Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 3
40 câu hỏi
Listen choose the correct answer.
When did they get to Croatia?
on Sunday
on Thurday
on Monday
on Friday
Họ đến Croatia vào lúc nào?
A. vào Chủ nhật B. vào thứ Năm C. vào thứ Hai D. vào thứ Sáu
Thông tin: We arrived on Monday at 10 o’clock in the evening. (Nhà mình đến nơi vào thứ Hai lúc mười giờ tối.) → khoanh C.
by car
by plane
by train
by ship
Họ đến Croatia bằng cách nào?
A. bằng ô tô B. bằng máy bay C. bằng tàu hỏa D. bằng tàu thủy
Thông tin: Then we drove our car to the airport and took a plane. (... rồi lái xe đến sân bay và lên máy bay.) → khoanh B.
in their car
in the hotel
on the plane
in the tent
Họ đã ngủ ở đâu vào ban đêm?
A. trong xe của họ B. trong khách sạn C. trên máy bay D. trong lều
Thông tin: We are staying at a campsite right next to the beach. At night we sleep in a tent. (Cả nhà đang ở một khu cắm trại ngay cạnh bãi biển. Ban đêm, nhà mình ngủ trong lều!) → khoanh D.
rainy
hot
foggy
cold
Thời tiết ở đó như thế nào?
A. mưa B. nóng C. sương mù D. lạnh
Thông tin: The weather is good, sunny and hot. (Thời tiết rất đẹp, trời nắng và nóng.)
→ khoanh B.
What did the girl brought with her?
a camera
an umbrella
a watch
a photo album
Cô gái đã mang theo gì bên mình?
A. máy ảnh B. ô dù C. đồng hồ D. album ảnh
Thông tin: I brought my camera with me so I can show you some photos when I come home. (Mình mang theo máy ảnh nên khi về mình sẽ cho cậu xem vài bức ảnh sau.) → khoanh A.
Script bài nghe:
Dear Helen,
We are on holiday in Croatia. We arrived on Monday at ten o’clock in the evening. I was very sad because Sandy, my dog, wasn’t with me. We left Sandy with our neighbour, then we drove our car to the airport and took a plane. We are staying at a campsite right next to the beach. At night, we sleep in a tent! I like it but mum and dad don’t. The weather is good – sunny and hot. I brought my camera with me, so I can show you some photos when I come home. Bye!
Dịch bài nghe:
Helen thân mến,
Gia đình mình đang đi nghỉ ở Croatia. Nhà mình đến nơi vào thứ Hai lúc mười giờ tối. Mình rất buồn vì Sandy, chú chó của mình, không thể đi cùng. Nhà mình gửi Sandy cho hàng xóm trông, rồi lái xe đến sân bay và lên máy bay. Cả nhà đang ở một khu cắm trại ngay cạnh bãi biển. Ban đêm, nhà mình ngủ trong lều! Mình thích lắm nhưng bố mẹ mình thì không. Thời tiết rất đẹp, trời nắng và nóng. Mình mang theo máy ảnh nên khi về mình sẽ cho cậu xem vài bức ảnh sau. Tạm biệt!
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
event
female
special
sentence
A. event /ɪˈvent/
B. female /ˈfiːmeɪl/
C. special /ˈspeʃl/
D. sentence /ˈsentəns/
Đáp án B. female có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
there
them
neither
anything
A. there /ðeə(r)/
B. them /ðəm/
C. neither /ˈniːðə(r)/
D. anything /ˈeniθɪŋ/
Đáp án D. anything có phần gạch chân được phát âm là /θ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ð/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
tower
owl
crown
show
A. tower /ˈtaʊə(r)/
B. owl /aʊl/
C. crown /kraʊn/
D. show/ʃəʊ/
Đáp án D. show có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
channel
human
event
palace
A. channel /ˈtʃænl/
B. human /ˈhjuːmən/
C. event /ɪˈvent/
D. palace /ˈpæləs/
Đáp án C. event có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
postcard
control
heritage
comedy
A. postcard /ˈpəʊstkɑːd/
B. control /kənˈtrəʊl/
C. heritage /ˈherɪtɪdʒ/
D. comedy /ˈkɒmədi/
Đáp án B. control có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
“How was the movie?” – “It was so ______ that I fell asleep after 15 minutes.”
boring
funny
exciting
great
A. boring (adj): nhạt nhẽo
B. funny (adj): buồn cười
C. exciting (adj): hào hứng
D. great (adj): tuyệt vời
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: “Bộ phim thế nào?” – “Bộ phim quá nhạt nhẽo nên mình ngủ gật sau 15 phút.”
sport
game
match
exam
Ta dùng cụm từ “a game of tennis” để chỉ một ván tennis hoặc một trận đấu mang tính giải trí.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Cuối tuần chúng ta có thể chơi tennis hoặc tham gia một trận khúc côn cầu.
square
cathedral
landmark
principal
A. square (n): quảng trường
B. cathedral (n): nhà thờ lớn, thánh đường
C. landmark (n): công trình tiêu biểu, danh lam thắng cảnh
D. principal (n): người đứng đầu, giám đốc, hiệu trưởng
(adj): chính, chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng
Tháp Eiffel là biểu tượng, một công trình tiêu biểu của Paris. Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Tháp Eiffel là một địa danh nổi tiếng của Paris.
use
don’t use
don’t
used
Đây là câu mệnh lệnh phủ định dùng để ngăn cản ai đó làm việc gì với cấu trúc Don’t + V nguyên mẫu.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Cậu có thể giữ điện thoại trong túi. Nhưng đừng dùng điện thoại trong lớp học.
their
yours
theirs
hers
Sau chỗ trống có danh từ “parents” (bố mẹ), nên ta cần một tính từ sở hữu. Vì chủ ngữ là “They”, nên tính từ sở hữu tương ứng là “their” (của họ).
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Họ đến từ Jakarta, nhưng bố mẹ họ đến từ Stockholm.
my
it
his
their
Larry là tên riêng của một người, vì không có danh từ theo sau chỗ trống nên ta cần một đại từ sở hữu. Đại từ sở hữu tương ứng với Larry là “his”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Chiếc áo khoác đó có tên của Larry. Đó là của anh ấy.
build
is building
built
builds
“Yesterday” (Ngày hôm qua) là mốc thời gian quá khứ, nên ta chia động từ “build” thành thì quá khứ đơn là “built”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Hôm qua em trai mình đã xây một lâu đài cát trên bãi biển.
but
and
so
or
Vế 1 là “I wasn’t really hungry last night” (Tối qua mình không đói lắm), vế 2 là “I skipped dinner” (mình đã bỏ bữa tối). Hai vế này có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả nên ta dùng liên từ “so” (vì vậy).
Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Tối qua mình không đói lắm nên mình đã bỏ bữa tối.
“______ do you watch TV?” – “Twice a week.”
How often
How far
How many
How much
Câu trả lời “Twice a week” (2 lần một tuần) chỉ tần suất, từ để hỏi về tần suất là “How often”.
Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: “Cậu xem TV bao nhiêu lần một tuần?” – “Mình xem hai lần một tuần.”
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
We gave them our address and they gave us their.
A B C D
Đáp án đúng là D
“Their” là tính từ sở hữu và cần có danh từ đi kèm ở sau, nhưng trong câu lại không có → đổi thành đại từ sở hữu “theirs” để thay thế cho cụm “their address”.
→ Sửa: their → theirs
Dịch nghĩa: Chúng mình cho họ địa chỉ của chúng mình và họ cho chúng mình địa chỉ của họ.
There was many people standing on the street.
A B C D
Trong câu này, “many people” (nhiều người) là danh từ số nhiều. → ta phải sử dụng động từ be ở dạng số nhiều trong quá khứ là “were”.
→ Sửa: was → were
Dịch nghĩa: Đã có rất nhiều người đứng trên đường.
Debra and Lori want to play badminton, but they bring rackets and a shuttlecock.
A B C D
Xét về ý nghĩa “muốn chơi cầu lông” (nguyên nhân) và “mang theo vợt và cầu lông” (kết quả), ta thấy đây là mối quan hệ nhân quả chứ không phải đối lập. → “but” dùng cho sự đối lập, còn “so” dùng cho kết quả. → ta dùng “so” (vì vậy, nên) để câu văn logic.
→ Sửa: bring → didn’t bring
Dịch nghĩa: Debra và Lori muốn chơi cầu lông, vì vậy họ mang theo vợt và cầu lông.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

This party is to celebrate the new school year.
Every student can join the party on the 15th.
Ms. Hamilton will bring something to the party for students to eat.
To attend this party, you need to be a student from Classroom 3B.
Nội dung nào là đúng sự thật về thông báo dưới đây?
A. Bữa tiệc này được tổ chức để chào mừng năm học mới.
B. Tất cả học sinh đều có thể tham gia bữa tiệc vào ngày 15.
C. Cô Hamilton sẽ mang đồ ăn đến bữa tiệc cho các học sinh.
D. Để tham dự bữa tiệc này, bạn cần là học sinh của Lớp 3B.
Trong hình là thông báo về buổi tiệc cuối kỳ được tổ chức ở lớp 3B, vào thứ Bảy ngày 15 bởi cô Hamilton, tất cả học sinh đều được chào đón và được dặn mang theo đồ ăn. → khoanh B.
What is the meaning of the sign below?

You must drive slowly.
Children must walk slowly.
Children can't cross the street here.
You musn’t cross the street here.
Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Bạn phải lái xe chậm.
B. Trẻ em phải đi bộ chậm.
C. Trẻ em không được băng qua đường ở đây.
D. Bạn không được băng qua đường ở đây.
Trong hình là một biển cảnh báo đây là nơi trẻ em vui chơi, hãy đi chậm lại. → khoanh A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from to .
Growing up, I was in an ice-skating club, and my friends and I (25) ______ lots of competitions. When I was 18, I entered a big one in Italy, and I came first. The prize (26) ______ a job as an ice dancer in a big show. That’s how (27) ______ career started. Before the show starts, we get dressed, put our skates (28) ______, and wish each other good luck. In the shows, we have to dance, sing, and also speak. People always ask me if I’m tired when each show finishes, but I love skating, (29) ______ I never feel that way. I’m really happy I chose ice dancing as a career.
did
do
does
doing
Growing up, I was in an ice-skating club, and my friends and I (25) ______ lots of competitions.
Nhân vật trong bài đọc đang kể chuyện quá khứ trong thời gian lớn lên, ta sẽ dùng thì quá khứ đơn S + V-ed → dùng “did” → khoanh A.
Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, mình tham gia câu lạc bộ trượt băng nghệ thuật và cùng bạn bè tham gia rất nhiều cuộc thi.
is
was
are
were
The prize (26) ______ a job as an ice dancer in a big show.
Nhân vật trong bài đọc đang kể chuyện quá khứ trong thời gian lớn lên, ta sẽ dùng thì quá khứ đơn S + V-ed → dùng “was” → khoanh B.
Dịch nghĩa: Giải thưởng là một công việc làm vận động viên trượt băng nghệ thuật biểu diễn trong một chương trình lớn.
mine
ours
my
their
That’s how (27) ______ career started.
Khi muốn nói ai sở hữu thứ gì đó, ta dùng tính từ sở hữu + N → dùng “my” → khoanh C.
Dịch nghĩa: Sự nghiệp của mình đã bắt đầu như vậy.
off
up
down
on
…, put our skates (28) ______ , and wish each other good luck.
Cụm động từ “put on” dùng để nói về việc mang/mặc vào quần áo, giày,… → dùng “on” → khoanh D.
