Đề thi giữa kì 2 Hóa 12 có đáp án (Bài số 2 - Đề 4)
19 câu hỏi
I-Trắc nghiệm
Tìm câu phát biểu đúng?
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) vừa có tính khử và tính oxi hoá.
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính oxi hoá.
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.
Fe chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.
Phát biểu đúng : Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá, hợp chất sắt (II) vừa có tính khử và tính oxi hoá. Chọn đáp án A
Nhận định nào sau đây sai về Al?
Al có tính khử mạnh nhưng yếu hơn Na và Mg.
Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA, ô số 13 trong bảng tuần hoàn.
Al dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Ag và Cu.
Al dễ nhường 3 electron hoá trị nên thường có số oxi hoá +3 trong các hợp chất.
Nhận định sai về Al: Al dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Ag và Cu.Chọn đáp án C
Khi cho nhôm tác dụng với dung dịch loãng chỉ tạo ra sản phẩm khử là . Tổng các hệ số là số nguyên tối giản nhất trong phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là
74.
58.
76.
68.
Cho dãy các chất: . Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch loãng sinh ra sản phẩm khí (chứa nitơ) là
4
3
2
1
Chọn A
Các hợp chất của Fe, trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất khi tác dụng với loãng sinh ra sản phẩm khí (chứa nitơ).
→ Các chất thỏa mãn yêu cầu bài toán:
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: . Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion trong dung dịch là
Fe, Cu, .
Mg, , Ag.
Mg, Cu, .
Mg, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu tác dụng được với ion trong dung dịch. Chọn đáp án D.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí của sắt?
Có tính nhiễm từ.
Màu trắng xám, dẻo, dễ rèn.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Kim loại nặng, khó nóng chảy.
Tính chất vật lí không phải là tính chất vật lí của sắt: “Kim loại nặng, khó nóng chảy”. Chọn đáp án D
Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
0,64.
3,20.
1,92.
3,84.
Cho 9g hợp kim Al tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư thu được 10,08 lít (đktc). % Al trong hợp kim là
90%.
9%.
7,3%.
73%.
Dãy chất nào sau đây phản ứng với cả 2 dung dịch HCl và KOH?
, ZnO, .
ZnO, , .
ZnO, ,.
ZnO, , .
Khối lượng tác dụng vừa đủ với 0,6 mol trong môi trường loãng là
28,4 gam.
29,4 gam.
27,4 gam.
26,4 gam.
II-Tự luận
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Al tác dụng với HCl
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: tác dụng với KOH
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Fe tác dụng với lưu huỳnh
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: FeO tác dụng với loãng
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Nhúng dây đồng vào dd
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Cr tác dụng với HCl nóng
Cho một lượng hỗn hợp Al, Fe tác dụng với dung dịch loãng, dư thấy thu được 8,96 lít khí ở đktc. Mặt khác, cho lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lít khí ở đktc. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Nung m gam Fe trong bình kín chứa V lít không khí (ở đktc; %V của còn lại là ) đến khi oxi phản ứng hết thu được 14,08 gam chất rắn X gồm: Fe và 3 oxit của Fe. Hòa tan toàn bộ X bằng một lượng vừa đủ 42 gam dung dịch 98% thu được dung dịch Y (sản phẩm khử duy nhất của là ). Xác định m, V.
Nung m gam Fe trong bình kín chứa V lít không khí (ở đktc; %V của còn lại là ) đến khi oxi phản ứng hết thu được 14,08 gam chất rắn X gồm: Fe và 3 oxit của Fe. Hòa tan toàn bộ X bằng một lượng vừa đủ 42 gam dung dịch 98% thu được dung dịch Y (sản phẩm khử duy nhất của là ). Cho 150 ml 1M vào Y thu được dung dịch Z. Z hòa tan tối đa a gam Fe. Xác định a.








