Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 673 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 

When did they get to Croatia?

on Sunday

on Thurday

on Monday

on Friday

Xem đáp án

Họ đến Croatia vào lúc nào?

A. vào Chủ nhật    B. vào thứ Năm C. vào thứ Hai   D. vào thứ Sáu

Thông tin: We arrived on Monday at 10 o’clock in the evening. (Nhà mình đến nơi vào thứ Hai lúc mười giờ tối.) → khoanh C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How did they travel to Croatia?

by car

by plane

by train

by ship

Xem đáp án

Họ đến Croatia bằng cách nào?

A. bằng ô tô                      B. bằng máy bay                  C. bằng tàu hỏa D. bằng tàu thủy

Thông tin: Then we drove our car to the airport and took a plane. (... rồi lái xe đến sân bay và lên máy bay.) → khoanh B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where do they sleep at night?

in their car

in the hotel

on the plane

in the tent

Xem đáp án

Họ đã ngủ ở đâu vào ban đêm?

A. trong xe của họ    B. trong khách sạn    C. trên máy bay    D. trong lều

Thông tin: We are staying at a campsite right next to the beach. At night we sleep in a tent. (Cả nhà đang ở một khu cắm trại ngay cạnh bãi biển. Ban đêm, nhà mình ngủ trong lều!) → khoanh D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the weather like?

rainy

hot

foggy

cold

Xem đáp án

Thời tiết ở đó như thế nào?

A. mưa                  B. nóng              C. sương mù      D. lạnh

Thông tin: The weather is good, sunny and hot. (Thời tiết rất đẹp, trời nắng và nóng.)

→ khoanh B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did the girl brought with her?

a camera

an umbrella

a watch

a photo album

Xem đáp án

Cô gái đã mang theo gì bên mình?

A. máy ảnh                       B. ô dù           C. đồng hồ D. album ảnh

Thông tin: I brought my camera with me so I can show you some photos when I come home. (Mình mang theo máy ảnh nên khi về mình sẽ cho cậu xem vài bức ảnh sau.) → khoanh A.

Script bài nghe:

Dear Helen,

We are on holiday in Croatia. We arrived on Monday at ten o’clock in the evening. I was very sad because Sandy, my dog, wasn’t with me. We left Sandy with our neighbour, then we drove our car to the airport and took a plane. We are staying at a campsite right next to the beach. At night, we sleep in a tent! I like it but mum and dad don’t. The weather is good – sunny and hot. I brought my camera with me, so I can show you some photos when I come home. Bye!

Dịch bài nghe:

Helen thân mến,

Gia đình mình đang đi nghỉ ở Croatia. Nhà mình đến nơi vào thứ Hai lúc mười giờ tối. Mình rất buồn vì Sandy, chú chó của mình, không thể đi cùng. Nhà mình gửi Sandy cho hàng xóm trông, rồi lái xe đến sân bay và lên máy bay. Cả nhà đang ở một khu cắm trại ngay cạnh bãi biển. Ban đêm, nhà mình ngủ trong lều! Mình thích lắm nhưng bố mẹ mình thì không. Thời tiết rất đẹp, trời nắng và nóng. Mình mang theo máy ảnh nên khi về mình sẽ cho cậu xem vài bức ảnh sau. Tạm biệt!

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

event

female

special

sentence

Xem đáp án

A. event /ɪˈvent/              

B. female /ˈfiːmeɪl/         

C. special /ˈspeʃl/            

D. sentence /ˈsentəns/

Đáp án B. female có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

there

them

neither

anything

Xem đáp án

A. there /ðeə(r)/              

B. them /ðəm/                 

C. neither /ˈniːðə(r)/        

D. anything /ˈeniθɪŋ/

Đáp án D. anything có phần gạch chân được phát âm là /θ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ð/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

tower

owl

crown

show

Xem đáp án

A. tower /ˈtaʊə(r)/          

B. owl /aʊl/                     

C. crown /kraʊn/             

D. show/ʃəʊ/

Đáp án D. show có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

channel

human

event

palace

Xem đáp án

A. channel /ˈtʃænl/          

B. human /ˈhjuːmən/       

C. event /ɪˈvent/              

D. palace /ˈpæləs/

Đáp án C. event có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

postcard

control

heritage

comedy

Xem đáp án

A. postcard /ˈpəʊstkɑːd/ 

B. control /kənˈtrəʊl/      

C. heritage /ˈherɪtɪdʒ/                        

D. comedy /ˈkɒmədi/

Đáp án B. control có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

“How was the movie?” – “It was so ______ that I fell asleep after 15 minutes.”

boring

funny

exciting

great

Xem đáp án

A. boring (adj): nhạt nhẽo                  

B. funny (adj): buồn cười

C. exciting (adj): hào hứng 

D. great (adj): tuyệt vời

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: “Bộ phim thế nào?” – “Bộ phim quá nhạt nhẽo nên mình ngủ gật sau 15 phút.”

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At weekend we can play a ______ of tennis or join in a hockey match.

sport

game

match

exam

Xem đáp án

Ta dùng cụm từ “a game of tennis” để chỉ một ván tennis hoặc một trận đấu mang tính giải trí.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cuối tuần chúng ta có thể chơi tennis hoặc tham gia một trận khúc côn cầu.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Eiffel Tower is a famous ______ of Paris.

square

cathedral

landmark

principal

Xem đáp án

A. square (n): quảng trường

B. cathedral (n): nhà thờ lớn, thánh đường

C. landmark (n): công trình tiêu biểu, danh lam thắng cảnh

D. principal (n): người đứng đầu, giám đốc, hiệu trưởng

             (adj): chính, chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng

Tháp Eiffel là biểu tượng, một công trình tiêu biểu của Paris. Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Tháp Eiffel là một địa danh nổi tiếng của Paris.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can keep your phone in the bag. But ______ your phone in class.

use

don’t use

don’t

used

Xem đáp án

Đây là câu mệnh lệnh phủ định dùng để ngăn cản ai đó làm việc gì với cấu trúc Don’t + V nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Cậu có thể giữ điện thoại trong túi. Nhưng đừng dùng điện thoại trong lớp học.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They’re from Jakarta, but ______ parents are from Stockholm.

their

yours

theirs

hers

Xem đáp án

Sau chỗ trống có danh từ “parents” (bố mẹ), nên ta cần một tính từ sở hữu. Vì chủ ngữ là “They”, nên tính từ sở hữu tương ứng là “their” (của họ).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Họ đến từ Jakarta, nhưng bố mẹ họ đến từ Stockholm.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That coat has Larry’s name on it. It’s ______.

my

it

his

their

Xem đáp án

Larry là tên riêng của một người, vì không có danh từ theo sau chỗ trống nên ta cần một đại từ sở hữu. Đại từ sở hữu tương ứng với Larry là “his”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Chiếc áo khoác đó có tên của Larry. Đó là của anh ấy.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My little brother ______ a sandcastle on the beach yesterday.

build

is building

built

builds

Xem đáp án

“Yesterday” (Ngày hôm qua) là mốc thời gian quá khứ, nên ta chia động từ “build” thành thì quá khứ đơn là “built”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Hôm qua em trai mình đã xây một lâu đài cát trên bãi biển.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I wasn’t really hungry last night, ______ I skipped dinner.

but

and

so

or

Xem đáp án

Vế 1 là “I wasn’t really hungry last night” (Tối qua mình không đói lắm), vế 2 là “I skipped dinner” (mình đã bỏ bữa tối). Hai vế này có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả nên ta dùng liên từ “so” (vì vậy).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Tối qua mình không đói lắm nên mình đã bỏ bữa tối.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“______ do you watch TV?” – “Twice a week.”

How often

How far

How many

How much

Xem đáp án

Câu trả lời “Twice a week” (2 lần một tuần) chỉ tần suất, từ để hỏi về tần suất là “How often”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: “Cậu xem TV bao nhiêu lần một tuần?” – “Mình xem hai lần một tuần.”

20. Tự luận
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

We gave them our address and they gave us their.

          A              B                        C                 D

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

“Their” là tính từ sở hữu và cần có danh từ đi kèm ở sau, nhưng trong câu lại không có → đổi thành đại từ sở hữu “theirs” để thay thế cho cụm “their address”.

→ Sửa: their → theirs

Dịch nghĩa: Chúng mình cho họ địa chỉ của chúng mình và họ cho chúng mình địa chỉ của họ.

21. Tự luận
• 1 điểm

There was many people standing on the street.

            A                 B            C            D

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Trong câu này, “many people” (nhiều người) là danh từ số nhiều. → ta phải sử dụng động từ be ở dạng số nhiều trong quá khứ là “were”.

→ Sửa: was → were

Dịch nghĩa: Đã có rất nhiều người đứng trên đường.

22. Tự luận
• 1 điểm

Debra and Lori want to play badminton, but they bring rackets and a shuttlecock.

                              A                                    B              C                             D

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Xét về ý nghĩa “muốn chơi cầu lông” (nguyên nhân) và “mang theo vợt và cầu lông” (kết quả), ta thấy đây là mối quan hệ nhân quả chứ không phải đối lập. → “but” dùng cho sự đối lập, còn “so” dùng cho kết quả. → ta dùng “so” (vì vậy, nên) để câu văn logic.

→ Sửa: bring → didn’t bring

Dịch nghĩa: Debra và Lori muốn chơi cầu lông, vì vậy họ mang theo vợt và cầu lông.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

What is true about the notice below?
What is true about the notice below? (ảnh 1)

This party is to celebrate the new school year.

Every student can join the party on the 15th.

Ms. Hamilton will bring something to the party for students to eat.

To attend this party, you need to be a student from Classroom 3B.

Xem đáp án

Nội dung nào là đúng sự thật về thông báo dưới đây?

A. Bữa tiệc này được tổ chức để chào mừng năm học mới.

B. Tất cả học sinh đều có thể tham gia bữa tiệc vào ngày 15.

C. Cô Hamilton sẽ mang đồ ăn đến bữa tiệc cho các học sinh.

D. Để tham dự bữa tiệc này, bạn cần là học sinh của Lớp 3B.

Trong hình là thông báo về buổi tiệc cuối kỳ được tổ chức ở lớp 3B, vào thứ Bảy ngày 15 bởi cô Hamilton, tất cả học sinh đều được chào đón và được dặn mang theo đồ ăn. → khoanh B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the meaning of the sign below?

What is the meaning of the sign below? (ảnh 1)

You must drive slowly.

Children must walk slowly.

Children can't cross the street here.

You musn’t cross the street here.

Xem đáp án

Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?

A. Bạn phải lái xe chậm.

B. Trẻ em phải đi bộ chậm.

C. Trẻ em không được băng qua đường ở đây.

D. Bạn không được băng qua đường ở đây.

Trong hình là một biển cảnh báo đây là nơi trẻ em vui chơi, hãy đi chậm lại. → khoanh A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from to .

    Growing up, I was in an ice-skating club, and my friends and I (25) ______ lots of competitions. When I was 18, I entered a big one in Italy, and I came first. The prize (26) ______ a job as an ice dancer in a big show. That’s how (27) ______ career started. Before the show starts, we get dressed, put our skates (28) ______, and wish each other good luck. In the shows, we have to dance, sing, and also speak. People always ask me if I’m tired when each show finishes, but I love skating, (29) ______ I never feel that way. I’m really happy I chose ice dancing as a career.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Growing up, I was in an ice-skating club, and my friends and I (25) ______ lots of competitions.

did

do

does

doing

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Growing up, I was in an ice-skating club, and my friends and I (25) ______ lots of competitions.

Nhân vật trong bài đọc đang kể chuyện quá khứ trong thời gian lớn lên, ta sẽ dùng thì quá khứ đơn S + V-ed → dùng “did” → khoanh A.

Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, mình tham gia câu lạc bộ trượt băng nghệ thuật và cùng bạn bè tham gia rất nhiều cuộc thi.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The prize (26) ______ a job as an ice dancer in a big show.

is

was

are

were

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

The prize (26) ______ a job as an ice dancer in a big show.

Nhân vật trong bài đọc đang kể chuyện quá khứ trong thời gian lớn lên, ta sẽ dùng thì quá khứ đơn S + V-ed → dùng “was” → khoanh B.

Dịch nghĩa: Giải thưởng là một công việc làm vận động viên trượt băng nghệ thuật biểu diễn trong một chương trình lớn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That’s how (27) ______ career started.

mine

ours

my

their

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

That’s how (27) ______ career started.

Khi muốn nói ai sở hữu thứ gì đó, ta dùng tính từ sở hữu + N → dùng “my” → khoanh C.

Dịch nghĩa: Sự nghiệp của mình đã bắt đầu như vậy.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Before the show starts, we get dressed, put our skates (28) ______, and wish each other good luck.

off

up

down

on

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

…, put our skates (28) ______ , and wish each other good luck.

Cụm động từ “put on” dùng để nói về việc mang/mặc vào quần áo, giày,… → dùng “on” → khoanh D.

Dịch nghĩa: …, mang giày trượt và chúc nhau may mắn.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People always ask me if I’m tired when each show finishes, but I love skating, (29) ______ I never feel that way.

so

but

or

and

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

People always ask me if I’m tired when each show finishes, but I love skating, (29) ______ I never feel that way.

Câu đang dùng để chỉ ra kết quả vì nhân vật trong bài đọc yêu thích việc trượt băng nên không biết mệt → dùng liên từ “so” → khoanh A.

Dịch nghĩa: Sau mỗi buổi biểu diễn, mọi người luôn hỏi mình có mệt không, nhưng mình yêu thích trượt băng nghệ thuật nên mình không bao giờ cảm thấy mệt.

Dịch bài đọc:

Khi còn nhỏ, mình tham gia câu lạc bộ trượt băng nghệ thuật và cùng bạn bè tham gia rất nhiều cuộc thi. Năm 18 tuổi, mình tham gia một cuộc thi lớn ở Ý và giành giải nhất. Giải thưởng là một công việc làm vận động viên trượt băng nghệ thuật biểu diễn trong một chương trình lớn. Sự nghiệp của mình đã bắt đầu như vậy. Trước khi chương trình bắt đầu, chúng mình thay đồ, mang giày trượt và chúc nhau may mắn. Trong các buổi biểu diễn, chúng mình phải nhảy, hát và cả nói chuyện nữa. Sau mỗi buổi biểu diễn, mọi người luôn hỏi mình có mệt không, nhưng mình yêu thích trượt băng nghệ thuật nên mình không bao giờ cảm thấy mệt. Mình thực sự hạnh phúc vì đã đi theo sự nghiệp biểu diễn trượt băng nghệ thuật.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.

    Jennifer Lawrence, born in 1990, is a famous American actress. At the age of 14 she knew she wanted to be an actress, so she went to New York City to look for work. She appeared in advertisements for MTV and the fashion company H&M and got work as an actress on TV. Her family moved to Los Angeles so that Jennifer could work in films. In 2010 she acted in the film “Winter’s Bone” and she was nominated for many awards including an Oscar. In 2012 she starred in the film “The Hunger Games” as Katniss Everdeen. When she isn’t working, Jen likes painting, surfing and playing the guitar.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Is this sentence true or false?

Jennifer wanted to be an actress when she was fourteen.

True

False

Xem đáp án

Câu này đúng hay sai: Jennifer muốn trở thành diễn viên khi cô mười bốn tuổi.

Thông tin: At the age of 14 she knew she wanted to be an actress,… (Năm 14 tuổi, cô đã biết mình muốn trở thành diễn viên…) → khoanh A.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where did she first go to find work?

Los Angeles

Washington

New York

Paris

Xem đáp án

Cô ấy tìm việc lần đầu tiên ở đâu?

Thông tin: …, so she went to New York City to look for work. (…nên đã đến thành phố New York để tìm việc.) → khoanh C.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When did she act in the film “Winter’s Bone”?

1990

2010

2012

2015

Xem đáp án

Cô ấy đóng phim “Winter’s Bone” vào năm nào?

Thông tin: In 2010 she acted in the film “Winter’s Bone” and she was nominated for many awards including an Oscar. (Năm 2010, cô tham gia diễn xuất trong phim “Winter’s Bone” và được đề cử nhiều giải thưởng, trong đó có giải Oscar.) → khoanh B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What character did she play in the film “The Hunger Games”?

Effie Trinket

Katniss Everdeen

Primrose Everdeen

Jennifer Lawrence

Xem đáp án

Cô ấy đóng vai nhân vật nào trong phim “The Hunger Games”?

Thông tin: In 2012 she starred in the film “The Hunger Games” as Katniss Everdeen. (Năm 2012, cô đóng vai chính trong phim “The Hunger Games” với vai Katniss Everdeen.)

→ khoanh B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of these is NOT what she does during her freetime?

knitting

surfing

painting

playing the guitar

Xem đáp án

Đâu KHÔNG phải là việc cô ấy làm trong thời gian rảnh rỗi trong số những điều dưới đây?

A. knitting (n): đan len

B. surfing (n): lướt sóng

C. painting (n): vẽ tranh

D. playing the guitar (n): chơi guitar

Thông tin: “When she isn’t working, Jen likes painting, surfing and playing the guitar.” (Khi không làm việc, Jen thích vẽ tranh, lướt sóng và chơi guitar.) → khoanh A.

Dịch bài đọc:

Jennifer Lawrence, sinh năm 1990, là một nữ diễn viên người Mỹ nổi tiếng. Năm 14 tuổi, cô đã biết mình muốn trở thành diễn viên nên đã đến thành phố New York tìm việc. Cô xuất hiện trong các quảng cáo cho MTV và hãng thời trang H&M rồi có được công việc diễn viên truyền hình. Gia đình Jennifer chuyển đến Los Angeles để cô có thể tập trung vào sự nghiệp điện ảnh. Năm 2010, cô tham gia diễn xuất trong phim “Winter’s Bone” và được đề cử nhiều giải thưởng, trong đó có giải Oscar. Năm 2012, cô đóng vai chính trong phim “The Hunger Games” với vai Katniss Everdeen. Khi không làm việc, Jen thích vẽ tranh, lướt sóng và chơi guitar.

35. Tự luận
• 1 điểm

Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

He went to the playground by bike.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

He went to the playground by bike. → How did he go to the playground?

Phần gạch chân là “by bike” chỉ phương tiện → sử dụng từ để hỏi “How”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: How did he go to the playground?

Dịch nghĩa: Anh ấy đến sân chơi bằng cách nào?

36. Tự luận
• 1 điểm

I received my father’s letter four days ago.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

I received my father’s letter four days ago. → Whose letter did you receive four days ago?

Phần gạch chân là “my father’s” chỉ sự sở hữu → sử dụng từ để hỏi “Whose”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: Whose letter did you receive four days ago?

Dịch nghĩa: Cậu nhận được thư của ai 4 ngày trước?

37. Tự luận
• 1 điểm

They visited the Leaning Tower of Pisa in Italy last August.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

They visited the Leaning Tower of Pisa in Italy last August. → What did they visit in Italy last August?

Phần gạch chân là “the Leaning Tower of Pisa” chỉ địa điểm/đối tượng → sử dụng từ để hỏi “What”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: What did they visit in Italy last August?

Dịch nghĩa: Họ đã đến thăm địa điểm nào ở Ý vào tháng 8 năm ngoái?

38. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

These seats are ours.

→ These are _________________________________________________________________.

Xem đáp án

These seats are ours. → These are our seats.

Để viết lại câu này mà không thay đổi ý nghĩa, chúng ta dùng tính từ sở hữu. → Chuyển “ours” thành tính từ sở hữu tương ứng là “our” kèm với danh từ theo sau.

→ Câu cần viết là: These are our seats.

Dịch nghĩa: Đây là chỗ ngồi của chúng mình.

39. Tự luận
• 1 điểm

He likes reading books. He likes playing table tennis. (AND)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

He likes reading books. He likes playing table tennis. → He likes reading books and playing table tennis.

Hai câu có cùng chủ ngữ (He) và cùng động từ yêu thích (likes). → Đây là hai điều tương đồng nên ta dùng liên từ “and” (và).

→ Câu cần viết là: He likes reading books and playing table tennis.

Dịch nghĩa: Anh ấy thích đọc sách và chơi bóng bàn.

40. Tự luận
• 1 điểm

You should not eat too much fast food.

→ Don’t ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

You should not eat too much fast food. → Don’t eat too much fast food.

Để viết lại câu gốc với cấu trúc lời khuyên/yêu cầu, ta dùng cấu trúc mệnh lệnh dạng phủ định: Don’t + V nguyên mẫu.

→ Câu cần viết là: Don’t eat too much fast food.

Dịch nghĩa: Đừng ăn quá nhiều đồ ăn nhanh.