Dịch nghĩa: …, mang giày trượt và chúc nhau may mắn.
so
but
or
and
People always ask me if I’m tired when each show finishes, but I love skating, (29) ______ I never feel that way.
Câu đang dùng để chỉ ra kết quả vì nhân vật trong bài đọc yêu thích việc trượt băng nên không biết mệt → dùng liên từ “so” → khoanh A.
Dịch nghĩa: Sau mỗi buổi biểu diễn, mọi người luôn hỏi mình có mệt không, nhưng mình yêu thích trượt băng nghệ thuật nên mình không bao giờ cảm thấy mệt.
Dịch bài đọc:
Khi còn nhỏ, mình tham gia câu lạc bộ trượt băng nghệ thuật và cùng bạn bè tham gia rất nhiều cuộc thi. Năm 18 tuổi, mình tham gia một cuộc thi lớn ở Ý và giành giải nhất. Giải thưởng là một công việc làm vận động viên trượt băng nghệ thuật biểu diễn trong một chương trình lớn. Sự nghiệp của mình đã bắt đầu như vậy. Trước khi chương trình bắt đầu, chúng mình thay đồ, mang giày trượt và chúc nhau may mắn. Trong các buổi biểu diễn, chúng mình phải nhảy, hát và cả nói chuyện nữa. Sau mỗi buổi biểu diễn, mọi người luôn hỏi mình có mệt không, nhưng mình yêu thích trượt băng nghệ thuật nên mình không bao giờ cảm thấy mệt. Mình thực sự hạnh phúc vì đã đi theo sự nghiệp biểu diễn trượt băng nghệ thuật.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.
Jennifer Lawrence, born in 1990, is a famous American actress. At the age of 14 she knew she wanted to be an actress, so she went to New York City to look for work. She appeared in advertisements for MTV and the fashion company H&M and got work as an actress on TV. Her family moved to Los Angeles so that Jennifer could work in films. In 2010 she acted in the film “Winter’s Bone” and she was nominated for many awards including an Oscar. In 2012 she starred in the film “The Hunger Games” as Katniss Everdeen. When she isn’t working, Jen likes painting, surfing and playing the guitar.
Is this sentence true or false?
Jennifer wanted to be an actress when she was fourteen.
True
False
Câu này đúng hay sai: Jennifer muốn trở thành diễn viên khi cô mười bốn tuổi.
Thông tin: At the age of 14 she knew she wanted to be an actress,… (Năm 14 tuổi, cô đã biết mình muốn trở thành diễn viên…) → khoanh A.
Where did she first go to find work?
Los Angeles
Washington
New York
Paris
Cô ấy tìm việc lần đầu tiên ở đâu?
Thông tin: …, so she went to New York City to look for work. (…nên đã đến thành phố New York để tìm việc.) → khoanh C.
When did she act in the film “Winter’s Bone”?
1990
2010
2012
2015
Cô ấy đóng phim “Winter’s Bone” vào năm nào?
Thông tin: In 2010 she acted in the film “Winter’s Bone” and she was nominated for many awards including an Oscar. (Năm 2010, cô tham gia diễn xuất trong phim “Winter’s Bone” và được đề cử nhiều giải thưởng, trong đó có giải Oscar.) → khoanh B.
Effie Trinket
Katniss Everdeen
Primrose Everdeen
Jennifer Lawrence
Cô ấy đóng vai nhân vật nào trong phim “The Hunger Games”?
Thông tin: In 2012 she starred in the film “The Hunger Games” as Katniss Everdeen. (Năm 2012, cô đóng vai chính trong phim “The Hunger Games” với vai Katniss Everdeen.)
→ khoanh B.
Which of these is NOT what she does during her freetime?
knitting
surfing
painting
playing the guitar
Đâu KHÔNG phải là việc cô ấy làm trong thời gian rảnh rỗi trong số những điều dưới đây?
A. knitting (n): đan len
B. surfing (n): lướt sóng
C. painting (n): vẽ tranh
D. playing the guitar (n): chơi guitar
Thông tin: “When she isn’t working, Jen likes painting, surfing and playing the guitar.” (Khi không làm việc, Jen thích vẽ tranh, lướt sóng và chơi guitar.) → khoanh A.
Dịch bài đọc:
Jennifer Lawrence, sinh năm 1990, là một nữ diễn viên người Mỹ nổi tiếng. Năm 14 tuổi, cô đã biết mình muốn trở thành diễn viên nên đã đến thành phố New York tìm việc. Cô xuất hiện trong các quảng cáo cho MTV và hãng thời trang H&M rồi có được công việc diễn viên truyền hình. Gia đình Jennifer chuyển đến Los Angeles để cô có thể tập trung vào sự nghiệp điện ảnh. Năm 2010, cô tham gia diễn xuất trong phim “Winter’s Bone” và được đề cử nhiều giải thưởng, trong đó có giải Oscar. Năm 2012, cô đóng vai chính trong phim “The Hunger Games” với vai Katniss Everdeen. Khi không làm việc, Jen thích vẽ tranh, lướt sóng và chơi guitar.
Make a suitable question for the underlined part in each sentence.
He went to the playground by bike.
→ _________________________________________________________________________.
He went to the playground by bike. → How did he go to the playground?
Phần gạch chân là “by bike” chỉ phương tiện → sử dụng từ để hỏi “How”.
Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: How did he go to the playground?
Dịch nghĩa: Anh ấy đến sân chơi bằng cách nào?
I received my father’s letter four days ago.
→ _________________________________________________________________________.
I received my father’s letter four days ago. → Whose letter did you receive four days ago?
Phần gạch chân là “my father’s” chỉ sự sở hữu → sử dụng từ để hỏi “Whose”.
Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: Whose letter did you receive four days ago?
Dịch nghĩa: Cậu nhận được thư của ai 4 ngày trước?
They visited the Leaning Tower of Pisa in Italy last August.
→ _________________________________________________________________________.
They visited the Leaning Tower of Pisa in Italy last August. → What did they visit in Italy last August?
Phần gạch chân là “the Leaning Tower of Pisa” chỉ địa điểm/đối tượng → sử dụng từ để hỏi “What”.
Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
→ Câu hỏi cần viết là: What did they visit in Italy last August?
Dịch nghĩa: Họ đã đến thăm địa điểm nào ở Ý vào tháng 8 năm ngoái?
Rewrite the following sentences without changing the meaning.
These seats are ours.
→ These are _________________________________________________________________.
These seats are ours. → These are our seats.
Để viết lại câu này mà không thay đổi ý nghĩa, chúng ta dùng tính từ sở hữu. → Chuyển “ours” thành tính từ sở hữu tương ứng là “our” kèm với danh từ theo sau.
→ Câu cần viết là: These are our seats.
Dịch nghĩa: Đây là chỗ ngồi của chúng mình.
He likes reading books. He likes playing table tennis. (AND)
→ _________________________________________________________________________.
He likes reading books. He likes playing table tennis. → He likes reading books and playing table tennis.
Hai câu có cùng chủ ngữ (He) và cùng động từ yêu thích (likes). → Đây là hai điều tương đồng nên ta dùng liên từ “and” (và).
→ Câu cần viết là: He likes reading books and playing table tennis.
Dịch nghĩa: Anh ấy thích đọc sách và chơi bóng bàn.
You should not eat too much fast food.
→ Don’t ____________________________________________________________________.
You should not eat too much fast food. → Don’t eat too much fast food.
Để viết lại câu gốc với cấu trúc lời khuyên/yêu cầu, ta dùng cấu trúc mệnh lệnh dạng phủ định: Don’t + V nguyên mẫu.
→ Câu cần viết là: Don’t eat too much fast food.
Dịch nghĩa: Đừng ăn quá nhiều đồ ăn nhanh.








