Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phú Châu (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phú Châu (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 836 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không là đơn thức?

2x + 5y

x

2025.

10x2y3

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép nhân 3x (2 + 5y) ta được kết quả là

6x + 5xy

6x + 15xy

6x + 15x .

6x + 15y

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân 2 đa thức \[\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\] ta được kết quả là

\[{x^2} + {y^2}.\]

\[{x^2}--{y^2}.\]

\[{(x--{\rm{ }}y)^2}\].

\[{(x + y)^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của đa thức sau \(A = 9{{\rm{x}}^2}{y^3} + 5{{\rm{x}}^2}{y^3} - 6{{\rm{x}}^2}{y^3}\)+ x2y3 là

\[9{x^2}{y^3}.\]

\[8{x^2}{y^3}.\]

\[-9{x^2}{y^3}.\]

\[10{x^2}{y^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \(14{x^2}y - 21x{y^2} + 28{x^2}{y^2}\) thành nhân tử cho kết quả là

\(7x{y^2}\left( {2x - 3y + 4x} \right)\)

\(xy\left( {14x - 21y + 28xy} \right)\).

\(7{x^2}y\left( {2 - 3y + 4xy} \right)\).

\(7xy\left( {2x - 3y + 4xy} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, hãy chọn đáp án không đúng:

\[{A^2}--{B^2}\; = \left( {A--B} \right)\left( {A + B} \right).\]

\[{\left( {A--B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\]

\[{A^3} - {B^3}\; = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right).\]

\[{\left( {A + B} \right)^2}\; = {A^2} - 2AB + {B^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển hằng đẳng thức \[{\left( {x - 2} \right)^2}\] ta được

\[{x^2}-\;4x + 4.\]

x2 + 4x + 2.

x2 + 4x + 4.

x2 + 2x + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \[49 - {x^2}\] được phân tích thành

\[\left( {49 - x} \right)\left( {49 + x} \right).\]

\[{\left( {7 - x} \right)^2}.\] 

\[\left( {7 + x} \right)\left( {7 - x} \right).\]

\[{\left( {7 + x} \right)^2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 20 cm, chiều cao của hình chóp là h = 9 cm. Thể tích của hình chóp đã cho là

1200 cm2

1200 cm\(^3\)

3600cm2.

3600cm\(^3\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 10 cm, độ dài trung đoạn của hình chóp là 15 cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là

\[225\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

\[225\,\,{\rm{cm}}.\]

\[225\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[450\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có AB // CD, AD // BC. Khi đó tứ giác ABCD là hình gì?

Hình tứ giác.

Hình bình hành.

Hình thang.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai ?

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Tứ giác có hai cạnh song song là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \[x\left( {2x + 5y} \right).\]

Xem đáp án

\[x\left( {2x + 5y} \right) = 2{x^2} + 5xy.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \[P = {\left( {3-x} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2}-2\left( {x + 3} \right)\left( {x-3} \right).\]

Xem đáp án

\[P = {\left( {3-x} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2}-2\left( {x + 3} \right)\left( {x-3} \right)\]

\[ = {\left( {x + 3} \right)^2}-2\left( {x + 3} \right)\left( {x-3} \right) + {\left( {x-3} \right)^2}\]

\[ = {\left[ {\left( {x + 3} \right)-\left( {x--3} \right)} \right]^2}\]

\[ = {\left[ {x + 3-x + 3} \right]^2} = {6^2} = 36.\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {x + 7} \right)\left( {x--7} \right) + {y^2}\) tại x = 1 và y = –2.

Xem đáp án

Ta có \(A = \left( {x + 7} \right)\left( {x-7} \right) + {y^2} = \;{x^2}-49 + {y^2}\)

Thay x = 1 và y = –2 vào biểu thức A, ta có:

\[A = \;{1^2}-49 + {\left( {-2} \right)^2}\; = 1-49 + 4 = -\,44.\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: \[{x^2}-2x + 1 + 5x-5.\]

Xem đáp án

\[{x^2}--2x + 1 + 5x-5\]

\[ = \left( {{x^2}--2x + {\rm{ }}1} \right) + \left( {5x-5} \right)\]

\[ = {\left( {x-1} \right)^2} + 5\left( {x--1} \right)\]

\[ = \left( {x-1} \right)\left( {x-1 + 5} \right) = \left( {x-1} \right)\left( {x + 4} \right).\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp Tết Trung thu, Nam dự định làm một chiếc lồng đèn hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy 30 cm, độ dài trung đoạn 40 cm. Em hãy giúp Nam tính xem phải cần bao nhiêu mét vuông giấy vừa đủ để dán các mặt bên của chiếc lồng đèn. Biết rằng nếp gấp không đáng kể.

Xem đáp án

Diện tích giấy dán các mặt bên (diện tích xung quanh) của chiếc lồng đèn hình chóp tứ giác đều là:

\(S = \frac{1}{2}\left( {30 \cdot 4} \right) \cdot 40 = 2400\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = 0,24\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Vậy cần \({\rm{0,24}}\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) giấy vừa đủ để dán tất cả các mặt của chiếc lồng đèn.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6 cm, BC = 10 cm.Tính độ dài cạnh AC.

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔABC vuông tại A, ta có: \[A{B^{2\;}} + A{C^2} = B{C^2}.\]

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {10^2} - {6^2} = 100 - 36 = 64.\]

Do đó AC = 8 cm.

19. Tự luận
• 1 điểm

 Cho hình bình hành ABCD có H, K lần lượt là các chân đường cao kẻ từ đỉnh A, C xuống BD.

(a) Chứng minh AHCK là hình bình hành.

(b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh A, O, C thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Ta có \(AH \bot BD\,;\,\,CK \bot BD\) nên AH // CK. (1)

Xét ΔADH và ΔCBK có

\(\widehat {AHD} = \widehat {CKB} = 90^\circ \,;\,\,AD = BC\,;\,\,{\widehat B_1} = {\widehat D_1}.\)

Do đó ΔADH = ΔCBK (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra AH = CK (cạnh tương tứng bằng nhau) (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AHCK là hình bình hành.

b) Hình bình hành AHCK có hai đường chéo AC và HK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Do O là trung điểm của HK nên O cũng là trung điểm của AC.

Do đó A, O, C thẳng hàng.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[G = {x^2}\; + 5{y^2} - 4xy - 8y + 24.\]

Xem đáp án

Ta có: \[G = {x^2}\; + 5{y^2} - 4xy - 8y + 24\]

\[ = \left( {{x^2}\; - {\rm{ }}4xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{y^2}\; - {\rm{ }}8y + 16} \right) + 8\]

\[ = {\left( {x - 2y} \right)^2}\; + {\left( {y - 4} \right)^2}\; + {\rm{ }}8\]

Vì \[{\left( {x - 2y} \right)^2}\; \ge 0\,;\,\,{\left( {y - 4} \right)^2}\; \ge 0\] nên \[{\left( {x - 2y} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2}\; \ge 0\]

Suy ra \[{\left( {x - 2y} \right)^2}\; + {\left( {y - 4} \right)^2}\; + {\rm{ }}8 \ge 8.\]

Dấu “ = ” xảy ra khi \[{\left( {y--4} \right)^2} = 0\] và \[{\left( {x--2y} \right)^2} = 0\] hay \[x = 8\,;{\rm{ }}y = 4.\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của D là 8 hay \[x = 8\,;{\rm{ }}y = 4.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây