Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS & THPT M.V.Lomonoxop (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS & THPT M.V.Lomonoxop (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 834 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {15{x^3}{y^2}} \right):\left( {5{x^2}y} \right)\) là

\(3{x^2}{y^2}\).

\(3x{y^2}\).

\(3{x^2}y\).

\(3xy\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left( {15{x^3}{y^2}} \right):\left( {5{x^2}y} \right) = 3xy\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \({a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\) tại \(a = 2;b = 1\) là

\(3\).

\( - 1\).

\(1\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn C

Thay \(a = 2;b = 1\) vào đa thức đã cho, ta được: \({2^3} - 3 \cdot {2^2} \cdot 1 + 3 \cdot 2 \cdot {1^2} - {1^3} = 1.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({(x + 2y)^2}\) bằng

\({x^2} + 4xy + 2{y^2}\).

\({x^2} + 4xy + 4{y^2}\).

\({x^2} + 2xy + 4{y^2}\).

\({x^2} + 2xy + 2{y^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({(x + 2y)^2}\)\( = {x^2} + 2 \cdot x \cdot 2y + {\left( {2y} \right)^2}\)\( = {x^2} + 4xy + 4{y^2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là

Tứ giác.

Hình bình hành.

Hình thang.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\). Khi đó, ta có:

\(M{N^2} + N{P^2} = M{P^2}\).

\(NM + NP = M{P^2}\).

\(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\).

\(M{P^2} + N{P^2} = M{N^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AD//BC\).

\(AB = CD\).

\(\widehat {DAB} = \widehat {DCB}\).

\(\widehat {ADC} = \widehat {DAB}\).

Xem đáp án

Chọn D

7. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn các đa thức sau:

1) \(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - \left( {2{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 16} \right).\)

2) \(B = \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + {\left( {x - 5} \right)^2} - 2{x^2}.\)

Xem đáp án

1) \(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - \left( {2{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 16} \right)\)

\(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 2{y^2} - 5{x^3}{y^3} + 16\)

\(A = \left( {4{y^2} - 2{y^2}} \right) + \left( {5{x^3}{y^3} - 5{x^3}{y^3}} \right) + 16\)

\(A = 2{y^2} + 16\).

2) \(B = \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + {\left( {x - 5} \right)^2} - 2{x^2}\)

\(B = {x^2} - 25 + {x^2} - 10x + 25 - 2{x^2}\)

\(B = \left( {{x^2} + {x^2} - 2{x^2}} \right) - 10x + \left( {25 - 25} \right)\)

\(B = - 10x\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

1) \({x^3} - 9x.\)

2) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} - 1.\)

3) \({x^3} + {y^3} - 4x - 4y.\)

Xem đáp án

1) \({x^3} - 9x = x.\left( {{x^2} - 9} \right) = x\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)

2) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} - 1 = \left( {{x^2} + 8xy + 16{y^2}} \right) - 1 = {\left( {x + 4y} \right)^2} - 1 = \left( {x + 4y - 1} \right)\left( {x + 4y + 1} \right).\)

3) \({x^3} + {y^3} - 4x - 4y = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) - 4\left( {x + y} \right) = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2} - 4} \right).\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Khu vườn của bác Bình có dạng hình vuông với độ dài cạnh \[25m\]. Bác Bình muốn dành ra một mảnh đất có dạng hình vuông với độ dài cạnh \(x\left( m \right)\,\,(0 < x < 25)\) ở góc của khu vườn để trồng rau (xem hình vẽ bên).

Khu vườn của bác Bình có dạng hình vuông với độ dài cạnh \[25m\]. Bác Bình muốn dành ra một mảnh đất có dạng hình vuông với độ dài cạnh \(x\left( m \right)\,\,(0 < x < 25)\) ở góc của k (ảnh 1)

1) Em hãy viết đa thức \(S\) biểu thị diện tích khu đất không trồng rau, sau đó viết đa thức S dưới dạng tích.

2) Sử dụng đa thức \(S\) ở câu 1) tính diện tích của khu đất không trồng rau biết độ dài cạnh của mảnh đất trồng rau bằng \[16m\].

Xem đáp án

1) Diện tích vườn rau là \[{x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

Biểu thức diện tích khu đất không trồng rau là \[S = 625 - {x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

Þ \[S = \left( {25 - x} \right)\left( {25 + x} \right)\]\[\left( {{m^2}} \right)\]

2) Diện tích khu đất không trồng rau khi \[x = 16m\] là \[625 - {16^2} = 369\,\left( {{m^2}} \right)\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Một bể chứa nước có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là \[3m\] và chiều cao là \[5m\] (xem hình bên).

(a) Tính thể tích của bể;

(b) Người ta đổ đầy nước vào bề, biết rằng cứ \(1000{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) nước giá \[8000\] đồng. Tính số tiền phải trả nếu đổ đầy nước vào chiếc bể đó.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Kẻ đường trung tuyến \(AD\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \(AC\). Trên tia đối của tia \(KD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(KD = KE\).

(a) Chứng minh tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành;

(b) Chứng minh: \(AB = ED\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\). Chứng minh ba điểm \(B,M,E\) thẳng hàng.

(c) Chứng minh: \(4A{D^2} = A{C^2} + D{E^2}\).

Xem đáp án

1) a) Thể tích của bể là \[V = \frac{1}{3}{.3^2}.5 = 15{m^3}\]

b) Có \[1{m^3}\] nước giá \[8000\] đồng.

Số tiền phải trả nếu đổ đầy nước vào chiếc bể đó là \[15 \cdot 8\,\,000 = 120\,\,000\] (đồng).

2)

Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ đường trung tuyến AD(D∈BC). Gọi K là trung điểm của cạnh AC. Trên tia đối của tia KD lấy điểm E sao cho KD=KE. (a) Chứng minh tứ giác ADCE là hình bình hành; (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(ADCE\) có

\[K\] là trung điểm \[AC\]; \[K\] là trung điểm \[ED\] \[\left( {KE = KD} \right)\]

Suy ra tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành.

b) Có tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành suy ra \[CD = EA\]; \[CD//EA\]

Có \[CD = EA\] mà \[CD = DB\] suy ra \[EA = BD\].

Có \[CD\,{\rm{//}}\,EA\] mà \[B \in CD\] suy ra \[EA\,{\rm{//}}\,BD\].

Xét hình bình hành \(ABDE\) có

\[AD\] và \[EB\] là 2 đường chéo; \[M\] là trung điểm của \[AD\].

Suy ra \[M\] là trung điểm của \[EB\] nên \(B,M,E\) thẳng hang.

c) Xét tam giác \[ACB\] có

\[D\] là trung điểm của \[CB\]; \[K\] là trung điểm của \[AC\].

Suy ra \[DK\] là đường trung bình tam giác \[ACB\] nên \[DK\,{\rm{//}}\,AB\].

Mà \[AC \bot AB\] nên \[KD \bot AC\], suy ra tam giác \[KDA\] vuông tại \[K\].

Vì \[K\] là trung điểm của \[ED\] nên \[KD = \frac{{ED}}{2}.\]

Vì \[K\] là trung điểm của \[AC\] nên \[AK = \frac{{AC}}{2}.\]

Xét tam giác \[KDA\] vuông tại \[K\] có \[A{K^2} + K{D^2} = A{D^2}.\]

Mà \[KD = \frac{{ED}}{2}\]; \[AK = \frac{{AC}}{2}\] nên \[{\left( {\frac{{AC}}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{ED}}{2}} \right)^2} = A{D^2}\] suy ra \(4A{D^2} = A{C^2} + D{E^2}.\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Học sinh chọn một trong hai câu dưới đây để làm bài.

1) Tìm giá trị nhỏ nhất của biều thức: \(A = 2{x^2} + {y^2} - 2xy + 6x - 2y + 10\).

2) Hình vẽ bên cho biết:

Hai hình lập phương được đặt cạnh nhau. Biết độ dài cạnh hình lập phương màu đen và màu trắng lần lượt là \(x\left( {{\rm{dm}}} \right),y\left( {{\rm{dm}}} \right)\); diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đoạn thẳng \(MD = 22{\rm{dm}}\). Tính tồng thể tích của hai hình lập phương.

Học sinh chọn một trong hai câu dưới đây để làm bài. 1) Tìm giá trị nhỏ nhất của biều thức: A=2x^2+y^2−2xy+6x−2y+10. 2) Hình vẽ bên cho biết: Hai hình lập phương được đặt cạnh nhau. Biết độ dài cạnh hình lập (ảnh 1)

Xem đáp án

1) \(A = 2{x^2} + {y^2} - 2xy + 6x - 2y + 10\)

\(A = \left( {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y} \right) + \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + 5\)

\(A = {\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 5\)

Vì \({\left( {x - y + 1} \right)^2} \ge 0\) và \({\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\).

Suy ra \({\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 5 \ge 5\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - y + 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 1\end{array} \right.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thứ A bằng \(5\) khi \(x = - 2;y = - 1\).

2) Chiều rộng của hình chữ nhật bằng \(x\left( {dm} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(y\left( {dm} \right)\).

Mà diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có: \(xy = 40\) \(\left( 1 \right)\)

Tổng độ dài hai cạnh của hai hình lập phương là \(x + y = 22\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 2 \right)\) suy ra \(x = 22 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được:

\(\left( {22 - y} \right)y = 40\)

\({y^2} - 22y + 40 = 0\)

\({y^2} - 2y - 20y + 40 = 0\)

\(y\left( {y - 2} \right) - 20\left( {y - 2} \right) = 0\)

\(\left( {y - 2} \right)\left( {y - 20} \right) = 0\)

Suy ra \(y = 2\) hoặc \(y = 20\)

Từ đó ta có \(x = 20\) hoặc \(x = 2\).

Mà \(x < y\) nên \(x = 2,y = 20\).

13. Tự luận
• 1 điểm

tính diện tích của khu đất không trồng rau biết độ dài cạnh của mảnh đất trồng rau bằng \[16m\].

Xem đáp án

1) Diện tích vườn rau là \[{x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

Biểu thức diện tích khu đất không trồng rau là \[S = 625 - {x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

\[S = \left( {25 - x} \right)\left( {25 + x} \right)\]\[\left( {{m^2}} \right)\]

2) Diện tích khu đất không trồng rau khi \[x = 16m\] là \[625 - {16^2} = 369\,\left( {{m^2}} \right)\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây