Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phú Lợi (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phú Lợi (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 839 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\(12{x^2}y\).

\(x\left( {y + 1} \right)\).

\(1 - 2x\).

\(5 + 2\sqrt x \).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi phân tích đa thức \(P = 4{x^2} - 9{y^2}\) thành nhân tử thì được

\(\left( {x + 3y} \right)\left( {x - 3y} \right).\)

\[\left( {2x - 3y} \right)\left( {2x + 3y} \right).\]

\(\left( {2x - 9y} \right)\left( {2x + 9y} \right).\)

\(\left( {2x + 3} \right)\left( {2x - 3} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(3{x^2}y + \frac{5}{6}x{y^5} - {x^5}\) là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của đơn thức 2x2y với đơn thức –3xy3 là

\[-6{x^2}{y^4}.\]

\[-6{x^3}{y^4}.\]

\[-6{x^2}{y^5}.\]

\[-6{x^3}{y^5}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \[\left( {12{x^6}{y^4} - 6{x^4}{y^3} - 3{x^2}{y^4}} \right):3{x^2}y\] bằng

\(4{x^3}{y^3}\).

\[4{x^3}{y^2} - 2{x^3}y - 1x\].

\[4{x^4}{y^3} - 2{x^2}{y^3} - 2x\].

\[4{x^4}{y^3} - 2{x^2}{y^2} - {y^3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là \[x\] (m), chiều dài \[x + 5\] (m). Biểu thức tính diện tích mảnh vườn trên theo \[x\] là

\[2x + 5.\]

\[{x^2} + 5x\].

\[4x + 10\].

\[{x^2} + 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả tính \[{\left( {a + b} \right)^2}\] bằng

\[{a^2}--2ab + {b^2}.\]

\[\left( {a + b} \right)\left( {a--b} \right).\]

\[{a^2} + ab + {b^2}.\]

\[{a^2} + {b^2} + 2ab.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức \[{\left( {x--2y} \right)^2}\] ta được kết quả là

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)

\[{x^2} + 4xy + 4{y^2}.\]

\[{x^2}-4xy + 4{y^2}.\]

\[{x^2}-4xy + 2{y^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình vuông.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều như hình sau, mặt đáy của hình chóp là

Mặt SAB.

Mặt

Mặt SAC.

Mặt SBC.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy 30 m2, chiều cao 200 dm, có thể tích là

600 m3.

200 m3.

6000 m3.

2000 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài như sau

15 cm, 8 cm, 18 cm.

20 dm, 21dm, 29 dm.

5 m, 6 m, 8 m.

2 cm, 3 cm, 4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính:

(a) \[2x\left( {3{x^2} - 5x + 3} \right).\]

(b) \[\left( {x-4y} \right)\left( {{x^2}-2xy + 3} \right).\]

(c) \(\left( {5{x^5}{y^4}z + \frac{1}{2}{x^4}{y^2}{z^3} - 2x{y^3}{z^2}} \right):\frac{1}{4}x{y^2}z\).

(d) \(\left( {2x - 1} \right)\left( {4{x^2} + 2x + 1} \right)\).

Xem đáp án

a) \[2x\left( {3{x^2} - 5x + 3} \right)\]\[ = 6{x^3} - 10{x^2} + 6x\]

b) \[\left( {x-4y} \right)\left( {{x^2}-2xy + 3} \right)\]

\[ = {x^3} - 2{x^2}y + 3x - 4{x^2}y + 8x{y^2} - 12y\]

\[ = {x^3} - 6{x^2}y + 3x + 8x{y^2} - 12y\]

c) \(\left( {5{x^5}{y^4}z + \frac{1}{2}{x^4}{y^2}{z^3} - 2x{y^3}{z^2}} \right):\frac{1}{4}x{y^2}z\)

\( = \frac{5}{4}{x^4}{y^2} + 2{x^3}{z^2} - 8yz.\)

d) \(\left( {2x - 1} \right)\left( {4{x^2} + 2x + 1} \right)\)

\[ = 8{x^3} + 4{x^2} + 2x - 4{x^2} - 2x - 1.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

(a) Viết biểu thức tính thể tích của khối lập phương có cạnh bằng \[3x-4y\] dưới dạng đa thức.

(b) Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều bằng \[5{\rm{ cm}}.\] Thể tích của hình hộp chữ nhật sẽ tăng bao nhiêu nếu chiều dài và chiều rộng tăng thêm x cm?

Xem đáp án

a) Viết biểu thức tính thể tích của khối lập phương có cạnh bằng \[3x-4y\] dưới dạng đa thức.

\[{\left( {3x - 4y} \right)^3} = {\left( {3x} \right)^3} - 3 \cdot {\left( {3x} \right)^{2.}}4y + 3 \cdot 3x \cdot {\left( {4y} \right)^2} - {\left( {4y} \right)^3}\]

\[ = 27{x^3} - 108{x^2}y + 144{y^2} - 64{y^3}.\]

b) Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều bằng \[5{\rm{ cm}}.\] Thể tích của hình hộp chữ nhật sẽ tăng bao nhiêu nếu chiều dài và chiều rộng tăng thêm x cm?

Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều bằng 5 cm là: 53 = 125 (cm3).

Chiều dài của hình hộp chữ nhật sau khi tăng thêm a cm là: 5 + a (cm).

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật sau khi tăng thêm a cm là: 5 + a (cm).

Thể tích hình hộp chữ nhật lúc sau là:

(5 + a).(5 + a).5 = (5 + a)2.5

                          = (52 + 2.5.a + a2).5

                          = (25 + 10a + a2).5

                          = 25.5 + 10a.5 + a2.5

                          = 125 + 50a + 5a2 (cm3).

Khi đó thể tích của hình hộp chữ nhật đã tăng thêm là:

125 + 50a + 5a2 – 125 = 5a2 + 50a (cm3).

15. Tự luận
• 1 điểm

Một cái lều ở trại hè của học sinh có dạng hình chóp tứ giác đều có các kích thước như hình vẽ bên. Tính diện tích xung quanh của cái lều đó.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của lều là: \(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2,5 \cdot 4 = 10\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Một cái cây bị gió bão quật gãy như hình vẽ. Biết chiều cao từ gốc cây đến chỗ bị gãy là 3 mét, khoảng cách từ gốc đến phần ngọn đổ xuống đất là 4 mét. Hãy tính chiều cao của cây đó lúc trước khi gãy?

Một cái cây bị gió bão quật gãy như hình vẽ. Biết chiều cao từ gốc cây đến chỗ bị gãy là 3 mét, khoảng cách từ gốc đến phần ngọn đổ xuống đất là 4 mét. Hãy tính chiều cao của cây đó lúc trước (ảnh 1)
Xem đáp án
Một cái cây bị gió bão quật gãy như hình vẽ. Biết chiều cao từ gốc cây đến chỗ bị gãy là 3 mét, khoảng cách từ gốc đến phần ngọn đổ xuống đất là 4 mét. Hãy tính chiều cao của cây đó lúc trước (ảnh 2)

Xét \(\Delta OMN\;\) vuông tại O, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[M{N^2} = O{M^2} + O{N^2} = {3^2} + {4^2} = 25\]

\[MN = 5.\]

Chiều cao của cây là: \[5 + 3 = 8\,\,({\rm{m}}).\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại A. Trên cạnh AB, AC lấy theo thứ tự điểm D và E sao cho AD = AE.

(a) Chứng minh \[\Delta ADE\] cân và DE // BC.

(b) Chứng minh BDEC là hình thang cân.

Xem đáp án

Cho ΔABC cân tại A. Trên cạnh AB, AC lấy theo thứ tự điểm D và E sao cho AD = AE. (a) Chứng minh ΔADE cân và DE // BC. (b) Chứng minh BDEC là hình thang cân. (ảnh 1)

a) Xét tam giác ADE cân tại A (vì AD = AE) nên \({\widehat D_1} = {\widehat E_1}\).

Mà \(\widehat A + {\widehat D_1} + {\widehat E_1} = 180^\circ \) nên \(\widehat A + 2{\widehat D_1} = 180^\circ \) suy ra \({\widehat D_1} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\). (1)

Xét tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat B = \widehat C\).

Mà \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat A + 2\widehat B = 180^\circ \) suy ra \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat B = {\widehat D_1}.\)

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên DE // BC.

b) Vì DE // BC nên tứ giác DECB là hình thang.

Hình thang DECB có \(\widehat B = \widehat C\) nên hình thang DECB là hình thang cân.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây