Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 THPT Gio Linh (Quảng Trị) năm học 2024-2025 có đáp án
27 câu hỏi
A rather surprising geographical feature of Antarctica is that a huge freshwater lake, one of the world's largest and deepest, lies hidden there under four kilometers of ice. Now known as Lake Vostok, this huge body of water is located under the ice block that comprises Antarctica. The lake is able to exist in its unfrozen state beneath this block of ice because its waters are warmed by geothermal heat from the earth's core. The thick glacier above Lake Vostok actually insulates it from the frigid temperatures on the surface. The lake was first discovered in the 1970s while a research team was conducting an aerial survey of the area. Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminate size. It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of the tremendous size of the lake; the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake.
The discovery of such a huge freshwater lake trapped under Antarctica is of interest to the scientific community because of the potential that the lake contains ancient microbes that have survived for thousands of years, unaffected by factors such as nuclear fallout and elevated ultraviolet light that have affected organisms in more exposed areas. The downside of the discovery, however, lies in the difficulty of conducting research on the lake in such a harsh climate and in the problems associated with obtaining uncontaminated samples from the lake without actually exposing the lake to contamination. Scientists are looking for possible ways to accomplish this.
The word “its” in the passage refers to________
Survey’s
Water’s
The lake’s
Ice’s
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Hồ có thể tồn tại ở trạng thái không đóng băng dưới khối băng này vì nước của nó được làm ấm bởi nhiệt địa nhiệt từ lõi Trái đất.
It can be inferred from the passage that the ice would not be flat if________
the lake were not so big
there were no lake underneath
Antarctica were not so cold
radio waves were not used
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of the tremendous size of the lake; the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake.
Hướng dẫn dịch: Mãi đến gần đây, dữ liệu thu thập bằng vệ tinh mới giúp các nhà khoa học nhận thức được kích thước khổng lồ của hồ; radar trên vệ tinh đã phát hiện ra một vùng cực kỳ bằng phẳng, nơi băng vẫn nằm ngang vì nó nổi trên mặt nước của hồ.
All of the following are true about the 1970 survey of Antarctica EXCEPT that it________
could not determine the lake's exact size
was conducted by air
was controlled by a satellite
made use of radio waves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin đáp án A: Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminate size.
(Sóng radio từ thiết bị khảo sát đã xuyên qua băng và tiết lộ một khối nước có kích thước không xác định.)
Thông tin đáp án B: The lake was first discovered in the 1970s while a research team was conducting an aerial survey of the area.
(Hồ được phát hiện lần đầu tiên vào những năm 1970 khi một nhóm nghiên cứu đang tiến hành khảo sát trên không khu vực này.)
Thông tin đáp án D: Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminate size.
(Sóng radio từ thiết bị khảo sát đã xuyên qua băng và tiết lộ một khối nước có kích thước không xác định.)
The word "conducting" in the passage is closest in meaning to________
providing with
turning on
carrying out
going on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Conducting (v) = Carrying out: tiến hành
Hướng dẫn dịch: Hồ được phát hiện lần đầu tiên vào những năm 1970 khi một nhóm nghiên cứu đang tiến hành khảo sát trên không khu vực này.
Lake Vostok is potentially important to scientists because________
can be studied using radio waves
may contain uncontaminated microbes
may have elevated levels of ultraviolet light
has already been contaminated
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The discovery of such a huge freshwater lake trapped under Antarctica is of interest to the scientific community because of the potential that the lake contains ancient microbes that have survived for thousands of years, unaffected by factors such as nuclear fallout and elevated ultraviolet light that have affected organisms in more exposed areas.
Hướng dẫn dịch: Việc phát hiện ra một hồ nước ngọt khổng lồ bị mắc kẹt dưới Nam Cực thu hút sự quan tâm của cộng đồng khoa học bởi tiềm năng hồ chứa các vi sinh vật cổ đại đã tồn tại hàng nghìn năm, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như bụi phóng xạ hạt nhân và tia cực tím cường độ cao – những yếu tố đã ảnh hưởng đến các sinh vật ở những khu vực tiếp xúc nhiều hơn.
Dịch bài đọc:
Một đặc điểm địa lý khá bất ngờ của Nam Cực là một hồ nước ngọt khổng lồ, một trong những hồ lớn nhất và sâu nhất thế giới, nằm ẩn mình dưới lớp băng dày bốn kilômét. Hiện được biết đến với tên gọi Hồ Vostok, khối nước khổng lồ này nằm dưới khối băng tạo nên Nam Cực. Hồ có thể tồn tại ở trạng thái không đóng băng dưới khối băng này vì nước của nó được làm ấm bởi nhiệt địa nhiệt từ lõi Trái đất. Lớp băng dày phía trên Hồ Vostok thực sự cách nhiệt cho hồ khỏi nhiệt độ lạnh giá trên bề mặt. Hồ được phát hiện lần đầu tiên vào những năm 1970 khi một nhóm nghiên cứu đang tiến hành khảo sát trên không khu vực này. Sóng radio từ thiết bị khảo sát đã xuyên qua băng và tiết lộ một khối nước có kích thước không xác định. Mãi đến gần đây, dữ liệu thu thập bằng vệ tinh mới giúp các nhà khoa học nhận thức được kích thước khổng lồ của hồ; radar trên vệ tinh đã phát hiện ra một vùng cực kỳ bằng phẳng, nơi băng vẫn nằm ngang vì nó nổi trên mặt nước của hồ.
Việc phát hiện ra một hồ nước ngọt khổng lồ bị mắc kẹt dưới Nam Cực thu hút sự quan tâm của cộng đồng khoa học bởi tiềm năng hồ chứa các vi sinh vật cổ đại đã tồn tại hàng nghìn năm, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như bụi phóng xạ hạt nhân và tia cực tím cường độ cao – những yếu tố đã ảnh hưởng đến các sinh vật ở những khu vực tiếp xúc nhiều hơn. Tuy nhiên, nhược điểm của phát hiện này nằm ở khó khăn trong việc tiến hành nghiên cứu trên hồ trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt như vậy và những vấn đề liên quan đến việc thu thập các mẫu không bị ô nhiễm từ hồ mà không thực sự làm ô nhiễm hồ. Các nhà khoa học đang tìm kiếm những cách khả thi để giải quyết vấn đề này.
Building Confidence in Teens
Confidence is one’s belief in their own ability. Confident people rationally believe they are (16)_____ of doing things well and therefore aren’t afraid to do those things or even try new things. Teens (17) _____ are confident to grow up have a good sense of self and become happy adults. Parents can help teens build their confidence throughout their adolescence by following these tips:
Be trustworthy. Be there when your teen needs you. Provide a safe home environment and firm but fair discipline. This is a foundation that your teen’s confidence can stand on.
Give your teen choices. One of the things that confidence helps teens do is making a decision. You can help teens make decision by (18) _____ them choices as often as possible.
Encourage your teen to try new things. Be available to take them where they need to go and do so many things (19) _____ complaining.
Become your teen’s biggest fan, whether it is in sports, or in school.
Allow your teen to fail, do not fix their problems for them. If they need you to help talk the problem through, ask open ended questions so that they (20)_____ to their own conclusions.
Praise your teen when praise is suitable. We know that too much praise is not good, but suitable praise is necessary for your teen’s self-confidence.
Confident people rationally believe they are (16)_____ of doing things well and therefore aren’t afraid to do those things or even try new things.
capable
able
suitable
aware
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Capable of: có khả năng
Hướng dẫn dịch: Những người tự tin tin tưởng một cách lý trí rằng họ có khả năng làm tốt mọi việc và do đó không sợ làm những việc đó hoặc thậm chí thử những điều mới.
Teens (17) _____ are confident to grow up have a good sense of self and become happy adults.
which
whom
whose
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Who thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó
Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên tự tin khi trưởng thành sẽ có ý thức tốt về bản thân và trở thành những người lớn hạnh phúc.
You can help teens make decision by (18) _____ them choices as often as possible.
saying
offering
explaining
making
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
saying: nói
offering: cho
explaining: giải thích
making: làm
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể giúp con bạn đưa ra quyết định bằng cách cho chúng nhiều lựa chọn nhất có thể.
Be available to take them where they need to go and do so many things (19) _____ complaining.
without
with
by
against
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Khuyến khích con bạn thử những điều mới. Hãy sẵn sàng đưa con đến nơi chúng cần đến và làm nhiều việc mà không phàn nàn.
If they need you to help talk the problem through, ask open ended questions so that they (20)_____ to their own conclusions.
ignore
draw
come
pay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Come to the conclusion: đi đến kết luận
Hướng dẫn dịch: Nếu con bạn cần bạn giúp đỡ để cùng thảo luận vấn đề, hãy đặt những câu hỏi mở để con tự đưa ra kết luận.
Dịch bài đọc:
Xây dựng sự tự tin ở tuổi thiếu niên
Sự tự tin là niềm tin vào khả năng của bản thân. Những người tự tin tin tưởng một cách lý trí rằng họ có khả năng làm tốt mọi việc và do đó không sợ làm những việc đó hoặc thậm chí thử những điều mới. Thanh thiếu niên tự tin khi trưởng thành sẽ có ý thức tốt về bản thân và trở thành những người lớn hạnh phúc. Cha mẹ có thể giúp con cái xây dựng sự tự tin trong suốt thời kỳ vị thành niên bằng cách làm theo những lời khuyên sau:
Hãy đáng tin cậy. Hãy ở bên cạnh con khi con cần bạn. Cung cấp một môi trường gia đình an toàn và kỷ luật nghiêm khắc nhưng công bằng. Đây là nền tảng mà sự tự tin của con bạn có thể dựa vào.
Hãy cho con bạn nhiều lựa chọn. Một trong những điều mà sự tự tin giúp thanh thiếu niên làm được là đưa ra quyết định. Bạn có thể giúp con bạn đưa ra quyết định bằng cách cho chúng nhiều lựa chọn nhất có thể.
Khuyến khích con bạn thử những điều mới. Hãy sẵn sàng đưa con đến nơi chúng cần đến và làm nhiều việc mà không phàn nàn.
Hãy trở thành người hâm mộ lớn nhất của con bạn, dù là trong thể thao hay ở trường học.
Hãy cho phép con bạn thất bại, đừng giải quyết vấn đề của chúng. Nếu con bạn cần bạn giúp đỡ để cùng thảo luận vấn đề, hãy đặt những câu hỏi mở để con tự đưa ra kết luận.
Hãy khen ngợi con khi thích hợp. Chúng ta đều biết rằng khen ngợi quá nhiều không tốt, nhưng lời khen phù hợp là cần thiết cho sự tự tin của con.
To improve our decision-making skills, we should identify the problem and______up with as many solutions as possible.
do
come
go
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Come up with: nảy ra (ý tưởng, sáng kiến, kế hoạch…)
Hướng dẫn dịch: Để cải thiện kỹ năng đưa ra quyết định của chúng ta, chúng ta nên xác định vấn đề và đưa ra càng nhiều giải pháp càng tốt.
Promoting________heritage on social media is a good way to preserve our heritage.
cultural
cultures
culture
culturally
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trước danh từ “heritage (n) di sản” cần một tính từ “cultural (a) văn hoá”
Hướng dẫn dịch: Quảng bá di sản văn hóa trên mạng xã hội là một cách tốt để bảo tồn di sản của chúng ta.
The University of Oxford is one of the best academic________in the world.
careers
institutions
chances
companies
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
careers (n) sự nghiệp
institutions (n) cơ sở, tổ chức
chances (n) cơ hội
companies (n) công ty
Hướng dẫn dịch: Đại học Oxford là một trong những cơ sở giáo dục tốt nhất trên thế giới.
It was a difficult classmate________Mike had to deal with at school.
why
who
that
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Đó là một người bạn cùng lớp khó tính mà Mike phải đối phó ở trường.
She received an honourary degree________Harvard.
from
with
in
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã nhận được bằng danh dự từ Harvard.
Some scientists are accused of________.the effects of climate change.
not having reported
not have reported
having reported
reported
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Accused of + Ving: buộc tội ai về cái gì
Hướng dẫn dịch: Một số nhà khoa học bị cáo buộc không báo cáo về tác động của biến đổi khí hậu.
In the UK, a bachelor’s________takes at least three years to complete.
exam
degree
qualification
certificate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Bachelor degree: bằng cử nhân
Hướng dẫn dịch: Ở Anh, bằng cử nhân mất ít nhất ba năm để hoàn thành.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others
mechanic
brochure
bachelor
heritage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
The heritage site is________as a tourist destination on social media.
preserved
promoted
restored
protected
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
preserved (v) được bảo tồn
promoted (v) được quảng bá
restored (v) được phục hồi
protected (v) được bảo vệ
Hướng dẫn dịch: Di tích lịch sử được quảng bá như một điểm đến du lịch trên mạng xã hội.
Mary enjoys reading________novels set in World War Two.
historic
historically
historical
history
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trước danh từ “novel (n) tiểu thuyết” là tính từ “historical (a) thuộc về sử học”
Hướng dẫn dịch: Mary thích đọc tiểu thuyết lịch sử lấy bối cảnh Thế chiến thứ hai.
Use the suggested words to write correct sentences
She/dance/everyday/make/her body fit/strong.
=>______________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She dances every day to make her body fit and strong.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every day
Thì hiện tại đơn: S + Vs/es
Cấu trúc chỉ mục đích: to V
Hướng dẫn dịch: Cô ấy nhảy múa mỗi ngày để khiến cơ thể của mình cân đối và khỏe mạnh.
Have/collected plastic bags/bottles/the beach, we have a clean beach.
=>______________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Having collected the plastic bags and bottles on the beach, we have a clean beach.
Mệnh đề phân từ hoàn thành: Having + Ved/3, S + V dùng để diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một sự việc, hành động chính ở trong câu.
Hướng dẫn dịch: Sau khi thu góp túi ni lông và chai nhựa trên bãi biển, chúng ta đã có một bãi biển sạch sẽ.
It was/London/I first/meet/my girlfriend.
=>______________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It was in London that I first met my girlfriend.
Cấu trúc câu chẻ: It + be + tân ngữ + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Tôi gặp bạn gái mình lần đầu tiên ở London.
Rewrite the following sentences, beginning with the words given.
We really enjoy hiking in the forest.
=> It is hiking_______________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is hiking in the forest that we really enjoy.
Cấu trúc câu chẻ: It + be + tân ngữ + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thực sự thích đi bộ đường dài trong rừng.
Lan won the first prize in the competition. This is something she’s proud of.
=> Lan’s proud of_______________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Lan’s proud of having won the first prize in the competition.
Be proud of + Ving/N: tự hào về điều gì
Hướng dẫn dịch: Lan rất tự hào vì đã giành được giải nhất trong cuộc thi.
The last person who leaves the room must turn off the lights.
=> The last person_______________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The last person to leave the room must turn off the lights.
Rút gọn mệnh đề quan hệ: Khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự như: first, second, next, third…last, only và so sánh nhất ta lược bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ thành dạng to V
Hướng dẫn dịch: Người cuối cùng rời khỏi phòng sẽ phải tắt đèn.
In about 80-100 words, write a paragraph to answer the following questions.
After leaving high school, will you choose learning at university or learning at vocational school? Why?
Gợi ý:
After leaving high school, I would choose to study at a university. First, universities provide a wide range of academic knowledge that helps students develop critical thinking and research skills. In addition, a university degree is still highly valued by many employers, which increases job opportunities in the future. University life also allows students to meet people from different backgrounds and improve important soft skills such as communication and teamwork. For these reasons, I believe university education is a good choice for my future career.








