Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 9 có đáp án (Đề 2)
11 câu hỏi
Tỉnh (thành phố) nào sau đây không thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long?
Sóc Trăng
Cà Mau
Tây Ninh
Đồng Tháp
Tam giác công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
TP Hồ Chí Minh, Đồng Xoài, Biên Hòa
TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa
TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Vũng Tàu
TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Biên Hòa
Trả lời: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Các trung tâm này có ngành dịch vụ, công nghiệp phát triển.
Đáp án: C.
Trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chiếm tỉ trọng lớn nhất là ngành:
Vật liệu xây dựng
Cơ khí nông nghiệp.
Dệt may.
Chế biến LTTP
Trả lời: Ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất với 65% cơ cấu công nghiệp của vùng.
Đáp án: B.
Mùa lũ, đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chủ yếu là do
Lượng mưa trong vùng quá lớn.
Sông Cửu Long có nhiều nhánh.
Mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Nước sông Mê Công đổ về.
Trả lời: Mùa lũ, đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chủ yếu là do: Nước sông Mê Công đổ về kết hợp với địa hình thấp, bằng phẳng, nước khó thoát.
Đáp án: B.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có khí hậu:
Cận xích đạo.
Nhiệt đới khô.
Nhiệt đới có mùa đông lạnh
Cận nhiệt đới
Trả lời: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có khí hậu mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm, lượng mưa dồi dào
Đáp án: A.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
Bình Dương
Tây Ninh
Đồng Nai
Lâm Đồng
Trả lời: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm các tỉnh (thành phố): TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
Đáp án: D
Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chiếm:
khoảng 30% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng Đông Nam Bộ.
khoảng 40% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng Đông Nam Bộ.
khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng Đông Nam Bộ.
khoảng 55% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng Đông Nam Bộ.
Trả lời: Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chiếm: khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng Đông Nam Bộ.
Đáp án: C
Vùng nào sau đây là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm của cả nước:
Đông Nam Bộ
Trung du miền núi Phía Bắc
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đồng Bằng sông Cửu Long
Trả lời: Đồng Bằng sông Hồng và Đồng Bằng sông Cửu Long là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm của cả nước.
Đáp án: D
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 3 trung công nghiệp của Đồng bằng Sông Cửu Long có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng. Kể tên các ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiêp đó
Hướng dẫn trả lời:
Nêu tên 3 trong các trung tâm công nghiệp sau: Long Xuyên, Kiên Lương, Rạch Gía; Cà Mau, Sóc Trăng.
Kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm kinh tế đó dựa theo kí hiệu.
Ví dụ: Long Xuyên: Cơ khí, chế biến nông sản.
Kiên Lương: Cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng
Rạch Gía: Cơ khí, chế biến nông sản
Nêu ý nghĩa ”sống chung với lũ” vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn trả lời:
- Khái quát qua đặc điểm lũ của Đồng Bằng Sông Cửu Long. Lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long không gây nguy hại như lũ ở miền Bắc và miền Trung nước ta mà nó còn mang lại những nguồn lợi to lớn.
- Sống chung với lũ là biện pháp hàng đầu cho người dân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long do có thể khai thác các nguồn lợi từ lũ:
Tận dụng nguồn phù sa mà lũ mang lại để canh tác cây trồng đặc biệt là lúa và cây hoa màu. Để bảo vệ độ màu mỡ cho đất, 1 số khu vực có chủ trương xả lũ trong mùa lũ để cải tạo đất và lấy phù sa cho vùng đê bao khép kín. Khai thác nguồn lợi thuỷ sản từ lũ.
Lũ mang theo nhiều loài thuỷ sản như tôm, cá; đây là điều kiện tốt để cung cấp nguồn thức ăn cho thuỷ sản nuôi trong vùng lại là thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu các loài thuỷ sản.
Mạt khác, hạn chế những tác hại lũ gây ra. (vấn đề ô nhiễm môi trường, dịch bệnh)
Cho bảng số liệu:
BẢNG: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ CẢ NƯỚC
Đơn vị: nghìn tấn
Sản lượng1995200220102014Đồng bằng sông Cửu Long819,21252,52999,13619,5Cả nước1584,42647,45142,76322
Hãy:
a) Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước.
b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2002 và 2014.
c) Nhận xét sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Hướng dẫn trả lời:
a. Áp dụng công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng thành phần A=Gía trị A*100/Tổng số
BẢNG: TỈ TRỌNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC
Đơn vị: %
Sản lượng | 1995 | 2002 | 2010 | 2014 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 51,7 | 47,3 | 58,3 | 57,2 |
Các vùng khác | 48,3 | 52,7 | 41,7 | 42,8 |
Cả nước | 100 | 100 | 100 | 100 |
b. Vẽ biểu đồ
- Tính bán kính
- Vẽ biểu đồ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2002 VÀ 2014 (%)
c. Nhận xét:
- Sản lượng thủy sản của nước ta tăng qua các năm. (dẫn chứng)
- Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long tăng qua các năm. (dẫn chứng).
- Cơ cấu sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước:
+ Chiếm tỉ trọng cao (dẫn chứng)
+ Có nhiều biến động (dẫn chứng).








