Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 THPT Phan Bội Châu năm học 2023-2024 có đáp án
40 câu hỏi
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase
Post Office service is (1) _______ developing with some certain inventions. The first envelopes were made (2) _________ cloth, animal skins, or vegetable parts. The Babylonians wrapped their messages in thin sheets of clay that were then baked. In 1653, a Frenchman, De Valayer established a postal system in Paris. He set up mail boxes and delivered any letters placed in them if they used envelopes which only he sold. (3) ______ enemy put live mice into the letter boxes and ruined De Valayer's business.
A schoolmaster from England, Rowland Hill (4) ________ the adhesive postage stamp in 1837, an act for (5) _______ he was knighted. Through his efforts the first stamp in the world was issued in England in 1840. Hill created the first uniform postage rates that were based on weight, rather than size.
Post Office service is (1) _______ developing with some certain inventions.
more
more and more
the more
the most
B là đáp án đúng
Kiến thức: cấu trúc more and more
Giải thích: Cấu trúc “more and more” với tính từ/trạng từ dài: more and more + adj/adv: càng ngày càng
Dịch nghĩa: Dịch vụ Bưu điện ngày càng phát triển với một số phát minh nhất định.
The first envelopes were made (2) _________ cloth, animal skins, or vegetable parts.
in
for
of
about
C là đáp án đúng
Kiến thức: cụm động từ
Giải thích: tobe made of sth: được làm từ cái gì
Dịch nghĩa: Những chiếc phong bì đầu tiên được làm bằng vải, da động vật hoặc các bộ phận thực vật.
(3) ______ enemy put live mice into the letter boxes and ruined De Valayer's business.
An
A
The
Ø
A là đáp án đúng
Kiến thức: mạo từ
Giải thích: “enemy” là danh từ chưa xác định và bắt đầu bằng nguyên âm “e” => dùng mạo từ “an”
Dịch nghĩa: Kẻ thù bỏ chuột sống vào hộp thư và hủy hoại công việc kinh doanh của De Valayer.
A schoolmaster from England, Rowland Hill (4) ________ the adhesive postage stamp in 1837,
operated
worked
invented
examined
C là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. operated (v): vận hành
B. worked (v): làm việc
C. invented (v): phát minh
D. examined (v): kiểm tra
Dịch nghĩa: Một hiệu trưởng đến từ Anh, Rowland Hill đã phát minh ra tem bưu chính dính vào năm 1837
an act for (5) _______ he was knighted.
what
that
whom
which
D là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “an act” trước nó
- Giới từ không đứng trước đại từ quan hệ that/who
Dịch nghĩa: Một hiệu trưởng đến từ Anh, Rowland Hill đã phát minh ra tem bưu chính dính vào năm 1837, hành động mà ông đã được phong tước hiệp sĩ.
Dịch bài đọc:
Dịch vụ Bưu điện ngày càng phát triển với một số phát minh nhất định. Những chiếc phong bì đầu tiên được làm bằng vải, da động vật hoặc các bộ phận thực vật. Người Babylon gói tin nhắn của họ trong những tấm đất sét mỏng sau đó nướng. Năm 1653, một người Pháp tên là De Valayer đã thành lập hệ thống bưu chính ở Paris. Anh ta đặt các hộp thư và chuyển bất kỳ bức thư nào được đặt trong đó nếu họ sử dụng phong bì mà chỉ anh ta bán. Kẻ thù bỏ chuột sống vào hộp thư và hủy hoại công việc kinh doanh của De Valayer.
Một hiệu trưởng đến từ Anh, Rowland Hill đã phát minh ra tem bưu chính dính vào năm 1837, nhờ đó ông đã được phong tước hiệp sĩ. Thông qua những nỗ lực của ông, con tem đầu tiên trên thế giới đã được phát hành ở Anh vào năm 1840. Hill đã tạo ra mức phí bưu chính thống nhất đầu tiên dựa trên trọng lượng chứ không phải kích thước.
Read the passage and then choose the best answer
Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as EL Nino. The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.
One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when EL Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last EL Nino was in 1991 to 1993. That was when south-eastern suffered a serious lack of rain.
The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature". Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.
EL Nino is known as ________.
the changing of the weather in the southern Africa.
the warming of waters in the Pacific Ocean.
the weather which brings drought to Africa.
the weather phenomenon that brings heavy rains to Africa.
B là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as EL Nino.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là EL Nino.
Scientists study EL Nino in order that they can _______.
tell why Zimbabwe has little rain.
do some research work in this field.
put all this information into their computers.
provide a kind of early warning to the place that will suffer drought.
D là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin:
- That was when south-eastern suffered a serious lack of rain.
- They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.
Dịch nghĩa:
- Đó là lúc miền Đông Nam Bộ bị thiếu mưa trầm trọng.
- Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi và có thể giúp nhiều người thoát khỏi nạn đói.
Which of the following is NOT true according to the article?
Nature is the name of the article written recently by the scientists.
Scientists know when an EL Nino appears by means of a computer program.
The computer is used in this research work.
The scientists published their results of the research work.
A là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin:
B, C. Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does.
D. The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature".
Dịch nghĩa:
B, C. Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm EL Nino sẽ phát triển trước nó một năm.
D. Các nhà khoa học đã viết về công trình gần đây của họ trên ấn phẩm "Thiên nhiên".
Which of the following is TRUE according to the article?
Scientists understand thoroughly about EL Nino.
EL Nino affects the weather in some parts of the world.
Africa suffered a serious lack of rain from 1991 to 1993.
The scientists did not do anything about EL Nino.
B là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world. Dịch nghĩa: Sự xuất hiện của EL Nino được biết là có ảnh hưởng tới thời tiết trên toàn thế giới.
What is the best title for this reading?
Early Warning System.
Weather in Africa.
Appearance of EL Nino Predictable.
Drought in Zimbabwe.
C là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Cả bài văn nói về việc nghiên cứu sự xuất hiện của EL Nino của các nhà khoa học và có thể dự đoán được sự xuất hiện qua chương trình máy tính của họ
Dịch nghĩa:
A. Early Warning System: Hệ thống cảnh báo sớm
B. Weather in Africa: Thời tiết ở Châu Phi
C. Appearance of EL Nino Predictable: Sự xuất hiện của EL Nino có thể dự đoán được
D. Drought in Zimbabwe: Hạn hán ở Zimbabwe
Dịch bài đọc:
Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là EL Nino. Sự xuất hiện của EL Nino được biết là có ảnh hưởng tới thời tiết trên toàn thế giới. Các nhà khoa học vẫn chưa hoàn toàn hiểu được nó. Tuy nhiên, giờ đây họ thấy rằng họ có thể sử dụng nó để kể về tương lai ở các khu vực khác nhau trên thế giới.
Một ví dụ là công trình của hai nhà khoa học tại Đại học Columbia ở New York, Mark Cane và Gordon Eshel. Một nhà khoa học người Zimbabwe, Roger Buckland đã làm việc với họ. Họ phát hiện ra rằng khi EL Nino xuất hiện, Zimbabwe có rất ít hoặc không có mưa. Điều này có nghĩa là cây ngô ở Zimbabwe rất kém. EL Nino gần đây nhất là vào năm 1991 đến 1993. Đó là thời điểm vùng Đông Nam bị thiếu mưa nghiêm trọng.
Các nhà khoa học đã viết về công việc gần đây của họ trên ấn phẩm "Thiên nhiên". Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm EL Nino sẽ phát triển trước đó một năm. Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi.
Choose one word whose underlined part is pronounced differently
consume
nuclear
fuel
polluted
D là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án D phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phát âm là /juː/
Choose one word whose underlined part is pronounced differently
however
heat
exhausted
hundred
C là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
Choose one word whose underlined part is pronounced differently
food
noodles
bamboo
flood
D là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm là /uː/
Choose one word whose stress pattern is different
spacious
office
service
equip
D là đáp án đúng
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose one word whose stress pattern is different
nuclear
convenient
release
supplies
A là đáp án đúng
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án A trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
Choose one word whose stress pattern is different
chemical
footprint
sustain
necessary
C là đáp án đúng
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Solar energy are used to _________ satellites.
release
make
renew
power
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. release (v):phát hành, phóng thích
B. make (v): làm
C. renew (v): làm mới
D. power (v): cung cấp năng lượng
Dịch nghĩa: Năng lượng mặt trời được sử dụng để cung cấp năng lượng cho vệ tinh.
If you want to send a document and do not want to lose its original shape, our _____ service will help you.
facsimile
express mail
messenger call
postal
A là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. facsimile service: dịch vụ fax
B. express mail service: dịch vụ chuyển phát nhanh
C. messenger call service: dịch vụ điện thoại
D. postal service: dịch vụ bưu chính
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn gửi tài liệu và không muốn mất hình dạng ban đầu, dịch vụ fax của chúng tôi sẽ giúp bạn.
The amount of solar energy that reaches the earth depends _________ the atmosphere.
to
with
on
in
C là đáp án đúng
Kiến thức: cụm động từ
Giải thích: depend on: phụ thuộc vào
Dịch nghĩa: Lượng năng lượng mặt trời đến trái đất phụ thuộc vào bầu khí quyển.
The post office offers the ______ Mail Service which is particularly fast.
Express
Secure
Efficient
Reliable
A là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Express Mail Service: dịch vụ chuyển phát nhanh
Dịch nghĩa: Bưu điện cung cấp Dịch vụ Chuyển phát nhanh đặc biệt nhanh.
If the wind does not blow, there is no _____wind energy.
a
an
the
Ø
D là đáp án đúng
Kiến thức: mạo từ
Giải thích: trước các danh từ chỉ thời tiết không dùng mạo từ
Dịch nghĩa: Nếu gió không thổi thì không có năng lượng gió.
National Parks are established to create the environment for rare animals to survive and ______ offspring.
supply
produce
increase
offer
B là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: produce offspring: sinh sản
Dịch nghĩa: Các vườn quốc gia được thành lập nhằm tạo môi trường cho các loài động vật quý hiếm sinh tồn và sinh sản.
She was the first women _______in this way.
to killed
was killed
to be killed
is killed
C là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
- Trong câu có từ chỉ số thứ tự “the first” => rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V-inf”
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V-inf: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng to Vinf
- Câu ở dạng bị động => rút gọn thành “to be Vp2”
Dịch nghĩa: Cô là người phụ nữ đầu tiên bị giết theo cách này.
Our house ______ in the storm last night.
is destroyed
were destroyed
destroyed
was destroyed
D là đáp án đúng
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích:
- Trong câu có “last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: S + Vqk => Loại đáp án A
- Câu ở dạng bị động và chủ ngữ “Our house” là số ít => Chọn đáp án D
Dịch nghĩa: Ngôi nhà của chúng tôi đã bị phá hủy trong cơn bão đêm qua.
Last night, he _______ me for _______ late.
apologized / arriving
apologizes / arriving
apologized / to arrive
was apologized / arriving
A là đáp án đúng
Kiến thức: thì của động từ - cụm động từ
Giải thích:
- Trong câu có “last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: S + Vqk => Loại đáp án B
- apoligize sb for N/Ving: xin lỗi ai vì điều gì => Loại đáp án C
- Câu ở dạng chủ động => Chọn đáp án A
Dịch nghĩa: Tối qua anh ấy đã xin lỗi tôi vì đã đến muộn.
We _______ an exercise on the present continuous tense at the moment.
doing
is doing
are doing
did
C là đáp án đúng
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích:
- “at the moment” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving
- “We” là chủ ngữ số nhiều => động từ tobe “are”
Dịch nghĩa: Hiện tại chúng tôi đang làm bài tập về thì hiện tại tiếp diễn.
If people _________ the rules, there are no more accidents.
follow
take care of
obey
remember
C là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: to obey the rules: tuân thủ luật
Dịch nghĩa: Nếu mọi người tuân thủ luật, sẽ không còn tai nạn nữa.
How far is his house ______the city center?
in
for
at
from
D là đáp án đúng
Kiến thức: giới từ
Giải thích:
A. in: trong
B. for: cho
C. at: ở, tại
D. from: từ đâu
Dịch nghĩa: Nhà anh ấy cách trung tâm thành phố bao xa?
Express Money Transfer is one of the quickest ways ______help us to send money.
who
whose
when
that
D là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích: Câu có so sánh hơn nhất “the quickest ways” => dùng đại từ quan hệ “that”
Dịch nghĩa: Chuyển tiền nhanh là một trong những cách nhanh nhất giúp chúng tôi gửi tiền.
______ fax transmission is commonly used in most offices.
A
An
The
Ø
D là đáp án đúng
Kiến thức: mạo từ
Giải thích: “fax transmission” là danh từ không xác định và không đếm được => không cần dùng mạo từ
Dịch nghĩa: Truyền fax được sử dụng phổ biến ở hầu hết các văn phòng.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Tourists can do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price.
inexpensive
affordable
cheap
exorbitant
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: reasonable (hợp lý) >< exorbitant (đắt cắt cổ)
Dịch nghĩa: Du khách có thể làm và ngắm nhìn rất nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý.
Visitors with more abundant travel budgets can enjoy the comfort of five-star hotels and luxury cruise ships.
huge
plentiful
mean
tight
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: abundant (dồi dào, phong phú) >< tight (eo hẹp)
Dịch nghĩa: Du khách có ngân sách du lịch dồi dào hơn có thể tận hưởng sự thoải mái của các khách sạn năm sao và tàu du lịch sang trọng.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)in each of the following questions
They can enjoy the -comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships.
style
convenience
grace
standard
C là đáp án đúng
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: elegance = grace (sang trọng)
Dịch nghĩa: Họ có thể tận hưởng sự tiện nghi và sang trọng của các khách sạn năm sao và những con tàu du lịch sang trọng.
He’s really delighted with his success.
pleased
angry
entertained
annoyed
A là đáp án đúng
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: delighted = please (vui mừng, hải lòng)
Dịch nghĩa: Anh ấy thực sự vui mừng với thành công của mình.
Find the mistake in the following sentences
Most of the houses on the street was built in the previous century.
of
on
was
previous
C là đáp án đúng
Kiến thức: sửa lỗi sai
Giải thích: Sửa lại: were (“Most of the houses” là chủ ngữ số nhiều => động từ phải chia ở số nhiều)
Dịch nghĩa: Anh ấy thực sự vui mừng với thành công của mình.
It is very difficult for her to prevent him for smoking in her house.
very
for
prevent
for smoking
D là đáp án đúng
Kiến thức: sửa lỗi sai
Giải thích: Sửa lại: from smoking (prevent sb from Ving: ngăn cản ai làm gì)
Dịch nghĩa: Cô rất khó ngăn cản anh ta hút thuốc trong nhà mình.
Choose the correct sentence
We have been friends for years. It is quite easy to share secrets between us.
Having been friends for years, we find quite easy to share secrets between us.
We have been friends for years so that it is quite easy to share secrets between us.
Being friends for years, we find it quite easy to share secrets between us.
We find it quite easy to share secrets, being friends.
C là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
- Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ: Ving+ O, S + V + O
- find it adj: thấy như thế nào
Dịch nghĩa: Là bạn bè nhiều năm, chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật giữa chúng tôi.
We got lost because we forgot to take a map with us.
Unless we had forgotten to take the map with us, we would have got lost
If we had remembered to take a map with us, we wouldn't have got lost.
Had we not forgotten to take the map with us, we would have got lost.
If we had remembered to take a map with us, we would have got lost.
B là đáp án đúng
Kiến thức: câu điều kiện
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi nhớ mang theo bản đồ thì chúng tôi đã không bị lạc.
“You have just got a promotion, haven’t you? Congratulations!” Peter said to his friend.
Peter dream of getting promotion.
Peter told his friend if his friend getting a promotion.
Peter asked his friend on getting a promotion.
Peter congratulated his friend on getting a promotion.
D là đáp án đúng
Kiến thức: cụm động từ
Giải thích: congratulate sb on Ving: chúc mừng ai vì điều gì
Dịch nghĩa: Peter chúc mừng bạn của anh ấy được thăng chức.
She is very intelligent. She can solve all the problems in no time.
So intelligent is she that she can solve all the problems in no time.
She is very intelligent that she can solve all the problems in no time.
An intelligent student is she that she can solve all the problems in no time.
So intelligent a student is she that she can solve all the problems in no time.
A là đáp án đúng
Kiến thức: cụm động từ
Giải thích: Đảo ngữ với “so”: So + adj + tobe + S + that + S + V: quá đến nỗi mà
Dịch nghĩa: Cô ấy thông minh đến mức có thể giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng.








