Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phạm Văn Hai (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
13 câu hỏi
Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là đơn thức?
\(\sqrt x + {x^3}{y^2}\)
\(\frac{1}{2}x{y^3}\).
\(3x - 4\).
\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}} + {x^3}{y^2}\) .
Đáp án đúng: B
Tích của đa thức \[6xy\] và đa thức \[2{x^2} - 3y\] là đa thức
\[12{x^2}y + 18x{y^2}\].
\[12{x^3}y + 18x{y^2}\].
\[12{x^3}y - 18x{y^2}\].
\[12{x^2}y - 18x{y^2}\]
Đáp án đúng: C
Hằng đẳng thức \[{A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\] có tên là
Bình phương của một tổng.
Tổng hai bình phương.
Bình phương của một hiệu.
Hiệu hai bình phương.
Đáp án đúng: D
Tính giá trị biểu thức \(A = 8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1\) tại \(x = 9,5\).
\[20\].
\[400\].
\[4\,\,000\].
\[8\,\,000\].
Đáp án đúng: D
Chọn đáp án đúng. Với đa thức \[B\] khác đa thức \[0\] thì ta có
\[\frac{A}{B} = \frac{{A\,.\,M}}{{B\,.\,M}},\,\,M\] là một đa thức khác đa thức \[0\].
\[\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}\].
\[\frac{A}{B} = \frac{{A - M}}{{B - M}}\].
\[\frac{A}{B} = \frac{{A\,.\,M}}{{B\,.\,M}}\].
Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{x - 1}}{{{{(x + 2)}^2}}}\) có nghĩa?
\[x \ne - 2\].
\[x \ne 1\].
\[x = 2\].
\[x \le 2\].
Đáp án đúng: A
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đường cao \(SO\) (như hình vẽ). Các cạnh bên của hình chóp tam giác đều là

\(AB,\,\,BC,\,\,AC\).
\(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,SO\).
\(SA,\,\,SB,\,\,SC\).
\(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).
Đáp án đúng: C
Chiếc hộp bánh ít trong hình bên có dạng hình gì?

Hình lăng trụ đứng tam giác.
Hình chóp tứ giác đều.
Hình chóp tam giác đều.
Hình tam giác.
Đáp án đúng: B
Thực hiện phép tính:
(a) \(\left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + xy} \right).2xy\)
(b) \(\left( {15{x^5}{y^3} - 10{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^2}\)
(c) \(\left( {2x - y} \right).\left( {2x + y} \right) - 2x.\left( {2x + 3y} \right) + {y^2}\)
a) \(\left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + xy} \right).2xy\)
\( = 4{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 2{x^2}{y^2}\)
b) \(\left( {15{x^5}{y^3} - 10{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^2}\)
\( = 3{x^3}y - 2x + 4{x^2}{y^2}\)
c) \(\left( {2x - y} \right).\left( {2x + y} \right) - 2x.\left( {2x + 3y} \right) + {y^2}\)
\( = 4{x^2} - {y^2} - 4{x^2} - 6xy + {y^2}\)
\( = - 6xy\)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
(a) \(2{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 4{x^2}{y^2}\)
(b) \({x^2} - 3x + 4xy - 12y\)
(c) \({x^2} - 9{y^2} + 4x - 12y\)
a) \(2{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 4{x^2}{y^2}\)
\( = 2{x^2}{y^2}.\left( {x - 3y + 2} \right)\)
b) \({x^2} - 3x + 4xy - 12y\)
\( = \left( {{x^2} - 3x} \right) + \left( {4xy - 12y} \right)\)
\( = x.\left( {x - 3} \right) + 4y.\left( {x - 3} \right)\)
\( = \left( {x - 3} \right).\left( {x + 4y} \right)\)
c) \({x^2} - 9{y^2} + 4x - 12y\)
\( = \left( {{x^2} - 9{y^2}} \right) + \left( {4x - 12y} \right)\)
\( = \left( {x - 3y} \right).\left( {x + 3y} \right) + 4.\left( {x - 3y} \right)\)
\( = \left( {x - 3y} \right).\left( {x + 3y + 4} \right)\)
Cho khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 5y (m), chiều rộng là 3x (m). Người ta làm một lối đi có chiều rộng là x (m) như hình vẽ. Viết biểu thức (dạng đa thức thu gọn)

(a) Biểu thị diện tích hình chữ nhật phần tô màu.
(b) Biểu thị diện tích phần lối đi.
a) Biểu thị diện tích hình chữ nhật phần tô màu.
Chiều dài hình chữ nhật phần tô màu: \(5y - x\)
Chiều rộng hình chữ nhật phần tô màu: \(3x - x = 2x\)
\(S = 2x.\left( {5y - x} \right) = 10xy - 2{x^2}\)
Vậy: Diện tích hình chữ nhật phần tô màu là \(S = 10xy - 2{x^2}\)
b) Biểu thị diện tích phần lối đi.
Diện tích khu vườn hình chữ nhật: \({S_1} = 15xy\)
\({S_2} = 15xy - \left( {10xy - 2{x^2}} \right) = 15xy - 10xy + 2{x^2} = 5xy + 2{x^2}\)
Vậy: Diện tích phần lối đi là \({S_2} = 5xy + 2{x^2}\)
Hình bên là một cái lều ở một trại hè của học sinh tham gia cắm trại có dạng hình chóp tứ giác đều theo các kích thước như hình vẽ.

(a) Thể tích không khí bên trong lều là bao nhiêu?
(b) Xác định số vải bạt cần thiết để dựng lều cả phần vải bạt trải nền (không tính đến đường viền, nếp gấp, …) là bao nhiêu? Biết độ dài trung đoạn của lều trại là 2,24 m.
a) Thể tích không khí bên trong lều
\(V = \frac{1}{3}{.2^2}.2 = \frac{8}{3}\)(m3)
Vậy: Thể tích không khí bên trong lều là \(\frac{8}{3}\)(m3)
b) Xác định số vải bạt cần thiết để dựng lều cả phần vải bạt trải nền
(m2)
Vậy: số vải bạt cần thiết để dựng lều cả phần vải bạt trải nền là 12,96 m2
Một khối Rubic có dạng hình chóp tam giác đều. Biết chiều cao là \[5,88\,\,{\rm{cm}}\], thể tích của khối Rubic là 44,1 cm3. Tính diện tích đáy của khối Rubic.

Một khối Rubic có dạng hình chóp tam giác đều. Biết chiều cao là \[5,88\,\,{\rm{cm}}\], thể tích của khối Rubic là 44,1 cm3. Tính diện tích đáy của khối Rubic.
cm2
Vậy: Diện tích đáy của khối Rubic là 7,5 cm2
Bạn có thích hoạt động này không?








