Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 6
40 câu hỏi
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
birthday
although
another
there
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. birthday/ˈbɜːθ.deɪ/
B. although/ɔːlˈðəʊ/
C. another/əˈnʌð.ər/
D. there/ðeər/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/ Chọn A
Listen and fill in the blank with only one word.
This is London. Every year more than nine million (18) ________ come from countries all over the world to visit London. They go to theaters and (19) ________. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years (20) ________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops. They sit or, or to Harrods. Two million (21) __________ go to the Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) _______ city with lots to see and do.
This is London. Every year more than ninemillion(18) come from countries all over the world to visit London.
Kiến thức: Nghe – hiểu
Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều. people (n): con người
Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit London.
(Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
Đáp án: people
They go to theatersand(19) .
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều. museums (n): bảo tàng
They go to theaters and (19) museums.
(Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
Đáp án: museums
Many of them are hundreds ofyears(20) .
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
Many of them are hundreds of years (20) old. (Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm năm.) Đáp án: old
Twomillion(21) go to the TowerofLondon.
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều. visitors (n): khách tham quan/ du khách
Two million (21) visitors go to the Tower of London.
(Hai triệu du khách đến tháp London.)
Đáp án: visitors
Yes,Londonisabigand(22) city with lots to see anddo.
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ. beautiful (adj): xinh đẹp
Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
(Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
Đáp án: beautiful
Bài nghe
ThisisLondon.Everyyearmorethanninemillion(18)peoplecomefromcountriesallovertheworldtovisit London. They go to theaters and (19) museums. They look at interesting old buildings. Many of them are hundredsofyears(20)old.Theysitorwalkinthebeautifulparks,orhaveadrinkinapub.TheygotoOxford Street to look at the shops or to Harrods. Two million (21) visitors go to the Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see anddo.
Tạm dịch
Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu (18) người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn. Họ đến nhà hát và (19) viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã hàng trăm năm tuổi (20). Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu (21) du khách đến Tháp Luân Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (22) xinh đẹp với rất nhiều thứ để xem và làm.
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from therest.
grow
now
below
throw
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. grow/ɡrəʊ/
B. now /naʊ/
C. below/bɪˈləʊ/
D. throw/θrəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/ Chọn B
Read the passage carefully and choose the correct answer.
Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.
What is there in nearly every home?
bed
table
TV
fridge
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Có gì trong hầu hết mọi nhà?
A. giường
B. bàn
C. truyền hình
D. tủ lạnh
Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.
(Ngày nay, gần như mọi nhà đều có TV.)
Chọn C
How often do people watch TV?
every day
weekday
Sunday
Saturday
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Mọi người xem TV thường xuyên như thế nào?
A. mỗi ngày
B. mỗi tuần
C. Chủnhật
D. thứbảy
Thông tin: People watch television every day
(Mọi người xem truyền hình mỗi ngày)
Chọn A
How many hours a week do American watch TV?
35 hours
36 hours
37 hours
38 hours
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Người Mỹ xem TV bao nhiêu giờ một tuần?
A. 35tiếng
B. 36tiếng
C. 37tiếng
D. 38tiếng
Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week
(Người Mỹ xem tivi khoảng 35 giờ một tuần.)
Chọn A
What are the disadvantages of watching TV too much?
It makes people lazier.
It makes people become more violent.
A and B are correct.
A and B are false.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Những bất lợi của việc xem TV quá nhiều là gì?
A. Nó làm cho mọi người lười biếnghơn.
B. Nó khiến con người trở nên bạo lựchơn.
C. A và Bđúng.
D. A và Bsai.
Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV.
(Một số người nói rằng có rất nhiều bạo lực trên TV ngày nay, các chương trình rất tệ và mọi người không tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV)
Chọn C
What can TV help people?
earn money
work faster
save money
relax
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
TV giúp được gì cho con người?
A. kiếm tiền
B. làm việc nhanhhơn
C. tiết kiệmtiền
D. thư giãn
Thông tin: it helps people relax after a long day of hard work. (nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi) Chọn D
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from therest.
nothing
gather
method
death
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. nothing /ˈnʌθ.ɪŋ/
B. gather/ˈɡæð.ər/
C. method/ˈmeθ.əd/
D. death/deθ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/ Chọn B
Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (28) sports and individual sports. Team sports (29) _______ such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) ________ each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) ________ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (32) _________ 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.
Therearetwomainkindsofsports:(28) sportsandindividualsports.
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Vì phía sau có đề cập “individual sports” (môn thể thao cá nhân) nên chỗ trống điền “team sports” (môn thể thao đồng đội)
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports. (Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
Đáp án: team
Teamsports(29) such sportsasbaseball,basketballandvolleyball.
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật đúng. => Dạng khẳng định, chủ ngữ số nhiều + are Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
(Các môn thể thao đồng đội là các môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
Đáp án: are
Theteamsplay(30) eachother.
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
play against: chơi đối kháng
The teams play (30) against each other. (Các đội chơi đối kháng nhau.)
Đáp án: against
(31) example, in afootballgame,..........
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
for example: ví dụ
(31) For example, in a football game…
(Ví dụ, trong một trận bóng đá…)
Đáp án: For
(31) example, in afootballgame,ifteamAgets4pointsandteamB(32) 2 points, team A wins the game.
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
get points: đạt điểm
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
…if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game. (…nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi.)
Đáp án: gets
Bài đọc hoàn chỉnh:
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports. Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) against each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) For example, in a football game,ifteamAgets4pointsandteamB(32)gets2points,teamAwinsthegame.Teamsportsaresometimes called competitivesports.
Tạm dịch:
Cóhailoạithểthaochính:(28)thểthaođồngđộivàthểthaocánhân.Cácmônthểthaođồngđội(29)làcác môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêngbiệt. Các đội chơi (30) đổi đầu nhau. Họ cạnh tranh với nhau để có được điểm số tốt nhất. (31) Ví dụ, trong một trậnbóngđá,nếuđộiAđược4điểmvàđộiB(32)đạtđược2điểm,độiAsẽthắngtròchơi.Cácmônthểthao đồng đội đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnhtranh.
Choose the bestanswer.
alone. It's verydangerous.
Travel
Do travel
Don't travel
Travelling
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).
Don’t travel alone. It's very dangerous. (Đừng đi du lịch một mình. Nó rất nguy hiểm.) Chọn C
This isn’t your chairs. It’s______ .
my
me
I
mine
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danhtừ
B. me: tôi => tân ngữ, đứng sau độngtừ
C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước độngtừ
D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tânngữ
Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” (my chairs).
This isn’t your chairs. It’s mine.
(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
Chọn D
______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
But
Although
When
Because
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặcdù
C. When:khi
D. Because: bởivì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh, nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong tin tức.)
Chọn B
_____is a person who reads reports in the news program.
A weatherman
A comedian
A news reader
A guest
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. A weatherman (n): người dự báo thờitiết
B. A comedian (n): diễn viênhài
C. A news reader (n): người đọc tintức
D. A guest (n):khách
A news reader is a person who reads reports in the news program.
(Một người đọc tin tức là một người đọc các báo cáo trong chương trình tin tức.)
Chọn C
‘Which____ is Britain in?’ – ‘Europe’
country
continent
city
area
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốcgia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thànhphố
D. area (n): khuvực
‘Which continent is Britain in?’ – ‘Europe’ (‘Nước Anh ở châu lục nào?’ – ‘Châu Âu’) Chọn B
Please _____more loudly.
talk
do talk
to talk
talking
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu. Please talk more loudly.
(Làm ơn nói to hơn đi.)
Chọn A
I _____his car to work while he was sleeping.
drive
drove
driving
driven
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Câu diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ => hành động xen vào dùng thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + Ved/ V2 + while + S + was V-ing I drove his car to work while he was sleeping.
(Tôi lái xe của anh ấy đi làm khi anh ấy đang ngủ.)
Chọn B
What’s your _________TV programme?
best
good
favourite
like
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. best (a): tốtnhất
B. good (a):tốt
C. favourite (a): ưathích
D. like (v):thích
Trước danh từ “TV programme” cần tính từ. What’s your favourite TV programme?
(Chương trình truyền hình yêu thích của bạn là gì?)
Chọn C
Vietnam is _____ for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
nice
amazing
exciting
well- known
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. nice (a):đẹp
B. amazing (a): thú vị
C. exciting (a): hào hứng
D. well- known (a): nổitiếng
Vietnam is well- known for Pho, Banh cuon, Bun cha, … (Việt Nam nổi tiếng với Phở, Bánh cuốn, Bún chả,…) Chọn D
_____can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
Where
What
When
How
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ởđâu
B. What: cáigì
C. When: khinào
D. How: như thếnào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Trẻ em có thể học từ các chương trình TV như thế nào? - Trẻ có thể xem các chương trình giáo dục trên TV.)
Chọn D
"The Face" is a famous _____ in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
game show
documentary
cartoon
comedy
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. game show (n): chương trình truyềnhình
B. documentary (n): phim tàiliệu
C. cartoon (n): phim hoạthình
D. comedy (n): hàikịch
"The Face" is a famous game show in Vietnam where models compete with each other to be the winner. ("The Face" là một gameshow nổi tiếng tại Việt Nam, nơi các người mẫu cạnh tranh với nhau để trở thành người chiến thắng.)
Chọn A
_____is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
What
When
Where
Who
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cáigì
B. When: khinào
C. Where: ởđâu
D. Who: ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamesedirector.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? – Bởi một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
You can go to my house to borrow books tonight _____I will bring them for you tomorrow.
and
or
but
so
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and:và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vìvậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow. (Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.) Chọn B
She _____go to school on skis last winter because the snow was too thick.
has to
had to
had
has
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: “last winter” (mùa đông vừa rồi) => thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S +V2/ed
- have to + Vo: phải => quá khứ đơn: hadto
She had to go to school on skis last winter because the snow was too thick.
(Cô ấy phải đến trường trên ván trượt vào mùa đông năm ngoái vì tuyết quá dày.)
Chọn B
Give the right form of the verbs inbrackets.
badminton now.
is playing
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “now” (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định với chủ ngữ số ít “he”: S + is + Ving
He is playing badminton now.
(Anh ấy đang chơi cầu lông ngay lúc này.)
Đáp án: is
a test last Monday.
had
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (thứ Hai tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed
Mai had a test last Monday.
(Mai đã có một bài kiểm tra vào thứ Hai tuần trước.)
Đáp án: had
ropes with my classmates at breaktime.
skip
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “usually” (thường xuyên) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: Chủ ngữ I + V nguyên mẫu
I usually skip ropes with my classmates at breaktime.
(Tôi thường nhảy dây với các bạn cùng lớp vào giờ ra chơi.)
Đáp án: skip
to Ha Noi three times.
have been
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều: S + have + V3/ed
I have been to Ha Noi three times.
(Tôi đã đến Hà Nội ba lần.)
Đáp án: have been
Complete the sentences using the givenwords.
can/ play/ My/ brother/ very/ well/ football.__________________
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Công thức: S + can + Vo
Đáp án: My brother can play football very well.
(Anh trai tôi có thể chơi bóng đá rất tốt.)
Do/ like/ cartoons/ you/watching?
___________________
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Do you like + Ving…? (Bạn có thích…không?)
Đáp án: Do you like watching cartoon? (Bạn có thích xem phim hoạt hình không?)
go to/ by/ often/ bicycle/ school/I.
__________________________
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“often” (thường) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + adv + V(s/es) Đáp án: I often go to school by bicycle.
(Tôi thường đi học bằng xe đạp.)
He/ Sydney/ been/ has/ three/ to/times.
__________________________
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S + have/has + V3/ed Đáp án: He has been to Sydney three times.
(Anh ấy đã đến Sydney ba lần.)

