Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Điện Biên (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án - Đề A
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Điện Biên (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án - Đề A

A
Admin
ToánLớp 870 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào trong các biểu thức sau là đơn thức?

\[4{x^2}y + 3\].

\[xy + \frac{1}{5}x\].

\[ - \frac{2}{7}.{x^2}{y^3}\].

\[{\left( {x - 2} \right)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đa thức sau, đa thức nào là đa thức nhiều biến?

\[{x^2} - 4x + y\].

\[{a^2} - 3a + 1\].

\[5{x^2} - 3x\].

\[{m^2} - 4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đơn thức sau, đơn thức nào là đơn thức đã thu gọn?

\[\frac{1}{5}{x^2}y.5{y^3}\].

\[ - x{y^2}x\].

\[ - 5{x^2}{y^3}\].

\[ - \frac{1}{2}y\left( {4z} \right)y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm cặp đơn thức đồng dạng trong các cặp đơn thức sau?

\[ - \frac{1}{2}{x^2}y\] và \[ - \frac{1}{2}x{y^2}\].

\[{\left( {xyz} \right)^2}\] và \[4xyz\].

\[{\left( {{x^2}y} \right)^2}\]và \[x{y^2}\].

\[\frac{3}{2}{x^3}y\] và \[ - 3{x^3}y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[B = - {x^3}{y^5} + \frac{3}{2}{x^3}y + 7{y^3} - 1\] là:

8.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức A= \[ - 5{x^2}y - \frac{1}{2}x{y^2} + 8{x^3}{y^2} + 3x{y^2} + 5{x^2}y - 5{x^3}{y^2}\] sau khi thu gọn là:

6.

5.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{\left( {3 - x} \right)^2}\] được khai triển là:

\[9 - 2x + {x^2}\].

\[3 - 6x + {x^2}\].

\[9 - 6x + {x^2}\].

\[9 - {x^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[1 - {x^3}\] được viết dưới dạng tích là:

\[\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)\].

\[\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)\]

\[\left( {1 - x} \right)\left( {1 - x + {x^2}} \right)\].

\[\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x + {x^2}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[25{x^2} - 4\] được viết dưới dạng tích là:

\[\left( {5x - 4} \right)\left( {5x + 4} \right)\].

\[\left( {25x - 4} \right)\left( {25x + 4} \right)\].

\[\left( {5x - 2} \right)\left( {5x + 2} \right)\].

\[\left( {3 - 2x} \right)\left( {2x + 3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[9{x^2} - 30xy + 25{y^2}\] bằng:

\[{\left( {3x + 5y} \right)^2}\].

\[{\left( {3x - 5y} \right)^2}\].

\[{\left( {9x + 5y} \right)^2}\] .

\[{\left( {3x} \right)^2} - {\left( {5y} \right)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn phát biểu sai:

Hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh đáy bằng nhau.

Hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bên bằng nhau.

Hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 4 cm, diện tích đáy bằng 45 cm2. Thể tích của hình chóp bằng

180 cm3.

15 cm3.

135 cm3.

60 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \[{\left( {3x - 2} \right)^2}\].

(b) \[\left( {8{a^3}{b^4} - 6{a^2}b + 5{a^2}{b^2}} \right):2{a^2}b\].

(c) \[\left( {x - 3} \right)\left( {5{x^2} - 3x - 1} \right)\].

Xem đáp án

a) \[{\left( {3x - 2} \right)^2}\]

\[ = {\left( {3x} \right)^2} - 2 \cdot 3x \cdot 2 + {2^2}\]

\[ = 9{x^2} - 12x + 4.\]

b) \[\left( {8{a^3}{b^4} - 6{a^2}b + 5{a^2}{b^2}} \right):\left( {2{a^2}b} \right)\]

\[ = 8{a^3}{b^4}:\left( {2{a^2}b} \right) - 6{a^2}b:\left( {2{a^2}b} \right) + 5{a^2}{b^2}:\left( {2{a^2}b} \right)\]

\[ = 4a{b^3} - 3 + \frac{5}{2}b.\]

c) \[\left( {x - 3} \right)\left( {5{x^2} - 3x - 1} \right)\]

\[ = 5{x^3} - 3{x^2} - x - 15{x^2} + 9x + 3\]

\[ = 5{x^3} - 18{x^2} + 8x + 3.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

(a) \[16{x^2} - {y^2}\].

(b) \[\frac{1}{5}{x^2}\left( {x - y} \right) + 2x - 2y\].

Xem đáp án

a) \[\,\,\,16{x^2} - {y^2}\]

\[ = {\left( {4x} \right)^2} - {y^2}\]

\[ = \left( {4x - y} \right)\left( {4x + y} \right).\]

b) \[\,\,\,\,\frac{1}{5}{x^2}\left( {x - y} \right) + 2x - 2y\]

\[ = \frac{1}{5}{x^2}\left( {x - y} \right) + 2\left( {x - y} \right)\]

\[ = \left( {x - y} \right)\left( {\frac{1}{5}{x^2} + 2} \right).\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

(a) \[\left( {x - 6} \right)\left( {2x + 1} \right) - 2x\left( {x + 3} \right)\].

(b) \[{\left( {3 + x} \right)^2} - \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\].

Xem đáp án

a) \[\,\,\,\left( {x - 6} \right)\left( {2x + 1} \right) - 2x\left( {x + 3} \right)\]

\[ = 2{x^2} + x - 12x - 6 - 2{x^2} - 6x\]

\[ = - 17x - 6.\]

b) \[\,\,\,{\left( {3 + x} \right)^2} - \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\]

\[ = 9 + 6x + {x^2} - {x^2} + 1\]

\[ = 6x + 10.\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có cạnh đáy \[AB = 4{\rm{\;cm}}\] và cạnh bên \[SB = 8{\rm{\;cm}}.\] Hãy cho biết:

(a) Một mặt bên và mặt đáy của hình chóp.

(b) Độ dài cạnh \[BC\] và cạnh \[SA.\]

Xem đáp án

a) Một mặt bên là: \[SAB.\]

Mặt đáy là: \[ABC.\]

b) Vì \[S.ABC\] là hình chóp tam giác đều nên:

* \[SA = SB = 8{\rm{\;cm}}.\]

* \[BC = AB = 4{\rm{\;cm}}.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc lều có dạng một hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có các kích thước như sau: Độ dài cạnh đáy là 3 m và chiều cao mặt bên kẻ từ đỉnh hình chóp là \[3,18\,\,{\rm{m}}.\]

(a) Tính độ dài cạnh \[BD\] (làm tròn đến hàng đơn vị).

(b) Tính diện tích vải để làm chiếc lều đó (không kể đáy).

Một chiếc lều có dạng một hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có các kích thước như sau: Độ dài cạnh đáy là 3 m và chiều cao mặt bên kẻ từ đỉnh hình chóp là 3,18m. (a) Tính độ dài cạnh BD (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét tam giác \[ABD\] vuông tại \[A,\] theo định lí Pythagore ta có:

\[B{D^2} = A{D^2} + A{B^2} = {3^2} + {3^2} = 18\]

Do đó \[BD \approx 4{\rm{\;m}}{\rm{.}}\]

b) Diện tích xung quanh của chiếc lều là:

\[4 \cdot \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 3,18 = 19,08{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Một bạn học sinh thả diều ngoài đồng, cho biết đoạn dây diều từ tay bạn đến diều dài 170 m và bạn đứng cách nơi diều được thả lên theo phương thẳng đứng là 80 m. Tính độ cao của con diều so với mặt đất, biết tay bạn học sinh cách mặt đất 2 m.

Xem đáp án

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[C,\] theo định lí Pythagore ta có:

\[A{B^2} = B{C^2} + A{C^2}\]

Suy ra \(B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = {170^2} - {80^2} = 22\,\,500\)

Do đó \[BC = 150.\]

Độ cao của con diều so với mặt đất là:

\[150 + 2 = 152{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây