p.m.
Laura: So should I go and see it?
John: Yeah, I think so.
Dịch bài nghe:
Laura: Chào John.
John: Chào Laura.
Laura: Cậu đang làm gì vậy?
John: Mình vừa xem xong một bộ phim mới.
Laura: Ồ, hay quá. Phim gì vậy?
John: Nó là một bộ phim hài.
Laura: Tên phim là gì vậy?
John: Tên phim là “Watermelon Smile”.
Laura: Nghe có vẻ hài hước. Nó có hay không?
John: Ồ, hay lắm.
Laura: Cốt truyện của phim thế nào?
John: Phim kể về những trò nghịch ngợm của quả dưa hấu và những người bạn của nó, rất thú vị.
Laura: Phim chiếu lúc mấy giờ thế?
John: Nó chiếu vào lúc 7:50 tối.
Laura: Vậy mình có nên đi xem không?
John: Ừ, mình nghĩ là nên.
theatre
weather
earth
both
A. theatre /ˈθɪətə(r)/
B. weather /ˈweðə(r)/
C. earth/ɜːθ/
D. both/bəʊθ/
Đáp án B. weather có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
how
powder
crowd
know
A. how/haʊ/
B. powder /ˈpaʊdə(r)/
C. crowd /kraʊd/
D. know/nəʊ/
Đáp án D. know có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
clever
comedy
educate
helmet
A. clever /ˈklevə(r)/
B. comedy /ˈkɒmədi/
C. educate /ˈedʒukeɪt/
D. helmet /ˈhelmɪt/
Đáp án B. comedy có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
funny
local
skateboard
announce
A. funny /ˈfʌni/
B. local /ˈləʊkl/
C. skateboard /ˈskeɪtbɔːd/
D. announce /əˈnaʊns/
Đáp án D. announce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
badminton
comedian
educate
basketball
A. badminton /ˈbædmɪntən/
B. comedian /kəˈmiːdiən/
C. educate /ˈedʒukeɪt/
D. basketball /ˈbɑːskɪtbɔːl/
Đáp án B. comedian có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
characters
writers
reporters
viewers
Đáp án đúng là D
A. character (n): nhân vật
B. writer (n): nhà văn
C. reporter (n): phóng viên
D. viewer (n): người xem
Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Kênh âm nhạc thu hút hàng triệu người xem trên khắp cả nước.
scores
scored
plays
played
Đáp án đúng là C
Score a goal: ghi bàn
Trong câu có động từ “make” đang được chia ở quá khứ đơn và được nối với động từ đứng trước bằng “and” → ta dùng thì quá khứ đơn của động từ “score” là “scored”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Sharon đã ghi ba bàn thắng cho đội chúng mình và lập một cú hat-trick.
exciting
helpful
delicious
friendly
A. exciting (adj): hào hứng
B. helpful (adj): hứu ích
C. delicious (adj): ngon tuyệt
D. friendly (adj): thân thiện
Khi nói về thức ăn (food), tính từ phù hợp nhất là “delicious” (ngon).
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Bangkok nổi tiếng với các món ăn đường phố ngon tuyệt.
its
ours
you
my
Đáp án đúng là D
Ta cần một tính từ sở hữu đứng trước cụm danh từ “favourite sport”. Vì chủ ngữ câu trước là “I” (tôi), nên tính từ sở hữu tương ứng là “my” (của tôi).
Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Mình thích bóng rổ. Đó là môn thể thao yêu thích của mình.
yours / mine
you / me
my / your
I / you
Đáp án đúng là A
Sau các chỗ trống không có danh từ, nên ta dùng đại từ sở hữu. “Yours” (cái của bạn) và “mine” (cái của tôi) đóng vai trò thay thế cho “your pen” và “my pen”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Cái bút này là của cậu hay của tớ?
Doing
Did
Don’t
Didn’t
Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định dùng để ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó không làm gì: Don’t + V nguyên mẫu.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Đừng vào đây. Vui lòng dùng cửa khác.
watched
watch
watches
watching
“Last December” (Tháng 12 năm ngoái) là mốc thời gian quá khứ, nên ta chia động từ “watch” thành thì quá khứ đơn là “watched”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Tháng 12 năm ngoái, mình đã xem một giải đấu quần vợt.
and
but
or
so
A. and: và
B. but: nhưng
C. or: hoặc
D. so: vì vậy
Hai vế câu có sự đối lập: một bên là “likes” (thích), một bên là “doesn’t like” (không thích). Ta dùng liên từ “but” để chỉ sự tương phản.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Anh trai mình thích các chương trình nấu ăn, nhưng anh ấy không thích phim hài.
Where
What
Which
When
A. Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. Which: cái nào
D. When: khi nào
Câu trả lời là "At half past nine" (Lúc 9 giờ rưỡi) chỉ thời gian nên ta dùng từ để hỏi thời gian là “When” (Khi nào).
Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Bộ phim bắt đầu vào lúc mấy giờ? – Lúc chín rưỡi.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
My favorite TV programmes is cartoons and films.
A B C D
Chủ ngữ trong câu là “My favorite TV programmes” (Các chương trình tivi yêu thích của tôi) ở dạng số nhiều → Đối với chủ ngữ số nhiều, động từ be ở hiện tại là “are”.
→ Sửa: is → are
Dịch nghĩa: Chương trình truyền hình yêu thích của mình là phim hoạt hình và phim điện ảnh.
Did your uncle took you to watch the football match last week?
A B C D
Trong câu hỏi sử dụng trợ động từ “did”, vậy nên động từ chính phải đưa về nguyên mẫu. Động từ “took” thì quá khứ của “take” → sau “did” ta dùng “take”.
→ Sửa: took → take
Dịch nghĩa: Chú của cậu có đưa cậu đi xem trận bóng đá tuần trước không?
In mine free time I play the piano with my mother.
A B C D
Ta thấy “free time” (thời gian rảnh) là một danh từ → cần một tính từ sở hữu (my, your, her...) đứng trước, nhưng trong câu lại là đại từ sở hữu “mine”.
→ Sửa: mine → my
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Don't bring pets with you.
Pets are dangerous.
Bring a cat, don't bring a dog.
Bring pets to this place.
Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Không được mang theo thú cưng.
B. Thú cưng rất nguy hiểm.
C. Hãy mang mèo, đừng mang chó.
D. Được mang thú cưng đến đây.
Trong hình là một biển báo cấm chó mèo. → khoanh A.
What is the meaning of the sign below?

Bring your pets to the pool.
You can bring something to eat in the pool.
You and your friends can visit the pool in the evening.
It is not safe to run because it may be wet around the pool.
Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Đưa thú cưng đến hồ bơi.
B. Bạn có thể mang đồ ăn đến hồ bơi.
C. Bạn và bạn bè có thể đến hồ bơi vào buổi tối.
D. Chạy bộ không an toàn vì xung quanh hồ bơi có thể bị ướt.
Trong hình có những quy định là: hãy đi bộ, đừng chạy ở hồ bơi, trẻ em phải đi cùng bố mẹ, không mang đồ ăn và thức uống vào hồ bơi, không cho phép mang thú cưng, hãy đội mũ và đeo kính bơi, giờ mở cửa là 8h sáng đến 6h chiều. → khoanh D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 25 to 29.
Seoul is the capital and lies in the northern part of South Korea. It (25) ______ a population of nearly 10 million people. Seoul is famous for modern skyscrapers (26) ______ high-tech subways. There are also many temples, palaces and street markets. Popular (27) ______ attractions in Seoul are Gyeongbokgung Palace, The War Memorial of Korea and Namsan Seoul Tower. You can also try (28) ______ Korean dishes like bibimbap, kimchi and BBQ grilled meat. Exploring this massive city can be an (29) ______ experience for travellers.
have
are
is
has
Đáp án đúng là D
It (25) ______ a population of nearly 10 million people.
Mẫu câu để nói về dân số ở một nơi nào đó: S + has + a population of + số đếm.
“It” là chủ ngữ số ít → dùng “has” → khoanh D.
Dịch nghĩa: Thành phố này có gần 10 triệu dân.
but
and
or
so
Đáp án đúng là B
Seoul is famous for modern skyscrapers (26) ______ high-tech subways.
Câu đang liệt kê những đặc điểm nổi tiếng của Seoul → dùng liên từ “and” → khoanh B.
Dịch nghĩa: Seoul nổi tiếng với những tòa nhà chọc trời hiện đại và hệ thống tàu điện ngầm công nghệ cao.
tourist
visit
discover
excited
Popular (27) ______ attractions in Seoul are…
Cụm từ cố định : tourist attractions: địa điểm du lịch → khoanh A.
Dịch nghĩa: Các điểm tham quan nổi tiếng ở Seoul bao gồm…
friendly
crowded
tasty
helpful
You can also try (28) ______ Korean dishes like bibimbap, kimchi and BBQ grilled meat.
A. friendly (adj): thân thiện
B. crowded (adj): đông đúc
C. tasty (adj): ngon
D. helpful (adj): hữu ích
Khi dùng để mô tả món ăn → dùng “tasty” → khoanh C.
Dịch nghĩa: Bạn cũng có thể thưởng thức các món ăn Hàn Quốc ngon miệng như cơm trộn bibimbap, kim chi và thịt nướng BBQ.
enjoyed
enjoyment
enjoy
enjoyable
Exploring this massive city can be an (29) ______ experience for travellers.
Khi dùng để miêu tả thứ gì đó, ta dùng cầu trúc Adj + N, ở đây mô tả trải nghiệm của du khách → dùng “enjoyable” → khoanh D.
Dịch nghĩa: Khám phá thành phố rộng lớn này chắc chắn sẽ là một trải nghiệm thú vị cho du khách.
Dịch bài đọc:
Seoul là thủ đô nằm ở phía bắc của Hàn Quốc. Thành phố này có gần 10 triệu dân. Seoul nổi tiếng với những tòa nhà chọc trời hiện đại và hệ thống tàu điện ngầm công nghệ cao. Nơi đây cũng có nhiều đền chùa, cung điện và chợ đường phố. Các điểm tham quan nổi tiếng ở Seoul bao gồm Cung điện Gyeongbokgung, Đài tưởng niệm Chiến tranh Hàn Quốc và Tháp Namsan Seoul. Bạn cũng có thể thưởng thức các món ăn Hàn Quốc ngon miệng như cơm trộn bibimbap, kim chi và thịt nướng BBQ. Khám phá thành phố rộng lớn này chắc chắn sẽ là một trải nghiệm thú vị cho du khách.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.
In Britain, football is the most popular game. The game of football was first played in Britain, and later people began to play football in other countries. There are many amateur soccer players in Britain who play the game on Saturday or Sunday afternoon. Amateur clubs often play against professionals.
Almost every school has its football team and every boy in Britain knows a lot about the game. He can tell you the names of the players in the most important teams, he has pictures of them and knows the results of many matches.
basketball
football
volleyball
hockey
Đáp án đúng là B
Môn thể thao phổ biến nhất ở Anh là gì?
A. basketball (n): bóng rổ
B. football (n): bóng đá
C. volleyball (n): bóng chuyền
D. hockey (n): khúc côn cầu
Thông tin: In Britain, football is the most popular game. (Ở Anh, bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất.) → khoanh B.
Britain
Mexico
Brazil
Portugal
Đáp án đúng là A
Môn bóng đá được chơi lần đầu tiên ở đâu?
A. Britain: Anh B. Mexico
C. Brazil D. Portugal: Bồ Đào Nha
Thông tin: The game of football was first played in Britain, … (Môn bóng đá được chơi lần đầu tiên ở Anh, …) → khoanh A.
on weekend afternoons
Sunday mornings
during lunch breaks
Saturday evenings
Khi nào mọi người chơi bóng đá nhiều nhất?
A. on weekend afternoons: các buổi chiều cuối tuần
B. Sunday mornings: các buổi sáng Chủ nhật
C. during lunch breaks: trong giờ nghỉ trưa
D. Saturday evenings: các buổi tối thứ Bảy
Thông tin: There are many amateur soccer players in Britain who play the game on Saturday or Sunday afternoon. (Có rất nhiều cầu thủ bóng đá nghiệp dư ở Anh chơi môn thể thao này vào chiều thứ Bảy hoặc Chủ nhật.) → khoanh A.
What is the closest meaning of “play against”?
team up with
support
perform
compete with
Từ nào có nghĩa gần nhất với “play against” (chơi đối đầu)?
A. team up with (phr. v): hợp tác với
B. support (v): hỗ trợ
C. perform (v): thực hiện
D. compete with (phr. v): cạnh tranh với
→ play against = compete with
→ khoanh D.
P.E teachers
the boys
professionals
amateur players
Ai hiểu biết nhiều về bóng đá ở Anh?
A. P.E teachers: các giáo viên thể chất
B. the boys: các cậu bé
C. professionals: các chuyên gia
D. amateur players: các cầu thủ nghiệp dư
Thông tin: Almost every school has its football team and every boy in Britain knows a lot about the game. (Hầu như mọi trường học đều có đội bóng đá riêng và mọi cậu bé ở Anh đều biết rất nhiều về môn thể thao này.) → khoanh B.
Dịch bài đọc:
Ở Anh, bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất. Môn bóng đá được chơi lần đầu tiên ở Anh, và sau đó người ta bắt đầu chơi bóng đá ở các quốc gia khác. Có rất nhiều cầu thủ bóng đá nghiệp dư ở Anh chơi môn thể thao này vào chiều thứ Bảy hoặc Chủ nhật. Các câu lạc bộ nghiệp dư thường thi đấu với các đội chuyên nghiệp.
Hầu như mọi trường học đều có đội bóng đá riêng và mọi cậu bé ở Anh đều biết rất nhiều về môn thể thao này. Các cậu ấy có thể kể tên các cầu thủ trong những đội bóng quan trọng nhất, có ảnh của họ và biết kết quả của nhiều trận đấu.
Make a suitable question for the underlined part in each sentence.
I like watching documentaries because they are educational.
→ _____________________________________________________.
I like watching documentaries because they are educational. → Why do you like watching documentaries?
Phần gạch chân là “because they are educational” chỉ lý do → sử dụng từ để hỏi “Why”.
Câu trả lời ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ là “I” → câu hỏi ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ đổi thành “you”.
→ Câu hỏi cần viết là: Why do you like watching documentaries?
Dịch nghĩa: Tại sao bạn thích xem phim tài liệu?
Last month was his little brother’s birthday.
→ _________________________________________.
Last month was his little brother’s birthday. → When was his little brother’s birthday?
Phần gạch chân “last month” chỉ mốc thời gian → sử dụng từ để hỏi “When”.
Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: When was his little brother’s birthday?
Dịch nghĩa: Sinh nhật của em trai anh ấy là khi nào?
There are twelve members in her school’s chess club.
→ ______________________________________________.
There are twelve members in her school’s chess club. → How many members are there in her school’s chess club?
Phần gạch chân là “twelve” chỉ số lượng → sử dụng từ để hỏi “How many”.
Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: How many members are there in her school’s chess club?
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ cờ vua ở trường cô ấy có bao nhiêu thành viên?
Rewrite the following sentences without changing the meaning.
This room belongs to me.
→ This room is _______________________________.
This room belongs to me. → The room is mine.
Ta dùng đại từ sở hữu tương ứng là “mine”.
→ Câu cần viết là: The room is mine.
Dịch nghĩa: Căn phòng này là của mình.
You should not play video games for more than 180 minutes.
→ Don’t ____________________________________________.
You should not play video games for more than 180 minutes. → Don’t play video games for more than 180 minutes.
Ta dùng cấu trúc mệnh lệnh phủ định để đưa ra lời khuyên: Don’t + V nguyên mẫu.
→ Câu cần viết là: Don’t play video games for more than 180 minutes.
Dịch nghĩa: Không nên chơi trò chơi điện tử quá 180 phút.
I called your landline last night. No one answered. (BUT)
→ ______________________________________________.
I called your landline last night. No one answered. → I called your landline last night, but no one answered.
Trong câu này, hành động gọi điện (vế 1) thường dẫn đến việc có người nghe máy, nhưng thực tế lại không có ai trả lời (vế 2). → Đây là sự đối lập nên ta dùng liên từ “but” (nhưng).
→ Câu cần viết là: I called your landline last night, but no one answered.
Dịch nghĩa: Mình đã gọi vào điện thoại bàn của nhà cậu tối qua, nhưng không ai trả lời.








