Đề thi giữa kì 2 Hóa 12 có đáp án (Lần 2 - Đề 2)
30 câu hỏi
Crom không tan được trong dung dịch
H2SO4 đặc, nguội.
HNO3 đặc, nóng.
HCl đặc.
HBr đặc, nguội.
Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Thành phần của chất rắn đó là
FeCl2 và FeCl3.
Fe, FeCl2, FeCl3.
FeCl2 và Fe.
FeCl3 và Fe.
Thuốc thử duy nhất để nhận biết các dung dịch: FeCl2, FeCl3, CrCl3, CuCl2 là
Dung dịch H2SO4 loãng.
Quỳ tím.
Dung dịch Ba(OH)2 dư.
Dung dịch HCl.
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
20.
80.
60.
40.
Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng là
26,4 gam.
29,4agam.
27,4 gam.
28,4 gam.
Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là
50,67%.
36,71%.
66,67%.
20,33%.
Cho 5,2 gam Cr tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). V có giá trị là
3,36.
6,72.
2,24.
4,48.
Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng 95%? Biết lượng Fe hao hụt trong sản xuất là 1%.
5213,61 tấn.
1325,16 tấn.
3512,61 tấn.
2351,16 tấn.
Tính chất nào sau đây là tính chất chung của các hợp chất: FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3?
Tính khử.
Tính bazơ.
Tính oxi hoá.
Tính axit.
Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại gồm Al, Fe và Cr vào dung dịch NaOH dư, thu được 6,72L khí và 10,8g chất rắn. Cho chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 4,48L khí. Các chất khí đo ở đktc. Hàm lượng %Cr có trong hỗn hợp ban đầu là
35,21.
33,33.
32,1.
34,57.
Có các kim loại Cu, Ag, Fe và các dung dịch muối CuNO32, FeNO33, AgNO3 . Kim loại nào tác dụng được với cả 3 dung dịch muối ?
Cu, Fe.
Cu.
Ag .
Fe.
Cho dãy các chất: KOH, NaNO3, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 là?
3
6
5
4
Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
3,20.
3,84.
1,92.
0,64.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí của sắt?
Có tính nhiễm từ.
Màu trắng xám, giòn, dễ rèn.
Kim loại nặng.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Các số oxi hoá đặc trưng của Crom trong hợp chất là
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+3, +4, +6.
+1, +2, +4, +6.
Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
5,81 gam.
6,81 gam.
4,81 gam.
3,81 gam.
Thành phần chính của quặng đô – lô – mít là
CaCO3.MgCO3.
CaCO3.BaCO3.
CaCO3.CaSiO3.
BaCO3.MgCO3.
Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất chính có trong quặng?
Pirit chứa FeS2.
Manhetit chứa Fe3O4.
Xiđerit chứa FeCO3.
Hematit nâu chứa Fe2O3.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2SO43 + SO2 + 4H2O.
Fe3O4 + 4H2SO4 loãng → Fe2SO43 + 4H2O.
2Fe + 6H2SO4 đặc → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O.
6FeCl2 + 3Br2 → 2FeBr3 + 4FeCl3.
Cho sơ đồ phản ứng sau : chất X + H2SO4 → FeSO4 + SO2 + H2O. Hãy cho biết, chất X có thể là chất nào trong số các chất sau:
FeSO3.
Fe.
FeS.
Tất cả đều thoả mãn.
Chọn câu đúng:
Khi thêm dung dịch bazơ vào muối cromat màu vàng sẽ tạo thành đicromat có màu da cam.
Khi thêm dung dịch bazơ vào muối cromat màu da cam sẽ tạo thành đicromat có màu vàng.
Khi thêm dung dịch axit vào muối cromat màu da cam sẽ tạo thành đicromat có màu vàng.
Khi thêm dung dịch axit vào muối cromat màu vàng sẽ tạo thành đicromat có màu da cam.
Biết cấu hình của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là
Ô: 20, chu kì: 3, nhóm VIIIA.
Ô: 26, chu kì: 4, nhóm VIIIB.
Ô: 26, chu kì: 4, nhóm IIA.
Ô: 25, chu kì: 3, nhóm IIB.
Khi đốt Fe với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có oxi thu được chất X. Hãy cho biết công thức của X.
FeS.
FeS2.
Fe2S3.
Cả hỗn hợp 3 chất.
Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong
AgNO3 dư.
NaOH dư.
HCl dư.
NH3 dư.
Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng khối lượng khí thu được tăng thêm so với khối lượng khí ban đầu 4,8 gam. Công thức của oxit sắt là
Fe2O3.
FeO.
FeO2.
Fe3O4.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là
Mg, Fe2+, Ag.
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Cu, Cu2+.
Mg, Fe, Cu.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10.
15
7,5.
5
Xét phương trình phản ứng: FeCl2 ←+X Fe →+Y FeCl3. Hai chất X, Y lần lượt là
HCl, FeCl3.
AgNO3 dư, Cl2.
FeCl3 , Cl2.
Cl2 , FeCl3.
Hoà tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất(đktc). Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là
0,03 mol và 0,03 mol.
0,01 mol và 0,03 mol.
0,03 mol và 0,02 mol.
0,02 mol và 0,03 mol.
Tìm câu phát biểu đúng:
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử và tính oxi hoá.
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính oxi hoá.
Fe chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.








