Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phú Diễn A (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phú Diễn A (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không là đơn thức?

\(\sqrt 5 {\rm{x}}\).

\(xy + {y^3}\).

15 .

0 .

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số của đơn thức \(2{x^2}{y^3}x{y^3}\) là

2 .

3 .

5 .

6 .

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - 4{{\rm{x}}^3}{{\rm{y}}^2}\) là

\( - 7{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^3}\).

\(3{{\rm{x}}^3}{{\rm{y}}^2}\).

\(2x{y^3}\).

\( - 4{x^2}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \(\frac{3}{2}x{y^2}( - 4y) + 1\) tại \(x = 1,y = - 1\) là

18 .

18 .

7 .

7 .

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu gọn đa thức \(\left( { - 3{x^2}y - 2x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 5x{y^2}} \right)\) ta được

\( - {x^2}y - 7x{y^2}\).

\({x^2}y + 7x{y^2}\).

\( - 8{x^2}y\)

\(4x{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép nhân \( - \frac{3}{4}x(4x - 1)\) là

\(3{x^3} - \frac{3}{4}x\).

\(3x - \frac{3}{4}x\).

\( - 3{x^2} - \frac{3}{4}x\).

\( - 3{x^2} + \frac{3}{4}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào sau đây ?

\(3{x^4}\).

\( - 3{{\rm{x}}^4}\).

\( - 2{x^3}y\).

\(2x{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 65^\circ ,\,\,\widehat B = 117^\circ ,\,\,\widehat C = 71^\circ .\) Số đo góc \(D\) là

\(119^\circ \).

\(107^\circ \).

\(63^\circ \).

\(126^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình thang có 2 cạnh đối bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang cân là tứ giác có 2 cạnh bên bằng nhau.

Hình thang cân là tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chứng minh tứ giác dưới đây là hình thoi theo dấu hiệu nào?

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc.

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

Tứ giác có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật ở bên trong vườn người ta đào 1 cái ao cũng là hình chữ nhật có kích thước như hình dưới, phần đất còn lại dùng để trồng rau (phần tô đậm). Biểu thức tính diện tích phần đất trồng rau là

\(5y\left( {2x + 3y} \right)\).

\(x\left( {x + y} \right)\).

\(x\left( {x + y} \right) - 5y\left( {2x + 3y} \right)\).

\(5y\left( {2x + 3y} \right) - x\left( {x + y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(A = \frac{1}{2}{x^2}{y^5}\) khi \[x = - 2\,\,;{\rm{ }}y = 1.\]

Xem đáp án

Thay \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào biểu thức A, ta có:

\(A = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot {1^5} = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2.\)

Vậy tại \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] thì A = 2.

Xác định M để: \(M + \left( {5{x^2} - 2xy} \right) = 6{x^2} + 9xy - {y^2}\).

Thay \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào biểu thức A, ta có:

\(A = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot {1^5} = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2.\)

Vậy tại \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] thì A = 2.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(\left( {8x + 2} \right)\left( {1 - 3x} \right) + \left( {6x - 1} \right)\left( {4x - 10} \right) = - 50\).

Xem đáp án

\(\left( {8x + 2} \right)\left( {1 - 3x} \right) + \left( {6x - 1} \right)\left( {4x - 10} \right) = - 50\)

\(\begin{array}{l} - 62x + 12 = - 50\\x = 1\end{array}\)

Vậy x = 1

15. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng \({(2n + 3)^2} - {(2n - 1)^2}\) chia hết cho 8 với \(n \in \mathbb{Z}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một xe khách đi từ Quảng Ninh lên Hà Nội với vận tốc \((9x + 15)\) km/h trong thời gian \((x - 2)\) giờ.

(a) Viết biểu thức đại số tính quãng đường Quảng Ninh – Hà Nội theo \(x.\)

(b) Tính quãng đường Quảng Ninh – Hà Nội khi \(x = 5.\)

Xem đáp án

a) Biểu thức đại số tính quãng đường Quảng Ninh – Hà Nội là:

\((9x + 15)\)\((x - 2)\)\( = 9{x^2} - 3x - 30\)

b) Quãng đường Quảng Ninh - Hà Nội khi \(x = 5\) là:

\(9.25 - 3.5 - 30 = 180\,\,({\rm{km}}).\)

17. Tự luận
• 1 điểm

. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH. Kẻ \(HP \bot AB\,\left( {P \in AB} \right)\),\(HQ \bot AC\,\,\)\(\left( {Q \in AC} \right)\). Gọi K là trung điểm của HC; O là giao điểm của AH và PQ.

(a) Tứ giác AQHP là hình gì? Vì sao?

(b) Chứng minh \(\Delta KQH\) cân và OK là đường trung trực của HQ.

(c) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AOKC là hình thang cân.

Xem đáp án

. Cho ΔABC vuông tại A, đường cao AH. Kẻ HP⊥AB(P∈AB),HQ⊥AC(Q∈AC). Gọi K là trung điểm của HC; O là giao điểm của AH và PQ. (a) Tứ giác AQHP là hình gì? Vì sao? (ảnh 1)

  1. Tứ giác APHQ có:

\(\widehat {PAQ} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {APH} = 90^\circ \,\,\left( {HP \bot AB} \right)\)

\(\widehat {AQH} = 90^\circ \,\,\left( {HQ \bot AC} \right)\)

Do đó APHQ là hình chữ nhật

  1. Xét tam giác HQC vuông tại Q, có QK là đường trung tuyến nên

\(QK = KH = KC = \frac{1}{2}HC\) suy ra tam giác KQH cân tại K.

Theo câu a: APHQ là hình chữ nhật nên OP = OH = OA = OQ.

Ta có OH = OQ

Mà KH = KQ (cmt) nên OK là đường trung trực của HQ.

Gọi giao điểm của HQ và OK là I.

Theo câu b, OK là đường trung trực của HQ.

Suy ra OK vuông góc với HQ tại I nên \(\widehat {HIK} = \widehat {HQC} = 90^\circ \).

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên OK // AC.

Suy ra AOKC là hình thang.

Để hình thang AOKC là hình thang cân thì \(\widehat {OAC} = \widehat {KCA}\).

Suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {KCA} = 45^\circ \) (\(\Delta AHC\) vuông tại H).

Do đó \(\Delta ABC\) vuông cân tại A. \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\)

\(2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} = 2ab + 2bc + 2ca\)

\(2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ca = 0\)

\({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {a - c} \right)^2} = 0\)

Ta có: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0;\,{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0;{\left( {a - c} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {a - c} \right)^2} \ge 0\)

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - b} \right)^2} = 0\\{\left( {b - c} \right)^2} = 0\\{\left( {a - c} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] nên a = b = c.

Ta có \(a + b + c = 2022\) nên a = b = c = 674.

Đáp án đúng : A

c) Tứ giác APHQ có:

\(\widehat {PAQ} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {APH} = 90^\circ \,\,\left( {HP \bot AB} \right)\)

\(\widehat {AQH} = 90^\circ \,\,\left( {HQ \bot AC} \right)\)

Do đó APHQ là hình chữ nhật

Tứ giác APHQ có:

\(\widehat {PAQ} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {APH} = 90^\circ \,\,\left( {HP \bot AB} \right)\)

\(\widehat {AQH} = 90^\circ \,\,\left( {HQ \bot AC} \right)\)

Do đó APHQ là hình chữ nhật

Gọi giao điểm của HQ và OK là I.

Theo câu b, OK là đường trung trực của HQ.

Suy ra OK vuông góc với HQ tại I nên \(\widehat {HIK} = \widehat {HQC} = 90^\circ \).

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên OK // AC.

Suy ra AOKC là hình thang.

Để hình thang AOKC là hình thang cân thì \(\widehat {OAC} = \widehat {KCA}\).

Suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {KCA} = 45^\circ \) (\(\Delta AHC\) vuông tại H).

Do đó \(\Delta ABC\) vuông cân tại A.

18. Tự luận
• 1 điểm

 Cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\) và \(a + b + c = 2022\). Tính \(a,b,c\).

Xem đáp án

\({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\)

\(2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} = 2ab + 2bc + 2ca\)

\(2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ca = 0\)

\({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {a - c} \right)^2} = 0\)

Ta có: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0;\,{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0;{\left( {a - c} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {a - c} \right)^2} \ge 0\)

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - b} \right)^2} = 0\\{\left( {b - c} \right)^2} = 0\\{\left( {a - c} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] nên a = b = c.

Ta có \(a + b + c = 2022\) nên a = b = c = 674.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây