Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 9 có đáp án (Đề 4)
11 câu hỏi
Tỉnh (thành phố) nào sau đây thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tây Ninh
Đồng Nai
Long An
Bình Phước
Trả lời: Các tỉnh, thành phố thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long là: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Đồng Nai thuộc Đông Nam Bộ
Đáp án: C.
Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh đầu tư nước ngoài:
Cơ sở hạ tầng hiện đại, lao động có trình độ kỹ thuật cao.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi có nguyên liệu dồi dào từ các vùng lân cận.
Thu nhập bình quân cao, lao động đông có tay nghề cao.
Vị trí thuận lợi, lao động đông, thị trường tiêu dùng rộng lớn.
Trả lời: Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh đầu tư nước ngoài là nhờ: Vị trí thuận lợi, lao động đông, thị trường tiêu dùng rộng lớn
Đáp án: D.
Vùng trồng cây cao su lớn nhất nước ta là:
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung du miền núi phía Bắc
Duyên hải Nam trung bộ
Trả lời: Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất cả nước. Năm 2002, khoảng 281,3 nghìn ha.
Đáp án: D.
Loại hình giao thông vận tải phát triển nhất vùng đồng bằng Sông Cửu Long là:
Đường bộ
Đường sắt
Đường sông
Đường biển
Trả lời: Do đặc điểm là vùng sông nước, nhiều kênh rạch chằng chịt nên đường sông là laoij hình vận tải phát triển nhất ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Đáp án: C.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
Bà Rịa – Vũng Tàu
Bình Định
TP. Hồ Chí Minh
Bình Phước
Trả lời: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm các tỉnh (thành phố): TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
Đáp án: B
Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề đánh bắt hải sản không phải do
Giáp các vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú.
Nội địa có nhiều mặt nước của sông rạch, ao, hồ.
Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động.
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn.
Trả lời: Nội địa có nhiều mặt nước của sông rạch, ao, hồ là thế mạnh để nuôi trồng thủy sản.
Đáp án: B
Vì sao trong công nghiệp, ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai
Dân đông nên nhu cầu lương thực, thực phẩm cao.
Nguyên liệu phong phú từ sản xuất nông nghiệp
Có vùng biển rộng lớn, nguồn hải sản phong phú.
Trả lời: Trong công nghiệp, ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là do vùng có nguồn nguyên liệu phong phú từ sản xuất nông nghiệp và nghề cá (lúa gạo, dừa, mía, cây ăn quả, thủy sản….). Đây là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu của nước ta (gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả…).
Đáp án: C
Vùng Đông Nam Bộ, không tiếp giáp với vùng nào sau đây:
Tây Nguyên
Đồng Bằng sông Hồng
Đồng Bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trả lời: Đông Nam Bộ tiếp giáp: Tây Nguyên, Đồng Bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án: B
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên các trung công nghiệp của 3 tỉnh không giáp biển ở Đồng bằng Sông Cửu Long Kể tên các ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiêp đó.
Hướng dẫn trả lời:
Có thể nêu tên các trung tâm công nghiệp sau: Cần Thơ, Long Xuyên, Vĩnh Long
Kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm kinh tế đó dựa theo kí hiệu.
Ví dụ: Vĩnh Long: sản xuất vật liệu xây dựng.
Long Xuyên: Cơ khí, dệt may, chế biến nông sản
Cần Thơ: Cơ khí, chế biến nông sả, luyện kim đen, nhiệt điện, hóa chất
Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì về tự nhiên để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước.
Hướng dẫn trả lời:
- Diện tích tự nhiên gần 4 triệu ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp khỏang 3 triệu ha, chiếm gần 1/3 diện tích đất nông nghiệp của cả nước.
- Đất nhìn chung màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thích hợp cho việc trồng lúa với quy mô lớn.
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, thời tiết ít biến động, nguồn nước sông ngòi tương đối dồi dào, thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ lúa.
Cho bảng số liệu:
BẢNG: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ CẢ NƯỚC
Sản lượng1995200220102014Đồng bằng sông Cửu Long819,21252,52999,13619,5Cả nước1584,42647,45142,76322,5
Hãy:
a. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2002 và 2014.
c. Nhận xét sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Hướng dẫn trả lời:
a. Áp dụng công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng thành phần A=Gía trị A∗100/Tổng số
BẢNG: TỈ TRỌNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC
Đơn vị: %
Sản lượng | 1995 | 2002 | 2010 | 2014 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 51,7 | 47,3 | 58,3 | 57,2 |
Các vùng khác | 48,3 | 52,7 | 41,7 | 42,8 |
Cả nước | 100 | 100 | 100 | 100 |
b. Vẽ biểu đồ
- Tính bán kính
- Vẽ biểu đồ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2002 VÀ 2014 (%)
c. Nhận xét:
- Sản lượng thủy sản của nước ta tăng qua các năm. (dẫn chứng)
- Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long tăng qua các năm. (dẫn chứng).
- Cơ cấu sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước:
+ Chiếm tỉ trọng cao (dẫn chứng)
+ Có nhiều biến động (dẫn chứng).








