Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phan Đình Giót (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phan Đình Giót (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 838 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

\(2{x^6}{y^7}\).

\(3xy\).

\( - \frac{3}{4} - \frac{3}{4}\).

\(x - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của đơn thức \(4{x^2}y{z^5}\) tại \(x = - 1;y = - 1;z = 1\).

\(20\).

\( - 4\).

\( - 8\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của phép chia \(6{x^4}{y^2}:4{x^2}{y^2}\) là

\( - 3{x^2}y\).

\( - 3{x^2}{y^2}\).

\(\frac{3}{2}{x^2}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép nhân \[xy\left( {xy + 2x} \right)\] ta được

\({x^2}{y^2} + 2{x^2}y.\).

\({x^2}{y^2} + 2{x^2}\).

\({x^2}y + 2{x^2}y\).

\({x^2}{y^2} + 2xy.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(P = {x^6} - {x^4}{y^3} + 5{x^2}{y^2} + {y^4} - 1\) là

4

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \({\left( {x - 2} \right)^2}\) được kết quả

\({x^2} - 4x + 4\).

\({x^2} + 4\).

\({x^2} - 4\).

\({x^2} + 4x + 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng?

Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.

Hình thang có các đường chéo bằng nhau là hình thoi.

Hình bình hành có các đường chéo vuông góc là hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

(a) \(A = 3{x^2}{y^3}\left( {{x^4}{y^2}} \right)\left( { - \frac{1}{5}{x^3}y} \right)\);

(b) \[B = \left( {10{x^4}{y^3} - 15{x^5}{y^4} + 35{x^4}{y^2}} \right):5{x^2}{y^2}\];

(c) \(C = 4x{y^2}\left( {2{x^2} - {y^2}} \right) - 3x\left( {{x^2}{y^2} - {y^4}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(A = 3{x^2}{y^3}\left( {{x^4}{y^2}} \right)\left( { - \frac{1}{5}{x^3}y} \right)\)

\( = 3{x^6}{y^5}\left( { - \frac{1}{5}{x^3}y} \right)\)

\( = \frac{{ - 3}}{5}{x^9}{y^6}\).

b) \[B = \left( {10{x^4}{y^3} - 15{x^5}{y^4} + 35{x^4}{y^2}} \right):5{x^2}{y^2}\]

\[ = 10{x^4}{y^3}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right) - 15{x^5}{y^4}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right) + 35{x^4}{y^2}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right)\]

\[ = 2{x^2}y - 3{x^3}{y^2} + 7{x^2}\].

c) \(C = 4x{y^2}\left( {2{x^2} - {y^2}} \right) - 3x\left( {{x^2}{y^2} - {y^4}} \right)\)

\( = \left( {8{x^3}{y^2} - 3{x^3}{y^2}} \right) + \left( {3x{y^4} - 4x{y^4}} \right)\)

\( = 8{x^3}{y^2} - 4x{y^4} - 3{x^3}{y^2} + 3x{y^4}\)

\( = 5{x^3}{y^2} - x{y^4}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

(a) \(2\left( {3x - 5} \right) + 2\left( {1 - x} \right) = - 4\).

(b) \(6x\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 5} \right)\left( {3x + 2} \right) = - 5\)

Xem đáp án

a) \(2\left( {3x - 5} \right) + 2\left( {1 - x} \right) = - 4\)

\(6x - 10 + 2 - 2x = - 4\)

\(6x - 2x = 10 - 2 - 4\)

\(4x = 4\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

b) \(6x\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 5} \right)\left( {3x + 2} \right) = - 5\)

\[\left( {6{x^2} + 6x} \right) - \left( {6{x^2} + 4x - 15x - 10} \right) = - 5\]

\[6{x^2} + 6x - 6{x^2} + 11x + 10 = - 5\]

\[6{x^2} - 6{x^2} + 6x + 11x = - 10 - 5\]

\[17x = - 15\].

\[x = - \frac{{15}}{{17}}\].

Vậy \[x = - \frac{{15}}{{17}}\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(A = 2{x^2} - 2xy - {y^2}\); \(B = {x^2} + 2xy - {y^2} - 1\).

(a) Tìm đa thức \(D = A - B\).

(b) Tìm bậc của đa thức \(D\).

(c) Tính giá trị của đa thức D tại \(x = - 1;\,\,y = 2\).

Xem đáp án

a) Tìm đa thức \(D = A - B\).

Ta có \(D = A - B = \left( {2{x^2} - 2xy - {y^2}} \right) - \left( {{x^2} + 2xy - {y^2} - 1} \right)\)

\( = 2{x^2} - 2xy - {y^2} - {x^2} - 2xy + {y^2} + 1\)

\[ = \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) - \left( {2xy + 2xy} \right) + 1\]

\( = {x^2} - 4xy + 1\).

b) Bậc của đa thức \(D\) bằng 2.

c) Thay \(x = 1;\,\,y = - 2\) vào biểu thức D ta được:

\(D = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 1 + 8 + 1 = 10\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta DEF\] vuông tại \(D\) có\(DE < DF\), đường cao\(DH\). Từ \(H\) kẻ \(HM \bot DE\,\,\left( {M \in DE} \right)\). Kẻ\(HN \bot DF\,\,\left( {N \in DF} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của HF. Tia \[MH\] cắt tia \[DI\] tại \[K.\]

(a) Tứ giác \(DMHN\)là hình gì? Vì sao?

(b) Chứng minh tứ giác \(DHKF\) là hình bình hành.

(c) \(MN\) cắt \(DH\) tại \(O\), \(FO\) cắt \(DK\) tại \(G\). Chứng minh \(DK = 3DG\).

Xem đáp án

Cho ΔDEF vuông tại D cóDE<DF, đường caoDH. Từ H kẻ HM⊥DE(M∈DE). KẻHN⊥DF(N∈DF). Gọi I là trung điểm của HF. Tia MH cắt tia DI tại K. (a) Tứ giác DMHNlà hình gì? Vì sao?  (ảnh 1)

a) Tứ giác \(DMHN\) có:

• \(\widehat {MDN} = 90^\circ \) (do \(\Delta DEF\) vuông tại \(D\))

• \(\widehat {DMH} = 90^\circ \) (do \(MH \bot DE\))

• \(\widehat {HND} = 90^\circ \) (do \(HN \bot DF\)).

Do đó, tứ giác \(DMHN\) là hình chữ nhật.

b) Ta có: \(MH \bot DE;\,\,DF \bot DE\) suy ra \(MH\,{\rm{//}}\,DF\) nên \(MK\,{\rm{//}}\,DF\).

Do đó \(\widehat {KHI} = \widehat {DFI}\) (hai góc so le trong)

Xét \[\Delta HIK\] và \[\Delta FID\] có:

\(\widehat {HIK} = \widehat {FID}\) (hai góc đối đỉnh)

\[HI = IF\] (gt)

\(\widehat {KHI} = \widehat {DFI}\) (cmt)

Do đó \[\Delta HIK = \Delta FID\] (g.c.g)

Suy ra \[DI = IK\] (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \[DHKF\] có \[DI = IK\] (cmt); \[HI = IF\] (gt)

Do đó, tứ giác \[DHKF\] là hình bình hành.

c) Xét tam giác \[DHF\] có \(MN\) cắt \(DH\) tại \(O\), \(FO\) cắt \(DK\) tại \(G\).

Khi đó, \(G\) là trọng tâm của tam giác \[DHF\] suy ra \(DI = \frac{3}{2}DG\) .

Mà \[DK = 2DI\] nên \[DK = 3DG\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn đẳng thức: \({x^2} + {y^2} + xy + 3x - 3y + 9 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {x + y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^{2023}}\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + xy + 3x - 3y + 9 = 0\)

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2xy + 6x - 6y + 18 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + 6x + 9} \right) + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) = 0\)

\({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 0\)

Ta có \({\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {x + 3} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y - 3} \right)^2} \ge 0\)

Để \({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 0\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = 0\\{\left( {x + 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 3} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x + 3 = 0\\y - 3 = 0\end{array} \right.\)hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = 3\end{array} \right.\).

Khi đó \(A = {\left( { - 3 + 3 + 1} \right)^2} + {\left( { - 3 + 2} \right)^{2023}} = {1^2} + {\left( { - 1} \right)^{2023}} = 1 - 1 = 0\).

Vậy \(A = {\left( {x + y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^{2023}} = 0\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây