Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS & THPT M.V.Lomonoxop (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
13 câu hỏi
Kết quả của phép tính \(\left( {15{x^3}{y^2}} \right):\left( {5{x^2}y} \right)\) là
\(3{x^2}{y^2}\).
\(3x{y^2}\).
\(3{x^2}y\).
\(3xy\).
Chọn D
Ta có: \(\left( {15{x^3}{y^2}} \right):\left( {5{x^2}y} \right) = 3xy\)
Giá trị của đa thức \({a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\) tại \(a = 2;b = 1\) là
\(3\).
\( - 1\).
\(1\).
\(7\).
Chọn C
Thay \(a = 2;b = 1\) vào đa thức đã cho, ta được: \({2^3} - 3 \cdot {2^2} \cdot 1 + 3 \cdot 2 \cdot {1^2} - {1^3} = 1.\)
Biểu thức \({(x + 2y)^2}\) bằng
\({x^2} + 4xy + 2{y^2}\).
\({x^2} + 4xy + 4{y^2}\).
\({x^2} + 2xy + 4{y^2}\).
\({x^2} + 2xy + 2{y^2}\).
Chọn B
Ta có: \({(x + 2y)^2}\)\( = {x^2} + 2 \cdot x \cdot 2y + {\left( {2y} \right)^2}\)\( = {x^2} + 4xy + 4{y^2}\).
Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là
Tứ giác.
Hình bình hành.
Hình thang.
Hình vuông.
Chọn D
Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\). Khi đó, ta có:
\(M{N^2} + N{P^2} = M{P^2}\).
\(NM + NP = M{P^2}\).
\(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\).
\(M{P^2} + N{P^2} = M{N^2}\).
Chọn A
Cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây là sai?
\(AD//BC\).
\(AB = CD\).
\(\widehat {DAB} = \widehat {DCB}\).
\(\widehat {ADC} = \widehat {DAB}\).
Chọn D
Thu gọn các đa thức sau:
1) \(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - \left( {2{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 16} \right).\)
2) \(B = \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + {\left( {x - 5} \right)^2} - 2{x^2}.\)
1) \(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - \left( {2{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 16} \right)\)
\(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 2{y^2} - 5{x^3}{y^3} + 16\)
\(A = \left( {4{y^2} - 2{y^2}} \right) + \left( {5{x^3}{y^3} - 5{x^3}{y^3}} \right) + 16\)
\(A = 2{y^2} + 16\).
2) \(B = \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + {\left( {x - 5} \right)^2} - 2{x^2}\)
\(B = {x^2} - 25 + {x^2} - 10x + 25 - 2{x^2}\)
\(B = \left( {{x^2} + {x^2} - 2{x^2}} \right) - 10x + \left( {25 - 25} \right)\)
\(B = - 10x\).
Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:
1) \({x^3} - 9x.\)
2) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} - 1.\)
3) \({x^3} + {y^3} - 4x - 4y.\)
1) \({x^3} - 9x = x.\left( {{x^2} - 9} \right) = x\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)
2) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} - 1 = \left( {{x^2} + 8xy + 16{y^2}} \right) - 1 = {\left( {x + 4y} \right)^2} - 1 = \left( {x + 4y - 1} \right)\left( {x + 4y + 1} \right).\)
3) \({x^3} + {y^3} - 4x - 4y = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) - 4\left( {x + y} \right) = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2} - 4} \right).\)
Khu vườn của bác Bình có dạng hình vuông với độ dài cạnh \[25m\]. Bác Bình muốn dành ra một mảnh đất có dạng hình vuông với độ dài cạnh \(x\left( m \right)\,\,(0 < x < 25)\) ở góc của khu vườn để trồng rau (xem hình vẽ bên).
![Khu vườn của bác Bình có dạng hình vuông với độ dài cạnh \[25m\]. Bác Bình muốn dành ra một mảnh đất có dạng hình vuông với độ dài cạnh \(x\left( m \right)\,\,(0 < x < 25)\) ở góc của k (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1777549615/image1.png)
1) Em hãy viết đa thức \(S\) biểu thị diện tích khu đất không trồng rau, sau đó viết đa thức S dưới dạng tích.
2) Sử dụng đa thức \(S\) ở câu 1) tính diện tích của khu đất không trồng rau biết độ dài cạnh của mảnh đất trồng rau bằng \[16m\].
1) Diện tích vườn rau là \[{x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]
Biểu thức diện tích khu đất không trồng rau là \[S = 625 - {x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]
Þ \[S = \left( {25 - x} \right)\left( {25 + x} \right)\]\[\left( {{m^2}} \right)\]
2) Diện tích khu đất không trồng rau khi \[x = 16m\] là \[625 - {16^2} = 369\,\left( {{m^2}} \right)\]
Một bể chứa nước có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là \[3m\] và chiều cao là \[5m\] (xem hình bên).

(a) Tính thể tích của bể;
(b) Người ta đổ đầy nước vào bề, biết rằng cứ \(1000{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) nước giá \[8000\] đồng. Tính số tiền phải trả nếu đổ đầy nước vào chiếc bể đó.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Kẻ đường trung tuyến \(AD\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \(AC\). Trên tia đối của tia \(KD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(KD = KE\).
(a) Chứng minh tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành;
(b) Chứng minh: \(AB = ED\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\). Chứng minh ba điểm \(B,M,E\) thẳng hàng.
(c) Chứng minh: \(4A{D^2} = A{C^2} + D{E^2}\).
1) a) Thể tích của bể là \[V = \frac{1}{3}{.3^2}.5 = 15{m^3}\]
b) Có \[1{m^3}\] nước giá \[8000\] đồng.
Số tiền phải trả nếu đổ đầy nước vào chiếc bể đó là \[15 \cdot 8\,\,000 = 120\,\,000\] (đồng).
2)

a) Xét tứ giác \(ADCE\) có
\[K\] là trung điểm \[AC\]; \[K\] là trung điểm \[ED\] \[\left( {KE = KD} \right)\]
Suy ra tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành.
b) Có tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành suy ra \[CD = EA\]; \[CD//EA\]
Có \[CD = EA\] mà \[CD = DB\] suy ra \[EA = BD\].
Có \[CD\,{\rm{//}}\,EA\] mà \[B \in CD\] suy ra \[EA\,{\rm{//}}\,BD\].
Xét hình bình hành \(ABDE\) có
\[AD\] và \[EB\] là 2 đường chéo; \[M\] là trung điểm của \[AD\].
Suy ra \[M\] là trung điểm của \[EB\] nên \(B,M,E\) thẳng hang.
c) Xét tam giác \[ACB\] có
\[D\] là trung điểm của \[CB\]; \[K\] là trung điểm của \[AC\].
Suy ra \[DK\] là đường trung bình tam giác \[ACB\] nên \[DK\,{\rm{//}}\,AB\].
Mà \[AC \bot AB\] nên \[KD \bot AC\], suy ra tam giác \[KDA\] vuông tại \[K\].
Vì \[K\] là trung điểm của \[ED\] nên \[KD = \frac{{ED}}{2}.\]
Vì \[K\] là trung điểm của \[AC\] nên \[AK = \frac{{AC}}{2}.\]
Xét tam giác \[KDA\] vuông tại \[K\] có \[A{K^2} + K{D^2} = A{D^2}.\]
Mà \[KD = \frac{{ED}}{2}\]; \[AK = \frac{{AC}}{2}\] nên \[{\left( {\frac{{AC}}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{ED}}{2}} \right)^2} = A{D^2}\] suy ra \(4A{D^2} = A{C^2} + D{E^2}.\)
Học sinh chọn một trong hai câu dưới đây để làm bài.
1) Tìm giá trị nhỏ nhất của biều thức: \(A = 2{x^2} + {y^2} - 2xy + 6x - 2y + 10\).
2) Hình vẽ bên cho biết:
Hai hình lập phương được đặt cạnh nhau. Biết độ dài cạnh hình lập phương màu đen và màu trắng lần lượt là \(x\left( {{\rm{dm}}} \right),y\left( {{\rm{dm}}} \right)\); diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đoạn thẳng \(MD = 22{\rm{dm}}\). Tính tồng thể tích của hai hình lập phương.

1) \(A = 2{x^2} + {y^2} - 2xy + 6x - 2y + 10\)
\(A = \left( {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y} \right) + \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + 5\)
\(A = {\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 5\)
Vì \({\left( {x - y + 1} \right)^2} \ge 0\) và \({\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\).
Suy ra \({\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 5 \ge 5\).
Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - y + 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 1\end{array} \right.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thứ A bằng \(5\) khi \(x = - 2;y = - 1\).
2) Chiều rộng của hình chữ nhật bằng \(x\left( {dm} \right)\).
Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(y\left( {dm} \right)\).
Mà diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có: \(xy = 40\) \(\left( 1 \right)\)
Tổng độ dài hai cạnh của hai hình lập phương là \(x + y = 22\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 2 \right)\) suy ra \(x = 22 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được:
\(\left( {22 - y} \right)y = 40\)
\({y^2} - 22y + 40 = 0\)
\({y^2} - 2y - 20y + 40 = 0\)
\(y\left( {y - 2} \right) - 20\left( {y - 2} \right) = 0\)
\(\left( {y - 2} \right)\left( {y - 20} \right) = 0\)
Suy ra \(y = 2\) hoặc \(y = 20\)
Từ đó ta có \(x = 20\) hoặc \(x = 2\).
Mà \(x < y\) nên \(x = 2,y = 20\).
tính diện tích của khu đất không trồng rau biết độ dài cạnh của mảnh đất trồng rau bằng \[16m\].
1) Diện tích vườn rau là \[{x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]
Biểu thức diện tích khu đất không trồng rau là \[S = 625 - {x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]
\[S = \left( {25 - x} \right)\left( {25 + x} \right)\]\[\left( {{m^2}} \right)\]
2) Diện tích khu đất không trồng rau khi \[x = 16m\] là \[625 - {16^2} = 369\,\left( {{m^2}} \right)\]
Bạn có thích hoạt động này không?








