Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 THPT Lê Quý Đôn năm học 2023-2024 có đáp án
40 câu hỏi
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words
helps
provides
documents
texts
B là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /s/
Read and fill in the blanks with the best answer
We need energy to live and work. Our major source of (19) _________ is oil. Oil is one kind of fossil fuel. The amount of fossil fuels in the world is (20) _________. Therefore, we must save it, and at the same time, we must find new sources of energy. Geothermal heat and nuclear power are alternative (21) _________ of energy. They can give us electricity. Other alternative sources (22) _________the sun, waves and water. These sources are not only unlimited and available (23) _________ clean and safe for the environment. People should develop and use them more and more in the future.
We need energy to live and work. Our major source of (19) _________ is oil.
oil
fuel
heat
energy
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: source of energy: nguồn năng lượng
Dịch nghĩa: Nguồn năng lượng chính của chúng ta là dầu mỏ.
The amount of fossil fuels in the world is (20) _________.
renewable
unlimited
non-renewable
limited
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. renewable (adj): có thể tái tạo
B. unlimited (adj): không giới hạn
C. non-renewable (adj): không thể tái tạo
D. limited (adj): giới hạn
Dịch nghĩa: Lượng nhiên liệu hóa thạch trên thế giới là có hạn.
Geothermal heat and nuclear power are alternative (21) _________ of energy.
source
sources
resource
power
B là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- source of energy: nguồn năng lượng
- Sau động từ tobe “are” cần danh từ số nhiều => Chọn đáp án B
Dịch nghĩa: Nhiệt địa nhiệt và năng lượng hạt nhân là những nguồn năng lượng thay thế.
Other alternative sources (22) _________the sun, waves and water.
are
is
were
has been
A là đáp án đúng
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích:
- Dùng thì hiện tại đơn cho những chân lý, sự thật hiển nhiên => Loại B, D
- “Other alternative sources” là chủ ngữ số nhiều => dùng động từ tobe “are”
Dịch nghĩa: Các nguồn thay thế khác là mặt trời, sóng và nước.
These sources are not only unlimited and available (23) _________ clean and safe for the environment.
both
either
but also
and
C là đáp án đúng
Kiến thức: cấu trúc not only … but also
Giải thích: Cấu trúc not only … but also với tính từ: S + tobe + not only + adj + but also + adj: không những … mà còn …
Dịch nghĩa: Những nguồn này không những không giới hạn, sẵn có mà còn sạch và an toàn cho môi trường.
Dịch bài đọc:
Chúng ta cần năng lượng để sống và làm việc. Nguồn năng lượng chính của chúng ta là dầu mỏ. Dầu là một loại nhiên liệu hóa thạch. Lượng nhiên liệu hóa thạch trên thế giới là có hạn. Vì vậy, chúng ta phải tiết kiệm nó, đồng thời phải tìm ra những nguồn năng lượng mới. Nhiệt địa nhiệt và năng lượng hạt nhân là những nguồn năng lượng thay thế. Họ có thể cung cấp cho chúng tôi điện. Các nguồn thay thế khác là mặt trời, sóng và nước. Những nguồn này không những không giới hạn, sẵn có mà còn sạch và an toàn cho môi trường. Mọi người nên phát triển và sử dụng chúng ngày càng nhiều trong tương lai.
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words
chemistry
church
cheese
children
A là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
Read the passage carefully, then choose the correct answers
THE ASIAN GAMES
The Asian Games, also called the Asiad, is a multi-sport event held every four years among athletes from all over Asia. The Games are regulated by the Olympic Council of Asia (OCA) under the supervision of the International Olympic Committee (IOC). Medals are awarded in each event, with gold for first place, silver for second and bronze for third, a tradition which started in 1951. The Asian Games are dominated by the People's Republic of China.
Competitors are entered by a National Olympic Committee (NOC) to represent their country of citizenship. National anthems and flags accompany the medal ceremonies, and tables showing the number of medals won by each country are widely used. In general, only recognized nations are represented, but a few non-sovereign countries are allowed to take part in. The special case of Taiwan was handled by having it compete as Chinese Taipei, due to the political status of Taiwan.
The 15th Asian Games were held in Doha, Qatar from December 1 to December 15, 2006. The 16th Asian Games will be held in Guangzhou, China from November 12, 2010 to November 27, 2010.
Which of the following is true?
The Asian Games are held every year.
The International Olympic Committee is the founder of the Asia.
The first gold medals were given to the winning athletes in 1951.
The Olympic Council of Asia organizes the Games.
C là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Medals are awarded in each event, with gold for first place, silver for second and bronze for third, a tradition which started in 1951.
Dịch nghĩa: Huy chương được trao trong mỗi nội dung thi đấu, với huy chương vàng cho vị trí thứ nhất, bạc cho vị trí thứ hai và đồng cho vị trí thứ ba, một truyền thống bắt đầu từ năm 1951.
The People's Republic of China _________.
is the strongest in the Asian Games
is the host of the Asian Games
is not allowed to take part in the Games
refuse to enter the Games
A là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The Asian Games are dominated by the People's Republic of China.
Dịch nghĩa: Đại hội thể thao châu Á được thống trị bởi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
In the medal ceremonies _________.
the competitors are entered to represent their country of citizenship
national anthems are played
the number of medals won by each country is first announced
the winners are given a string of flowers
B là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: National anthems and flags accompany the medal ceremonies, and tables showing the number of medals won by each country are widely used
Dịch nghĩa: Quốc ca và cờ đi kèm với lễ trao huy chương, và các bảng hiển thị số huy chương mà mỗi quốc gia giành được được sử dụng rộng rãi.
Which of the following is not mentioned in the passage?
The Olympic Council of Asia (OCA) receives the supervision from the International Olympic Committee (IOC).
The host country of the 1st Asian Games won a lot of gold medals.
Asiad stands for the Asian Games.
The Asian Games are held every four years.
B là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin:
A. The Games are regulated by the Olympic Council of Asia (OCA) under the supervision of the International Olympic Committee (IOC).
C. The Asian Games, also called the Asiad
D. The Asian Games, also called the Asiad, is a multi-sport event held every four years among athletes from all over Asia.
Dịch nghĩa:
A. Thế vận hội được quản lý bởi Hội đồng Olympic châu Á (OCA) dưới sự giám sát của Ủy ban Olympic quốc tế (IOC).
C. Đại hội thể thao châu Á, còn gọi là Asiad
D. Đại hội thể thao châu Á, còn gọi là Asiad, là một sự kiện thể thao đa năng được tổ chức bốn năm một lần dành cho các vận động viên từ khắp châu Á.
Which of the following is not true according to the passage?
Qatar was the host country of the 15th Asian Games.
The 16th Asian Games will take place in China.
Taiwan was not allowed to take part in the 15th Asian Games because of its political status.
During the Asian Games, athletes from all over Asia come together to compete.
C là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The special case of Taiwan was handled by having it compete as Chinese Taipei, due to the political status of Taiwan.
Dịch nghĩa: Trường hợp đặc biệt của Đài Loan đã được xử lý bằng cách cho nó cạnh tranh với tư cách là Đài Bắc Trung Hoa, do tình trạng chính trị của Đài Loan.
Dịch bài đọc:
Á VẬN HỘI
Đại hội thể thao châu Á, còn được gọi là Asiad, là một sự kiện thể thao đa năng được tổ chức bốn năm một lần dành cho các vận động viên từ khắp châu Á. Thế vận hội được quản lý bởi Hội đồng Olympic châu Á (OCA) dưới sự giám sát của Ủy ban Olympic quốc tế (IOC). Huy chương được trao trong mỗi nội dung thi đấu, với huy chương vàng cho vị trí thứ nhất, bạc cho vị trí thứ hai và đồng cho vị trí thứ ba, một truyền thống bắt đầu từ năm 1951. Đại hội thể thao châu Á do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thống trị.
Các vận động viên được Ủy ban Olympic quốc gia (NOC) đưa vào để đại diện cho quốc gia họ có quốc tịch. Quốc ca và cờ đi kèm với lễ trao huy chương, và các bảng hiển thị số huy chương mà mỗi quốc gia giành được được sử dụng rộng rãi. Nói chung, chỉ những quốc gia được công nhận mới có đại diện, nhưng một số quốc gia không có chủ quyền mới được phép tham gia. Trường hợp đặc biệt của Đài Loan đã được xử lý bằng cách cho nó cạnh tranh với tư cách là Đài Bắc Trung Hoa, do tình trạng chính trị của Đài Loan.
Đại hội thể thao châu Á lần thứ 15 được tổ chức tại Doha, Qatar từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 12 năm 2006. Đại hội thể thao châu Á lần thứ 16 sẽ được tổ chức tại Quảng Châu, Trung Quốc từ ngày 12 tháng 11 năm 2010 đến ngày 27 tháng 11 năm 2010.
Nuclear energy is unlimited but it is very _________to human beings and the environment.
extinct
released
endangered
dangerous
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. extinct (adj): tuyệt chủng
B. released (adj): phát hành
C. endangered(adj): có nguy cơ tuyệt chủng
D. dangerous (adj): nguy hiểm
Dịch nghĩa: Năng lượng hạt nhân là vô hạn nhưng rất nguy hiểm đối với con người và môi trường.
The music _________ you are listening sounds really interesting.
which
to that
to which
to whom
C là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- listen to: nghe
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “the music” trước nó
=> Ta đảo giới từ “to” lên trước đại từ quan hệ “which”
Dịch nghĩa: Âm nhạc mà bạn đang nghe có vẻ thực sự thú vị.
He was the first man _________ me the truth.
telling
told
to tell
to be told
C là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
- Trong câu có từ chỉ số thứ tự “the first” => rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V-inf”
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V-inf: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng to Vinf
Dịch nghĩa: Anh ấy là người đầu tiên nói cho tôi biết sự thật.
Dinosaurs became _________ millions of years ago.
develop
extinct
increase
decrease
B là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. develop (v): phát triển
B. extinct (adj): tuyệt chủng
C. increase (v): tăng
D. decrease (v): giảm
Dịch nghĩa: Khủng long đã tuyệt chủng hàng triệu năm trước.
She is the woman _______ I told you.
to whom
with whom
about which
about whom
D là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- tell sb about sth: kể cho ai đó về cái gì
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “the woman” trước nó
=> Ta đảo giới từ “about” lên trước đại từ quan hệ “whom”
Dịch nghĩa: Cô ấy là người phụ nữ mà tôi đã nói với bạn.
Joyce thanked us for _________them to dinner and said that they wanted to have us over for dinner next week.
to invite
inviting
invite
invited
B là đáp án đúng
Kiến thức: danh động từ
Giải thích: thank sb for N/Ving: cảm ơn ai đó vì điều gì
Dịch nghĩa: Joyce cảm ơn chúng tôi vì đã mời họ đi ăn tối và nói rằng họ muốn mời chúng tôi đến ăn tối vào tuần tới.
Maria needs_________ another job. Her present company is going out of business.
to find
finding
find
found
A là đáp án đúng
Kiến thức: động từ nguyên thể có to
Giải thích:
- Khi need đóng vai trò là 1 động từ thường: need + to V-inf: cần làm gì
- Khi “need” đóng vai trò là 1 động từ khuyết thiếu: need + V-inf: cần làm gì
- Trong câu này, “need” đang là động từ thường do được chia theo chủ ngữ số ít => Chọn đáp án A
Dịch nghĩa: Maria cần tìm một công việc khác. Công ty hiện tại của cô ấy sắp phá sản.
It was the kind of accident for _________nobody was really to blame.
who
whom
that
which
D là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- blame for N/Ving: đổ lỗi cho việc gì
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật “accident” trước nó
=> Ta đảo giới từ “for” lên trước đại từ quan hệ “which”
Dịch nghĩa: Đó là một loại tai nạn mà không ai thực sự có lỗi.
He is the singer about _________ I often tell you.
whom
that
him
who
A là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- tell sb about sth: kể cho ai đó về cái gì
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “the singer” trước nó
=> Ta đảo giới từ “about” lên trước đại từ quan hệ “whom”
- Không dùng “who” khi đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ
Dịch nghĩa: Anh ấy là ca sĩ mà tôi thường nói với bạn.
The 1st Asian Games _________ in New Delhi, India in 1951.
were held
are held
was held
is held
A là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Trong câu có “in 1951” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn => Loại đáp án B, D
- Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2
- “The 1st Asian Games” là chủ ngữ số nhiều => dùng động từ “were”
Dịch nghĩa: Đại hội thể thao châu Á lần thứ nhất được tổ chức tại New Delhi, Ấn Độ vào năm 1951.
Walkers can unwittingly damage the fragile environment _________.
that the birds live
where the birds live in
which live the birds
in which the birds live
D là đáp án đúng
Kiến thức: câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
- live in: sống ở đâu
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “the fragile environment” trước nó
=> Ta đảo giới từ “in” lên trước đại từ quan hệ “which”
- where = in which => Nếu đã dùng “where” thì không cần dùng giới từ “in” đằng sau nữa
Dịch nghĩa: Người đi bộ có thể vô tình phá hủy môi trường mong manh mà chim sống.
Oil, coal, and natural gas are _________fuels made from decayed material from animals or plants.
fossil
smokeless
unleaded
solid
A là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. fossil (adj): hóa thạch
B. smokeless (adj): không khói thuốc
C. unleaded (adj): không chứa chì
D. solid (adj): rắn
Dịch nghĩa: Dầu mỏ, than đá và khí đốt thiên nhiên là những nguồn năng lượng hóa thạch được sinh từ sự mục rữa của động thực vật
Only six _________ were played in the first Asian Games.
athletes
sports events
coaches
spectators
B là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. athletes (n): vận động viên
B. sports events (n): môn thể thao
C. coaches (n): huấn luyện viên
D. spectators (n): khán giả
Dịch nghĩa: Chỉ có sáu môn thể thao được tổ chức trong Đại hội thể thao châu Á đầu tiên.
________ heat comes from deep inside the earth.
Geothermal
Solar
Nuclear
Hydro
A là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. Geothermal (adj): địa nhiệt
B. Solar (adj): thuộc về mặt trời
C. Nuclear (adj): hạt nhân
D. Hydro (adj): thủy điện
Dịch nghĩa: Địa nhiệt đến từ sâu bên trong trái đất.
The sun, water and the wind are other _________sources of energy.
alternative
replace
electric
useless
A là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: alternative source: năng lượng thay thế
Dịch nghĩa: Mặt trời, nước và gió là những nguồn năng lượng thay thế khác.
They won two gold ________in bodybuilding and billiards.
degrees
awards
prizes
medals
D là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. degrees (n): bằng cấp, chứng chỉ
B. awards (n): giải thưởng
C. prizes (n): giải thưởng
D. medals (n): huy chương
Dịch nghĩa: Họ đã giành được hai huy chương vàng ở môn thể hình và bi-a.
The song (A)to that (B) we listened (C) last night was (D) interesting.
The song
to that
listened
was
B là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “that” không đứng sau giới từ
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The song”
=> Sửa “to that” thành “to which”
Dịch nghĩa: Bài hát mà chúng tôi nghe tối qua thật thú vị.
We are moving to (A) Manchester, that (B) is in (C) the north-west of (D) England.
moving to
that
In
of
B là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “Manchester”
=> Sửa “that” thành “which”
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang chuyển đến Manchester, nằm ở phía tây bắc nước Anh.
George is enough intelligent (A)to pass (B)this (C)economics (D) class without help
enough intelligent
to pass
this
economics
A là đáp án đúng
Kiến thức: cấu trúcenough
Giải thích: Cấu trúcenough với tính từ: S + tobe + adj + enough + (for sb) + to V-inf: đủ cho ai đó làm gì => sửa “enough intelligent” thành “intelligent enough”
Dịch nghĩa: George đủ thông minh để vượt qua lớp kinh tế này mà không cần sự giúp đỡ.
The (A) woman with her (B) he fell in love (C) left him after a few (D) weeks.
The
with her
fell in love
a few
B là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “The woman”
- fall in love with sb: có tình cảm với ai
=> Ta đảo giới từ “with” lên trước đại từ quan hệ “whom”
=> Sửa “with her” thành “with whom”
Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà anh yêu đã rời bỏ anh sau vài tuần.
He is the second (A) person be killed (B)in (C)that way (D).
second
be killed
in
that way
B là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
- Trong câu có từ chỉ số thự tự “the second” => rút gọn mệnh đề dạng to V-inf
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V-inf: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng to Vinf
- Câu ở dạng bị động => ta rút gọn thành “to be Vp2”
=> Sửa “be killed” thành “to be killed”
Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà anh yêu đã rời bỏ anh sau vài tuần.
Although she has less teaching experience than the other staff member, she is one of the best teachers.
She is one of the best teachers because she has taught longer.
Other members of the staff teach less than she does.
She has the best experience of all the teachers on the staff.
She is one of the best teachers in spite of her having less teaching experience.
D là đáp án đúng
Kiến thức: câu đồng nghĩa
Giải thích: Although + S + V = In spite of/ Despite + N/Ving: mặc dù
Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy có ít kinh nghiệm giảng dạy hơn các nhân viên khác nhưng cô ấy là một trong những giáo viên giỏi nhất.
A. Cô ấy là một trong những giáo viên giỏi nhất vì cô ấy dạy lâu hơn.
B. Các thành viên khác của đội ngũ giảng dạy ít hơn cô ấy.
C. Cô ấy có kinh nghiệm tốt nhất trong số tất cả các giáo viên trong đội ngũ nhân viên.
D. Cô ấy là một trong những giáo viên giỏi nhất mặc dù cô ấy có ít kinh nghiệm giảng dạy hơn.
The people who wish to go on the tour are waiting in the lobby.
The people wish to go on the tour are waiting in the lobby.
The people wishing to go on the tour are waiting in the lobby.
The people wishing to go on the tour is waiting in the lobby.
The people wishing to go on the tour are waiting for the lobby.
B là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng chủ động => rút gọn mệnh đề bằng Ving
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving
Dịch nghĩa: Những người muốn đi tham quan đang đợi ở sảnh.
Minh is the last boy who leaves the boat.
Minh is the first boy to leave the boat.
Minh is the last boy leaves the boat.
Minh is the last boy to leave the boat.
Minh is the last boy to be left the boat.
C là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
- Trong câu có từ chỉ số thứ tự “the last” => rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V-inf”
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V-inf: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng to Vinf
Dịch nghĩa: Minh là cậu bé cuối cùng rời thuyền.
I must thank the man. I got the present from him.
I must thank the man from whom I got the present.
I must thank the man from which I got the present.
I must thank the man from whom I got the present from him.
I must thank the man whom from I got the present.
A là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “the man” trước nó
=> Ta đảo giới từ “from” lên trước đại từ quan hệ “whom” và không cần “from him” đằng sau nữa
Dịch nghĩa: Tôi phải cảm ơn người đàn ông đã tặng tôi món quà này.
Tom had been driving all day. He was tired and wanted to stop.
Tom, who was tired and wanted to stop, had been driving all day.
Tom who was tired and wanted to stop had been driving all day.
Tom, whom was tired and wanted to stop, had been driving all day.
Tom, that was tired and wanted to stop, had been driving all day.
A là đáp án đúng
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “Tom”
- Chủ ngữ “Tom” đã xác định => Mệnh đề quan hệ không xác định => Cần có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính và mệnh đề không xác định
Dịch nghĩa: Tom mệt mỏi và muốn dừng lại nên đã lái xe cả ngày.
Choose one word whose stress pattern is different
education
specialty
opposition
demonstration
B là đáp án đúng
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 3
Choose one word whose stress pattern is different
special
mental
fourteen
forty
C là đáp án đúng
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1








