Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Lê Lợi (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Lê Lợi (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào trong các biểu thức sau là đơn thức?

\[x - y + 4x\]

\[4{x^2}y\]

\[{x^2} + x\]

\[\sqrt x \]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào trong các biểu thức sau không là đa thức?

\[\frac{1}{x} - y + 4x\]

\[4{x^2}y\]

\[{x^2} - \frac{1}{2}y\]

\[ - xy + \frac{1}{4}xyz\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích đa thức thành nhân tử là:

\[x\left( {x - 2} \right)\]

\[\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\]

\[x\left( {x + 2} \right)\]

\[x\left( {{x^2} + 2} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích đa thức \[{x^2} + 2xy + {y^2}\] thành nhân tử là:

\[{\left( {x - y} \right)^2}\]

\[{\left( {x + y} \right)^2}\]

\[\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\]

\[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[9{x^2} - 4{y^2}\] được viết dưới dạng tích là:

\[\left( {3y - 2x} \right)\left( {3y + 2x} \right)\]

\[\left( {9x - 4y} \right)\left( {9x + 4y} \right)\]

\[\left( {9y - 4x} \right)\left( {9y + 4x} \right)\]

\[\left( {3x - 2y} \right)\left( {3x + 2y} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng hai phân thức \[\frac{{x + y}}{{xy}}\] và \[\frac{{x - y}}{{xy}}\]có kết quả là:

\[\frac{2}{y}\]

\[\frac{{2\left( {x + y} \right)}}{{xy}}\]

\[\frac{2}{x}\]

\[\frac{{2\left( {x - y} \right)}}{{xy}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc tivi màn hình phẳng có chiều rộng và chiều dài đo được lần lượt là 75 cm và 110 cm. Tính độ dài đường chéo của màn hình chiếc tivi đó theo đơn vị inch, làm tròn đến hàng đơn vị? (biết 1 inch ):

42 inch

32 inch

52 inch

204 inch

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác ABcd có \[\widehat B = 100^\circ ;\,\,\,\widehat C = 95^\circ ;\,\,\,\widehat D = 75^\circ \]. Góc A là

Góc nhọn

Góc tù

Góc vuông

Góc bẹt

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây là hình chóp tam giác đều?

Hình có đáy là tam giác cân.

Hình có đáy là tam giác đều.

Hình có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh đều vuông góc với mặt đáy.

Hình có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt bên?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối bê tông được làm có dạng hình chóp tứ giác đều trong đó có cạnh đáy hình chóp là Một khối bê tông được làm có dạng hình chóp tứ giác đều trong đó có cạnh đáy hình chóp là, chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp là 3 m. Người ta sơn bốn mặt xung quanh của  (ảnh 1), chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp là 3 m. Người ta sơn bốn mặt xung quanh của khối bê tông. Cứ mỗi mét vuông sơn cần trả 30 000 đồng (tiền sơn và tiền công). Cần phải trả bao nhiêu tiền khi sơn bốn mặt xung quanh?

360 000 đồng

540 000 đồng

180 000 đồng

270 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai:

Trong hình chóp tam giác đều có:

Các cạnh đáy bằng nhau

Các mặt bên là tam giác đều

Các cạnh bên bằng nhau

Mặt đáy là tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức \[M = 5{x^2} - 2xy + 3;\,\,N = 7 - 10xy + 4{x^2} - 2{y^2}\]

(a) Tìm đa thức \[P = M + N\].

(b) Tìm đa thức \[Q = M - N\].

Xem đáp án

a) \[\begin{array}{l}P = M + N\\ = \left( {5{x^2} - 2xy + 3} \right) + \left( {7 - 10xy + 4{x^2} - 2{y^2}} \right)\\ = 5{x^2} - 2xy + 3 + 7 - 10xy + 4{x^2} - 2{y^2}\\ = \left( {5{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( { - 2xy - 10xy} \right) + \left( {3 + 7} \right) - 2{y^2}\\ = 9{x^2} - 12xy + 10 - 2{y^2}\end{array}\]

b) \[\begin{array}{l}P = M - N\\ = \left( {5{x^2} - 2xy + 3} \right) - \left( {7 - 10xy + 4{x^2} - 2{y^2}} \right)\\ = 5{x^2} - 2xy + 3 - 7 + 10xy - 4{x^2} + 2{y^2}\\ = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( { - 2xy + 10xy} \right) + \left( {3 - 7} \right) + 2{y^2}\\ = {x^2} + 8xy - 4 + 2{y^2}\end{array}\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính:

(a) \[4x\left( {{x^2} - 5y} \right)\].

(b) \[\left( {12{x^2}y - 8x{y^2} + xy} \right):\left( {4xy} \right).\]

(c) \[{\left( {x - 3} \right)^2} - \left( {25x + 4} \right)\left( { - 13 + 5x} \right)\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}a.\,\,\,\,4x\left( {{x^2} - 5y} \right)\\ = 4{x^3} - 20xy\end{array}\]

\[\begin{array}{l}b.\,\,\,\,\left( {12{x^2}y - 8x{y^2} + xy} \right):\left( {4xy} \right)\\ = 3x - 2y + \frac{1}{4}\end{array}\]

\[\begin{array}{l}c.\,\,\,\,{\left( {x - 3} \right)^2} - \left( {25x + 4} \right).\left( { - 13 + 5x} \right)\\ = {x^2} - 6x + 9 - \left( { - 325x + 125{x^2} - 52 + 20x} \right)\\ = {x^2} - 6x + 9 + 325x - 125{x^2} + 52 - 20x\\ = - 124{x^2} + 299x + 61\end{array}\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

(a) \[xy - 4x\].

(b) \(3{x^3}y - 12{x^2}y + 12xy.\)

(c) \[9{x^2} - 4{y^2} - 1 + 4y.\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}a.\,\,\,\,xy - 4x\\ = x\left( {y - 4} \right)\end{array}\]

\(\begin{array}{l}b.\,\,\,\,\,3{x^3}y - 12{x^2}y + 12xy\\ = 3xy\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)\\ = 3xy{\left( {x - 2} \right)^2}\end{array}\)

\[\begin{array}{l}c.\,\,\,\,9{x^2} - 4{y^2} - 1 + 4y\\ = 9{x^2} - \left( {4{y^2} - 4y + 1} \right)\\ = {\left( {3x} \right)^2} - {\left( {2y - 1} \right)^2}\\ = \left( {3x + 2y - 1} \right)\left( {3x - 2y + 1} \right)\end{array}\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình vẽ bên, một xe thang cứu hỏa có chiều dài thang AE là 60 m có thể vươn tới vị trí E của một tòa nhà. Biết xe đậu cách tòa nhà một khoảng CD = 7,5 m và chiều cao từ mặt đất đến cần điều khiển của xe là đoạn AC = 2,5 m. Tính chiều cao mà thang có thể vươn tới (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Trong hình vẽ bên, một xe thang cứu hỏa có chiều dài thang AE là 60 m có thể vươn tới vị trí E của một tòa nhà. Biết xe đậu cách tòa nhà một khoảng CD = 7,5 m và chiều cao từ mặt đất đến cần  (ảnh 1)
Xem đáp án

\(\Delta AEB\) vuông tại B nên áp dụng định lý Pythagore:

\(A{E^2} = A{B^2} + B{E^2}\)

Do AB = CD = 7,5m, AE = 60 m nên

\({60^2} = 7,{5^2} + B{E^2}\)

Suy ra \(BE = \sqrt {{{60}^2} - 7,{5^2}} \approx 59,5\)(m).

\(DE = DB + BE \approx 2,5 + 59,5 \approx 62\)(m).

Vậy chiều cao mà thang có thể vươn tới là 62m

17. Tự luận
• 1 điểm

Một bể kính hình hộp chữ nhật chứa nước có hai cạnh đáy là 50 cm và 30 cm, khoảng cách từ mực nước tới miệng bể là 15 cm. Người ta dự định đặt vào bể một khối đá hình chóp tứ giác đều cạnh đáy là 30 cm, chiều cao 15 cm.

Một bể kính hình hộp chữ nhật chứa nước có hai cạnh đáy là 50 cm và 30 cm, khoảng cách từ mực nước tới miệng bể là 15 cm. Người ta dự định đặt vào bể một khối đá hình chóp tứ giác đều cạnh đá (ảnh 1)

(a) Tính thể tích khối đá hình chóp tứ giác đều.

(b) Sau khi đặt khối đá hình chóp tứ giác đều vào thì khoảng cách mực nước tới miệng bể là bao nhiêu? Biết rằng bề dày của đáy bể và thành bể không đáng kể, sau khi đặt khối đá vào, nước ngập khối đá và không tràn ra ngoài.

Xem đáp án
Một bể kính hình hộp chữ nhật chứa nước có hai cạnh đáy là 50 cm và 30 cm, khoảng cách từ mực nước tới miệng bể là 15 cm. Người ta dự định đặt vào bể một khối đá hình chóp tứ giác đều cạnh đá (ảnh 2)

Thể tích khối đá hình chóp tứ giác đều.

\[V = \frac{1}{3}.\left( {30.30} \right).15 = 4500\left( {c{m^3}} \right)\]

Chiều cao mực nước tăng thêm là:

\[4500:\left( {50.30} \right) = 3\left( {cm} \right)\]

Khoảng cách mực nước tới miệng bể là:

\[15 - 3 = 12\left( {cm} \right)\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây