Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 THPT Phan Bội Châu năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 THPT Phan Bội Châu năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1181 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase

Post Office service is (1) _______ developing with some certain inventions. The first envelopes were made (2) _________ cloth, animal skins, or vegetable parts. The Babylonians wrapped their messages in thin sheets of clay that were then baked. In 1653, a Frenchman, De Valayer established a postal system in Paris. He set up mail boxes and delivered any letters placed in them if they used envelopes which only he sold. (3) ______ enemy put live mice into the letter boxes and ruined De Valayer's business.

A schoolmaster from England, Rowland Hill (4) ________ the adhesive postage stamp in 1837, an act for (5) _______ he was knighted. Through his efforts the first stamp in the world was issued in England in 1840. Hill created the first uniform postage rates that were based on weight, rather than size.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Post Office service is (1) _______ developing with some certain inventions.

more

more and more

the more

the most

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: cấu trúc more and more

Giải thích: Cấu trúc “more and more” với tính từ/trạng từ dài: more and more + adj/adv: càng ngày càng

Dịch nghĩa: Dịch vụ Bưu điện ngày càng phát triển với một số phát minh nhất định.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The first envelopes were made (2) _________ cloth, animal skins, or vegetable parts.

in

for

of

about

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: tobe made of sth: được làm từ cái gì

Dịch nghĩa: Những chiếc phong bì đầu tiên được làm bằng vải, da động vật hoặc các bộ phận thực vật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) ______ enemy put live mice into the letter boxes and ruined De Valayer's business.

An

A

The

Ø

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: “enemy” là danh từ chưa xác định và bắt đầu bằng nguyên âm “e” => dùng mạo từ “an”

Dịch nghĩa: Kẻ thù bỏ chuột sống vào hộp thư và hủy hoại công việc kinh doanh của De Valayer.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

A schoolmaster from England, Rowland Hill (4) ________ the adhesive postage stamp in 1837,

operated

worked

invented

examined

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. operated (v): vận hành

B. worked (v): làm việc

C. invented (v): phát minh

D. examined (v): kiểm tra

Dịch nghĩa: Một hiệu trưởng đến từ Anh, Rowland Hill đã phát minh ra tem bưu chính dính vào năm 1837

5. Trắc nghiệm
1 điểm

an act for (5) _______ he was knighted.

what

that

whom

which

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đại từ quan hệ

Giải thích: 

- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “an act” trước nó

- Giới từ không đứng trước đại từ quan hệ that/who

Dịch nghĩa: Một hiệu trưởng đến từ Anh, Rowland Hill đã phát minh ra tem bưu chính dính vào năm 1837, hành động mà ông đã được phong tước hiệp sĩ.

Dịch bài đọc:

Dịch vụ Bưu điện ngày càng phát triển với một số phát minh nhất định. Những chiếc phong bì đầu tiên được làm bằng vải, da động vật hoặc các bộ phận thực vật. Người Babylon gói tin nhắn của họ trong những tấm đất sét mỏng sau đó nướng. Năm 1653, một người Pháp tên là De Valayer đã thành lập hệ thống bưu chính ở Paris. Anh ta đặt các hộp thư và chuyển bất kỳ bức thư nào được đặt trong đó nếu họ sử dụng phong bì mà chỉ anh ta bán. Kẻ thù bỏ chuột sống vào hộp thư và hủy hoại công việc kinh doanh của De Valayer.

Một hiệu trưởng đến từ Anh, Rowland Hill đã phát minh ra tem bưu chính dính vào năm 1837, nhờ đó ông đã được phong tước hiệp sĩ. Thông qua những nỗ lực của ông, con tem đầu tiên trên thế giới đã được phát hành ở Anh vào năm 1840. Hill đã tạo ra mức phí bưu chính thống nhất đầu tiên dựa trên trọng lượng chứ không phải kích thước.

Đoạn văn

Read the passage and then choose the best answer

Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as EL Nino. The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.

One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when EL Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last EL Nino was in 1991 to 1993. That was when south-eastern suffered a serious lack of rain.

The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature". Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

EL Nino is known as ________. 

the changing of the weather in the southern Africa.

the warming of waters in the Pacific Ocean.

the weather which brings drought to Africa.

the weather phenomenon that brings heavy rains to Africa.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as EL Nino.

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là EL Nino.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists study EL Nino in order that they can _______. 

tell why Zimbabwe has little rain.

do some research work in this field.

put all this information into their computers.

provide a kind of early warning to the place that will suffer drought.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: 

- That was when south-eastern suffered a serious lack of rain.

- They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.

Dịch nghĩa: 

- Đó là lúc miền Đông Nam Bộ bị thiếu mưa trầm trọng.

- Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi và có thể giúp nhiều người thoát khỏi nạn đói.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the article? 

Nature is the name of the article written recently by the scientists.

Scientists know when an EL Nino appears by means of a computer program.

The computer is used in this research work.

The scientists published their results of the research work.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: 

B, C. Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does.

D. The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature".  

Dịch nghĩa: 

B, C. Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm EL Nino sẽ phát triển trước nó một năm.

D. Các nhà khoa học đã viết về công trình gần đây của họ trên ấn phẩm "Thiên nhiên".

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the article? 

Scientists understand thoroughly about EL Nino.

EL Nino affects the weather in some parts of the world.

Africa suffered a serious lack of rain from 1991 to 1993.

The scientists did not do anything about EL Nino.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world. Dịch nghĩa: Sự xuất hiện của EL Nino được biết là có ảnh hưởng tới thời tiết trên toàn thế giới.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for this reading? 

Early Warning System.

Weather in Africa.

Appearance of EL Nino Predictable.

Drought in Zimbabwe.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Cả bài văn nói về việc nghiên cứu sự xuất hiện của EL Nino của các nhà khoa học và có thể dự đoán được sự xuất hiện qua chương trình máy tính của họ

Dịch nghĩa:

A. Early Warning System: Hệ thống cảnh báo sớm

B. Weather in Africa: Thời tiết ở Châu Phi

C. Appearance of EL Nino Predictable: Sự xuất hiện của EL Nino có thể dự đoán được

D. Drought in Zimbabwe: Hạn hán ở Zimbabwe

Dịch bài đọc:

Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là EL Nino. Sự xuất hiện của EL Nino được biết là có ảnh hưởng tới thời tiết trên toàn thế giới. Các nhà khoa học vẫn chưa hoàn toàn hiểu được nó. Tuy nhiên, giờ đây họ thấy rằng họ có thể sử dụng nó để kể về tương lai ở các khu vực khác nhau trên thế giới.

Một ví dụ là công trình của hai nhà khoa học tại Đại học Columbia ở New York, Mark Cane và Gordon Eshel. Một nhà khoa học người Zimbabwe, Roger Buckland đã làm việc với họ. Họ phát hiện ra rằng khi EL Nino xuất hiện, Zimbabwe có rất ít hoặc không có mưa. Điều này có nghĩa là cây ngô ở Zimbabwe rất kém. EL Nino gần đây nhất là vào năm 1991 đến 1993. Đó là thời điểm vùng Đông Nam bị thiếu mưa nghiêm trọng.

Các nhà khoa học đã viết về công việc gần đây của họ trên ấn phẩm "Thiên nhiên". Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm EL Nino sẽ phát triển trước đó một năm. Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose underlined part is pronounced differently

consume

nuclear

fuel

polluted

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án D phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phát âm là /juː/

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose underlined part is pronounced differently

however

heat

exhausted

hundred

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose underlined part is pronounced differently

food

noodles

bamboo

flood

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm là /uː/

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose stress pattern is different

spacious

office

service

equip

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose stress pattern is different

nuclear

convenient

release

supplies

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án A trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose stress pattern is different

chemical

footprint

sustain

necessary

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Solar energy are used to _________ satellites. 

release

make

renew

power

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. release (v):phát hành, phóng thích

B. make (v): làm

C. renew (v): làm mới

D. power (v): cung cấp năng lượng

Dịch nghĩa: Năng lượng mặt trời được sử dụng để cung cấp năng lượng cho vệ tinh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to send a document and do not want to lose its original shape, our _____ service will help you. 

facsimile

express mail

messenger call

postal

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. facsimile service: dịch vụ fax

B. express mail service: dịch vụ chuyển phát nhanh

C. messenger call service: dịch vụ điện thoại

D. postal service: dịch vụ bưu chính

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn gửi tài liệu và không muốn mất hình dạng ban đầu, dịch vụ fax của chúng tôi sẽ giúp bạn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The amount of solar energy that reaches the earth depends _________ the atmosphere. 

to

with

on

in

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: depend on: phụ thuộc vào

Dịch nghĩa: Lượng năng lượng mặt trời đến trái đất phụ thuộc vào bầu khí quyển.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The post office offers the ______ Mail Service which is particularly fast.

Express

Secure

Efficient

Reliable

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: Express Mail Service: dịch vụ chuyển phát nhanh

Dịch nghĩa: Bưu điện cung cấp Dịch vụ Chuyển phát nhanh đặc biệt nhanh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

If the wind does not blow, there is no _____wind energy. 

a

an

the

Ø

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: trước các danh từ chỉ thời tiết không dùng mạo từ

Dịch nghĩa: Nếu gió không thổi thì không có năng lượng gió.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

National Parks are established to create the environment for rare animals to survive and ______ offspring. 

supply

produce

increase

offer

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: produce offspring: sinh sản

Dịch nghĩa: Các vườn quốc gia được thành lập nhằm tạo môi trường cho các loài động vật quý hiếm sinh tồn và sinh sản.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She was the first women _______in this way. 

to killed

was killed

to be killed

is killed

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải thích: 

- Trong câu có từ chỉ số thứ tự “the first” => rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V-inf”

- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V-inf: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng to Vinf

- Câu ở dạng bị động => rút gọn thành “to be Vp2”

Dịch nghĩa: Cô là người phụ nữ đầu tiên bị giết theo cách này.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Our house ______ in the storm last night. 

is destroyed

were destroyed

destroyed

was destroyed

Xem đáp án

 D là đáp án đúng

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: 

- Trong câu có “last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: S + Vqk => Loại đáp án A

- Câu ở dạng bị động và chủ ngữ “Our house” là số ít => Chọn đáp án D

Dịch nghĩa: Ngôi nhà của chúng tôi đã bị phá hủy trong cơn bão đêm qua.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night, he _______ me for _______ late. 

apologized / arriving

apologizes / arriving

apologized / to arrive

was apologized / arriving

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: thì của động từ - cụm động từ

Giải thích: 

- Trong câu có “last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: S + Vqk => Loại đáp án B

- apoligize sb for N/Ving: xin lỗi ai vì điều gì => Loại đáp án C

- Câu ở dạng chủ động => Chọn đáp án A

Dịch nghĩa: Tối qua anh ấy đã xin lỗi tôi vì đã đến muộn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ an exercise on the present continuous tense at the moment. 

doing

is doing

are doing

did

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: thì của động từ 

Giải thích: 

- “at the moment” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving

- “We” là chủ ngữ số nhiều => động từ tobe “are”

Dịch nghĩa: Hiện tại chúng tôi đang làm bài tập về thì hiện tại tiếp diễn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If people _________ the rules, there are no more accidents. 

follow

take care of

obey

remember

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng 

Giải thích: to obey the rules: tuân thủ luật

Dịch nghĩa: Nếu mọi người tuân thủ luật, sẽ không còn tai nạn nữa.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

How far is his house ______the city center? 

in

for

at

from

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: giới từ 

Giải thích: 

A. in: trong

B. for: cho

C. at: ở, tại

D. from: từ đâu

Dịch nghĩa: Nhà anh ấy cách trung tâm thành phố bao xa?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Express Money Transfer is one of the quickest ways ______help us to send money. 

who

whose

when

that

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đại từ quan hệ

Giải thích: Câu có so sánh hơn nhất “the quickest ways” => dùng đại từ quan hệ “that”

Dịch nghĩa: Chuyển tiền nhanh là một trong những cách nhanh nhất giúp chúng tôi gửi tiền.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

______ fax transmission is commonly used in most offices. 

A

An

The

Ø

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: “fax transmission” là danh từ không xác định và không đếm được => không cần dùng mạo từ

Dịch nghĩa: Truyền fax được sử dụng phổ biến ở hầu hết các văn phòng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Tourists can do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price.

inexpensive

affordable

cheap

exorbitant

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ trái nghĩa

Giải thích: reasonable (hợp lý) >< exorbitant (đắt cắt cổ)

Dịch nghĩa: Du khách có thể làm và ngắm nhìn rất nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Visitors with more abundant travel budgets can enjoy the comfort of five-star hotels and luxury cruise ships.

huge

plentiful

mean

tight

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ trái nghĩa

Giải thích: abundant (dồi dào, phong phú) >< tight (eo hẹp)

Dịch nghĩa: Du khách có ngân sách du lịch dồi dào hơn có thể tận hưởng sự thoải mái của các khách sạn năm sao và tàu du lịch sang trọng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)in each of the following questions

They can enjoy the -comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships.

style

convenience

grace

standard

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ đồng nghĩa

Giải thích: elegance = grace (sang trọng)

Dịch nghĩa: Họ có thể tận hưởng sự tiện nghi và sang trọng của các khách sạn năm sao và những con tàu du lịch sang trọng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

He’s really delighted with his success.

pleased

angry

entertained

annoyed

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ đồng nghĩa

Giải thích: delighted = please (vui mừng, hải lòng)

Dịch nghĩa: Anh ấy thực sự vui mừng với thành công của mình.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake in the following sentences

Most of the houses on the street was built in the previous century.

of

on

was

previous

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: sửa lỗi sai

Giải thích: Sửa lại: were (“Most of the houses” là chủ ngữ số nhiều => động từ phải chia ở số nhiều)

Dịch nghĩa: Anh ấy thực sự vui mừng với thành công của mình.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

It is very difficult for her to prevent him for smoking in her house.

very

for

prevent

for smoking

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: sửa lỗi sai

Giải thích: Sửa lại: from smoking (prevent sb from Ving: ngăn cản ai làm gì)

Dịch nghĩa: Cô rất khó ngăn cản anh ta hút thuốc trong nhà mình.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct sentence

We have been friends for years. It is quite easy to share secrets between us.

Having been friends for years, we find quite easy to share secrets between us.

We have been friends for years so that it is quite easy to share secrets between us.

Being friends for years, we find it quite easy to share secrets between us.

We find it quite easy to share secrets, being friends.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải thích: 

 - Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ: Ving+ O, S + V + O

- find it adj: thấy như thế nào

Dịch nghĩa: Là bạn bè nhiều năm, chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật giữa chúng tôi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

We got lost because we forgot to take a map with us. 

Unless we had forgotten to take the map with us, we would have got lost

If we had remembered to take a map with us, we wouldn't have got lost.

Had we not forgotten to take the map with us, we would have got lost.

If we had remembered to take a map with us, we would have got lost.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: câu điều kiện

Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi nhớ mang theo bản đồ thì chúng tôi đã không bị lạc.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

“You have just got a promotion, haven’t you? Congratulations!” Peter said to his friend.

Peter dream of getting promotion.

Peter told his friend if his friend getting a promotion.

Peter asked his friend on getting a promotion.

Peter congratulated his friend on getting a promotion.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: congratulate sb on Ving: chúc mừng ai vì điều gì

Dịch nghĩa: Peter chúc mừng bạn của anh ấy được thăng chức.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

She is very intelligent. She can solve all the problems in no time.

So intelligent is she that she can solve all the problems in no time.

She is very intelligent that she can solve all the problems in no time.

An intelligent student is she that she can solve all the problems in no time.

So intelligent a student is she that she can solve all the problems in no time.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: Đảo ngữ với “so”: So + adj + tobe + S + that + S + V: quá đến nỗi mà

Dịch nghĩa: Cô ấy thông minh đến mức có thể giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng.