Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 8
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 8

A
Admin
Tiếng AnhLớp 6133 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose True or False.

1. Tự luận
1 điểm

Kristine’s mother told her to clean_____ room at once.

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

her: của cô ấy

Trước danh từ “room” (căn phòng) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “her” (cô ấy) nên câu sau dùng “her” (của cô ấy).

Kristine’s mother told her to clean her room at once.

(Mẹ của Kristine bảo cô ấy dọn phòng của cô ấy ngay lập tức.)

Đáp án: her

2. Tự luận
1 điểm

We still have twenty more minutes before_____ class begins.

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

our: của chúng ta

Trước danh từ “class” (lớp học ) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “we” (chúng ta) nên câu sau dùng “our”

We still have twenty more minutes before our class begins.

(Chúng ta vẫn còn hai mươi phút nữa trước khi lớp học của chúng ta bắt đầu.)

Đáp án: our

3. Tự luận
1 điểm

 Please take this wood carving as a present from me. Here youare. It’s                                                                         .

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Giải thích:

Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “presennt” (món quà) nên câu sau dùng “yours” (your present).

Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s yours. (Hãy lấy bản khắc gỗ này như một món quà từ tôi. Của bạn đây. Nó là của bạn.)

Đáp án: yours

4. Tự luận
1 điểm

Brazil is located inSouthAmerica.capital city is Brasilia.

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

its: của nó

Trước danh từ “capital city” (thủ đô) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “Brazil” là vật nên câu sau dùng “its”

Brazil is located in South America. Its capital city is Brasilia.

(Brazil nằm ở Nam Mỹ. Thủ đô của nó là Brasilia.)

Đáp án: its

5. Tự luận
1 điểm

 A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one. B: No,that’snot              .             car is dark blue.

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

Vị trí 1: his: của anh ấy => đại từ sở hữu

Sau động từ “is not” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “car” (ô tô) và Smiths nên câu sau dùng “his” (his car).

Vị trí 2: his: của anh ấy => tính từ sở hữu

Trước danh từ “car” (ô tô) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “Smiths” là người nên câu sau dùng “his”

A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one.

(Đó có phải là xe của Smiths không? Cái đằng kia - cái màu xanh.)

B: No, that’s not his. His car is dark blue.

(Không, đó không phải của anh ấy. Xe của anh ấy màu xanh đậm.)

Đáp án: his - his

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from theothers.

eggplant

ending

renew

pencil

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A.  eggplant/ˈeɡ.plɑːnt/

B.  ending /ˈen.dɪŋ/

C.  renew/rɪˈnjuː/

D.  pencil /ˈpen.səl/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /e/ Chọn C

Đoạn văn

Read the passage carefully and choose the correct answer.

At the beginning of TV history, there were several types of TV technology. One system was a mechanical model based on a rotating disc. (Rotating discs are discs that spin like CDs.) The other system was an electronic model. In 1906, Boris Rosing built the first working mechanical TV in Russia. In the 1920s, John Logie Baird in England and Charles Francis Jenkins in the United States demonstrated improved mechanical systems. Philo Taylor Farnsworth also showed an electronic system in San Francisco in 1927. His TV was the forerunner of today's TV, which is an electronic system based on his ideas.

Now TV is everywhere. Before 1947, there were only a few thousand televisions in the U.S. By the 1990s, there were televisions in 98% of American homes.

7. Tự luận
1 điểm

Sumo is not the national sport of Japan.

Xem đáp án

Bài nghe:

Sumo is the national sport of Japan. It is very popular there, but its popularity is decreasing. This is because thetopchampionsarenolongerJapaneseones.TherehavebeenmorechampionsfromHawaiiandMongolia in the past decade than from Japan. Sumo is misunderstood around the world. Many people do not know it's amartialart.Peoplealsosaytheguyswhobattleagainsteachotherarewrestlers.They’renot.They’recalled


rikishi. And a lot of people think Sumo is just about two fat men pushing each other. It’s not. Sumo is incredibly exciting and skillful. I myself love everything about Sumo. I love the ceremonies before the fights begin. I love the traditions, the history and the costumes.

Tạm dịch:

Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Nó rất phổ biến ở đó, nhưng sự phổ biến của nó đang giảm dần. Điều này là do các nhà vô địch hàng đầu không còn là người Nhật Bản. Đã có nhiều nhà vô địch từ HawaiivàMôngCổtrongthậpkỷquahơnNhậtBản.Sumobịhiểulầmtrênkhắpthếgiới.Nhiềungườikhông biết đó là một môn võ thuật. Mọi người cũng nói những người chiến đấu với nhau là đô vật. Họ không phải là như vậy. Họ được gọi là rikishi. Và rất nhiều người nghĩ Sumo chỉ là về hai người đàn ông béo đẩy nhau. Nó cũng không phải như vậy. Sumo cực kỳ thú vị và khéo léo. Bản thân tôi yêu thích tất cả mọi thứ về Sumo. Tôi yêu các nghi lễ trước khi trận đấu bắt đầu. Tôi yêu sự truyền thống, lịch sử và trangphục.

1.      False

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is not the national sport of Japan.

(Sumo không phải là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)

Thông tin: Sumo is the national sport of Japan. (Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.) Chọn False

8. Tự luận
1 điểm

Its popularity is increasing.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Its popularity is increasing.

(Sự phổ biến của nó ngày càng tăng.)

Thông tin: It is very popular there, but its popularity is decreasing. (Nó rất phổ biến ở đó, nhưng mức độ phổ biến của nó đang giảm dần.) ChọnFalse

9. Tự luận
1 điểm

Sumo is misunderstood around the world.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is misunderstood around the world.

(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)

Thông tin: Sumo is misunderstood around the world.

(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới)

Chọn True

10. Tự luận
1 điểm

People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)

Thông tin: People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)

Chọn True

11. Tự luận
1 điểm

Sumo is incredibly exciting and skilful.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is incredibly exciting and skilful.

(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)

Thông tin: Sumo is incredibly exciting and skillful.

(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)

Chọn True

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from theothers.

anything

capital

mango

program

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A.  anything /ˈen.i.θɪŋ/

B.  capital/ˈkæp.ɪ.təl/

C.  mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/

D.  program/ˈprəʊ.ɡræm/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/. Chọn A

Đoạn văn

Choose the best answer to complete the passage.

Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) ______ the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (32) _______  to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) ______. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (34) _____for a home run.  Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) ___________.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Rotating means _____

going up and down.

going back and forth.

spinning.

staying still

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc - hiểu

Giải thích:

Rotating nghĩalà      

A.  đi lên và đixuống.

B.  di chuyển tiến vàlùi

C.  quay

D.  đứng yên

Thông tin: Rotating discs are discs that spin like CDs

(Đĩa rotating là đĩa quay giống như đĩa CD)

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Who invented the mechanical TV model? 

Boris Rosing

John Logie Baird

Charles Francis

Philo Taylor Farnsworth

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc - hiểu

Giải thích:

Ai đã phát minh ra mô hình TV cơ học?

A.  Boris Rosing

B.  John LogieBaird

C.  CharlesFrancis

D.  Philo TaylorFarnsworth

Thông tin: Boris Rosing built the first working mechanical TV in Russia

(Boris Rosing đã chế tạo chiếc TV cơ học đầu tiên hoạt động được ở Nga)


Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is wrong? 

More than one TV technology was developed in the history.

Nowadays TV is a popular household equipment.

John Logie Baird and Charles Francis Jenkins invented an electronic TV based on the previous mechanical one.

No inventors mentioned in the passage came from Asia.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc - hiểu

Giải thích:

Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Đã có nhiều công nghệ TV được phát triển trong lịchsử.

B.  Ngày nay TV là thiết bị phổ biến trong giađình.

C.  John Logie Baird và Charles Francis Jenkins đã phát minh ra TV điện tử dựa trên TV cơ học trướcđó.

D.  Không có nhà phát minh nào được đề cập trong đoạn văn đến từ châu Á. Thông tin: Boris Rosing built the first working mechanical TV in Russia (Boris Rosing đã chế tạo chiếc TV cơ học đầu tiên hoạt động được ở Nga) Nga là một quốc gia thuộc châuÁ

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Whose invention is the current TV mostly based on? 

Boris Rosing

John Logie Baird

Charles Francis Jenkins

Philo Taylor Farnsworth

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc - hiểu

Giải thích:

TV hiện tại chủ yếu dựa trên phát minh của ai?

A.  Boris Rosing

B.  John LogieBaird

C.  Charles Francis Jenkins

D.  Philo TaylorFarnsworth

Thông tin: Philo Taylor Farnsworth also showed an electronic system in San Francisco in 1927. His TV was the forerunner of today's TV, which is an electronic system based on hisideas.

(Philo Taylor Farnsworth cũng đã giới thiệu một hệ thống điện tử ở San Francisco vào năm 1927. TV của ông là tiền thân của TV ngày nay, một hệ thống điện tử dựa trên ý tưởng củaông.)

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

How many TVs were in the US in 1945? 

A few hundred

A few thousand.

A few million.

A few billion.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc - hiểu

Giải thích:

Có bao nhiêu TV ở Mỹ vào năm 1945?

A.  Vàitrăm

B.  Vàinghìn.

C.  Vàitriệu.

D.  Vài tỷ.

Thông tin: Before 1947, there were only a few thousand televisions in the U.S.

(Trước năm 1947, chỉ có vài nghìn chiếc tivi ở Mỹ.)


Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from theothers.

cow

show

bowl

grow

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ow”

Giải thích:

A.  cow/kaʊ/

B.  show/ʃəʊ/


C.  bowl /bəʊl/

D.  grow/ɡrəʊ/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/. Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from theothers.

shoulder

counter

loudly

fourteen

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ou”

Giải thích:

A.  boundless /ˈbaʊnd.ləs/

B.  counter/ˈkaʊn.tər/

C.  loudly /laʊd.lɪ/

D.  fourteen/ˌfɔːˈtiːn/

Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/. Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from theothers.

smoothie

southern

author

weather

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “th”

Giải thích:

A.  smoothie/ˈsmuː.ði/

B.  southern/ˈsʌðən/

C.  author/ˈɔː.θər/

D.  weather/ˈweð.ər/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/. Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the bestanswer.

_____will present my idea to the company tomorrow. 

mine

my

me

I

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

Giải thích:

A.  mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tânngữ

B.  my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danhtừ

C.  me: tôi => tân ngữ, đứng sau độngtừ

D.  I: tôi => chủ ngữ, đứng trước độngtừ

Trước “will” là động từ cần một chủ ngữ nên chọn “I”

I will present my idea to the company tomorrow.

(Tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình với công ty vào ngày mai.)

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

This isn‘t your chairs. It’s ______. 

my

me

I

mine

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

Giải thích:

A.  my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danhtừ

B.  me: tôi => tân ngữ, đứng sau độngtừ

C.  I: tôi => chủ ngữ, đứng trước độngtừ

D.  mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tânngữ

Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” ( = my chairs).

This isn’t your chairs. It’s mine.

(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

In team sports, the two teams_______ against each other in order to get the better score.

do

make

are

compete

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  do (v):làm

B.  make (v):làm

C.  are (v): thì, là,ở

D.  compete (v): thiđấu

In team sports, the two teams compete against each other in order to get the better score. (Trong các môn thể thao đồng đội, hai đội thi đấu với nhau để giành điểm số cao hơn.) Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I want to find _____key. I can not go home without it. 

me

my

I

mine

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

Giải thích:

A.  me: tôi => tân ngữ, đứng sau độngtừ

B.  my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danhtừ

C.  I: tôi => chủ ngữ, đứng trước độngtừ

D.  mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ Trước “key” (chìa khóa) là danh từ cần một tính từ sở hữu nên chọn“my”.

I want to find my key. I cannot go home without it.

(Tôi muốn tìm chìa khóa của tôi. Tôi không thể về nhà mà không có nó.)

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I often practise_____ in the gym four times a week. 

boxing

fishing

driving

scuba diving

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  boxing (n): quyềnanh

B.  fishing (n): câucá

C.  driving (n): lái xe

D.  scuba diving (n):lặn


I often practise boxing in the gym four times a week.

(Tôi thường tập quyền anh trong phòng tập bốn lần một tuần.)

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I’d like to watch motor racing because it is very _____. 

frightening

exciting

excited

boring

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  frightening (a): đángsợ

B.  exciting (a): thú vị (mô tả bản chất của đối tượng)

C.  excited (a): thú vị (mô tả cảm xúc của đối tượng bị tácđộng)

D.  boring (a): chán

Đối tượng trong câu là “it” nên cần dùng “exciting”.

I’d like to watch motor racing because it is very exciting.

(Tôi muốn xem đua xe vì nó rất thú vị.)

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

She was totally ______after finishing her performance. 

exhausted

fantastic

exciting

stressful

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  exhausted (a): kiệtsức

B.  fantastic (a): tuyệtvời

C.  exciting (a): hàohứng

D.  stressful (a): căngthẳng

Chủ ngữ trong câu là “she” nên cần một tính từ đuôi “ed” She was totally exhausted after finishing her performance.

(Cô ấy đã hoàn toàn kiệt sức sau khi kết thúc phần biểu diễn của mình.)

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

______ do you go to school? – I go to school 6 days a week. 

How often

How

What

Why

Xem đáp án

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A.  How often: hỏi tầnsuất

B.  How: như thếnào

C.  What: cáigì

D.  Why: tạisao

How often do you go to school? – I go to school 6 days a week. (Bạn đi học bao lâu một lần? – Tôi đi học 6 ngày một tuần.) Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I like listening to music, ____my sister likes reading books. 

because

but

or

and

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A.  because:vì

B.  but: nhưng

C.  or: hoặc

D.  and:và

I like listening to music, but my sister likes reading books. (Tôi thích nghe nhạc, nhưng em gái tôi thích đọc sách.) Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom ____ to the zoo last Sunday.

go

goes

went

gone

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (Chủ nhật tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed

Tom went to the zoo last Sunday.

(Tom đã đi đến sở thú chủ nhật tuần trước.)

Chọn C

Đoạn văn

Choose the best answer to complete thepassage.

Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nineplayers,whoarefrequentlyreplaced(31)                         the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Eachplayer(32)     to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return theball.

Playersdonothavetobeverytallorstrong,buttheymustrun(33) ______. The goal of the game is toscore as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of thediamond -homeplate)hitsaballveryfarandgoesroundallthebaseswithout(34) _____for a home run.  Although many people think baseball is too slow, most American families findit (35)                                                                             .

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nineplayers,whoarefrequentlyreplaced(31)          the game.

when

at

during

on

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A.  when:khi

B.  at:lúc

C.  during: trongsuốt

D.  on:trên

It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game.

(Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế trong suốt trò chơi.)

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Eachplayer(32)                          to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return theball.

try

tried

is trying

tries

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

try (v): cố gắng

Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases…

(Mỗi người chơi cố gắng đánh bóng và sau đó chạy quanh bốn góc…)

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Playersdonothavetobeverytallorstrong,buttheymustrun(33)  _.

fast

slowly

dangerously

strongly

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

A.  fast (adv): nhanh

B.  slowly (adv):chậm

C.  dangerously (adv): nguyhiểm

D.  strongly (adv):khỏe

Sau động từ “run” cần một trạng từ

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast. (Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy nhanh.) Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (34) _____for a home run.

stop

stopping

to stop

stops

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

stop (v): dừng


Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng Ving

The most exciting play is when the batter hits a ball very far and goes round all the bases without (34)

stopping for a home run.

“Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không dừng lại để chạy về đội nhà.”

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) _____.

boring

sad

exciting

expensive

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  boring (a): chán

B.  sad (a):buồn

C.  exciting (a): thú vị

D.  expensive (a): đắttiền

Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.

(Mặc dù nhiều người cho rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình Mỹ đều thấy thú vị.)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game. On the whole, there are usually 25members on a team. Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return theball.

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond - home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (34) stopping for a home run. Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.

Tạm dịch:

BóngchàylàmônthểthaoquốcgiacủaMỹ!Nóđượcchơibằngnhữngcâygậygỗdàivàmộtquảbóngnhỏ, cứng,bởi2độigồmchínngườichơi,nhữngngườithườngxuyênđượcthaythế(31)trongsuốttròchơi.Nhìn chung, thường có 25 thành viên trong một đội. Mỗi người chơi (32) cố gắng đánh bóng và sau đó chạy xung quanh bốn góc trước khi đội kia có thể trả lạibóng.

Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy (33) nhanh. Mục tiêu của trò chơi là ghi càngnhiềulượtchạy"càngtốt.Tròchơithúvịnhấtlàkhingườiđánhbóng(ngườichơiởgiữađĩakimcương

-nhà) đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không (34) dừng lại để chạy về đội nhà. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình người Mỹ đều thấy (35) thú vị.

Đoạn văn

Make questions for the underlined part in eachsentence.

36. Tự luận
1 điểm

 Millions of viewers watch the EURO football match onTV.

                                               ?

Xem đáp án

Kiến thức: Wh - question

Giải thích:

Câu hỏi về số lượng đếm được => dùng “How many”.

Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn (thông tin hỏi ở vị trí chủ ngữ): How many + danh từ đếm được số nhiều + Vo (nguyên thể)?

Millions of viewers watch the EURO football match on TV.

(Hàng triệu khán giả theo dõi trận đấu bóng đá EURO trên TV.)

Đáp án: How many viewers watch the EURO football match on TV?

(Có bao nhiêu khán giả xem trận bóng đá EURO trên TV?)

37. Tự luận
1 điểm

We can meet in front of theater at 7p.m.

                                               ?

Xem đáp án

Kiến thức: Wh - question

Giải thích:

Câu hỏi về thời gian => dùng “What time”.

Cấu trúc câu hỏi với động từ khiếm khuyết “can”: What time + can + S + Vo (nguyên thể)? We can meet in front of theater at 7 p.m.

(Chúng ta có thể gặp nhau trước nhà hát lúc 7 giờ tối.) Đáp án: What time can we meet in front of theater? (Mấy giờ chúng ta có thể gặp nhau trước nhà hát?)

38. Tự luận
1 điểm

 Peter wants something to eat because he is hungrynow.

                                               ?

Xem đáp án

Kiến thức: Wh - question

Giải thích:

Câu hỏi về lý do => dùng “Why”.

Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn: Why + does + S (số ít) + Vo (nguyên thể)? Peter wants something to eat because he is hungry now.

(Peter muốn ăn gì đó vì anh ấy đang đói.)

Đáp án: Why does Peter want something to eat?

(Tại sao Peter lại muốn ăn gì đó?)

39. Tự luận
1 điểm

We go to the zoo twice amonth.

                                               ?

Xem đáp án

Kiến thức: Wh - question

Giải thích:

Câu hỏi về mức độ thường xuyên => dùng “How often”

Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn: How often + do + S (số nhiều) + Vo (nguyên thể)? We go to the zoo twice a month.

(Chúng tôi đi sở thú hai lần một tháng.)

Đáp án: How often do we go to the zoo? (Chúng ta đi sở thú bao lâu một lần?)

40. Tự luận
1 điểm

TV viewers can know about the weather in their regions from the weatherforecast.

                                               ?

Xem đáp án

Kiến thức: Wh - question

Giải thích:

Câu hỏi về sự vật => dùng “What”

Cấu trúc câu hỏi với động từ khiếm khuyết “can”: What+ can + S + Vo (nguyên thể)? TV viewers can know about the weather in their regions from the weather forecast. (Người xem truyền hình có thể biết về thời tiết ở khu vực của họ từ dự báo thời tiết.)

Đáp án: What can TV virewers know about from the weather forecast?

(Những người xem truyền hình có thể biết gì từ dự báo thời tiết.)