Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án - Mã đề MS002
7 câu hỏi
(a) Thực hiện phép tính sau : \(9x{y^2} - 3x{y^2}\).
(b) Thực hiện phép tính sau: \(2x\left( {2xy - 5{x^2} + 4} \right)\).
(c) Khai triển biểu thức sau: \({\left( {x + 5} \right)^2}\).
(d) Tìm điều kiện xác định của phân thức sau: \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).
a) Thu gọn đa thức: \(9x{y^2} - 3x{y^2} = \left( {9 - 3} \right)x{y^2} = 6x{y^2}\)
b) Thực hiện phép nhân: \(2x\left( {2xy - 5{x^2} + 4} \right) = 2x.2xy - 2x.\left( { - 5{x^2}} \right) + 2x.4 = 4{x^2}y + 10{x^3} + 8x\)
c) Khai triển hằng đẳng thức: \({\left( {x + 5} \right)^2} = {x^2} + 10x + 25\)
d) Điều kiện xác định của biểu thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) là: \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 2\)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
(a) \({x^3} + {x^2}y\).
(b) \({\left( {2x - 5} \right)^2} - 9{y^2}\).
a) \({x^3} + {x^2}y = {x^2}\left( {x + y} \right)\)
b) \({\left( {2x - 5} \right)^2} - 9{y^2} = {\left( {2x - 5} \right)^2} - {\left( {3y} \right)^2} = \left( {2x - 5 - 3y} \right).\left( {2x - 5 + 3y} \right)\)
Tìm x, biết:
(a) \({x^2} - 4 = 0\).
(b) \(3{x^2}y - 3x(xy - 2) = 6\).
a) \({x^2} - 4 = 0\)
\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
\(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)
\(x = 2\) hoặc \(x = - 2\)
b) \[3{x^2}y - 3x\left( {xy - 2} \right) = 6\]
\(3{x^2}y - 3{x^2}y + 6x = 6\)
\(6x = 6\)
\(x = 1\)
Kim tự tháp kính Louvre (tên tiếng Pháp: Pyramide du Louvre) là một kim tự tháp được xây bằng kính và kim loại nằm ở giữa sân Napoléon của bảo tàng Louvre, Paris. Toàn bộ kim tự tháp được xây bằng kính cùng các khớp nối kim loại, dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao 21 m với cạnh đáy là 34 m (Hình a) được vẽ lại như Hình b.

(a) Em hãy cho biết độ dài các cạnh AB; SO.
(b) Tính thể tích của kim tự tháp trên.
a) \[SO = 21\left( m \right)\]; \[AB = 34m\]
b) Thể tích của kim tự tháp là: \[V = \frac{1}{3} \cdot 34 \cdot 34 \cdot 21 = 8092\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
Hằng ngày, An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở A để đến trường.Trường của An ở vị trí B, trường của Bình ở vị trí C theo hai đường thẳng vuông góc với nhau. Quãng đường từ nhà An đến trường là \[4\,\,{\rm{km,}}\] quãng đường từ nhà Bình đến trường là \[3\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\] Tính khoảng cách \[BC\] giữa hai trường.

Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại A, ta có: \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {4^2} + {3^2} = 25\]
Suy ra \[BC = \sqrt {25} = 5\].
Vậy khoảng cách giữa hai trường là \[5\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]
Cho ABC cân tại A. Kẻ một đường thẳng d song song với \[BC\], d cắt cạnh \[AB\] tại D và cắt cạnh \[AC\] tại E.
(a) Chứng minh \[BDEC\] là hình thang cân,
(b) Gọi O là giao điểm của \[BE\] và \[DC\,;\,\,H\] là trung điểm của \[BC\]. Chứng minh A, O, H thẳng hàng.

a) Tứ giác BDEC có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\,\,{\rm{(gt)}}\) nên tứ giác BDEC là hình thang.
Hình thang BDEC có \(\widehat {CBD} = \widehat {BCE}\,\,(\Delta \,ABC\)cân tại A)
Do đó tứ giác BDEC là hình thang cân.
b) Vì ABC cân tại A và H là trung điểm của BC nên AH vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao vừa là đường trung trực của ABC. (1)
Xét \[\Delta BDC\] và \[\Delta CEB\] có:
\[DB = EC\] (BDEC là hình thang cân )
Cạnh BC chung
DC = BE (BDEC là hình thang cân)
Suy ra \[\Delta BDC = \Delta CEB\] (c.c.c)
Suy ra \[\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\] (hai góc tương ứng) nên \[\Delta BOC\] cân tại O.
Suy ra OH là đường trung tuyến vừa là đường trung trực của \[\Delta BOC\]. (2)
Từ (1) và (2) suy ra A, O, H cùng nằm trên đường trung trực của ABC.
Vậy A, O, H thẳng hàng.
Cho x, y, z là ba số thỏa mãn điều kiện:
\[4{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 4xy - 4xz + 2yz - 6y - 10z + 34 = 0\]
Tìm x, y, z.
Ta có: \[4{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 4xy - 4xz + 2yz - 6y - 10z + 34 = 0\]
\[\left[ {4{x^2} - 4x\left( {y + z} \right) + \left( {{y^2} + 2yz + {z^2}} \right)} \right] + {y^2} + {z^2} - 6y - 10z + 34 = 0\]
\[\left[ {4{x^2} - 4x\left( {y + z} \right) + {{\left( {y + z} \right)}^2}} \right] + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) + \left( {{z^2} - 10z + 25} \right) = 0\]
\[{\left( {2x - y - z} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 0\left( * \right)\]
Với mọi \(x,y,z\) ta có: \[{\left( {2x - y - z} \right)^2} \ge 0;{\left( {y - 3} \right)^2} \ge 0;{\left( {z - 5} \right)^2} \ge 0\]
Do đó (*) xảy ra khi và chỉ khi : \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {y - 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 3} \right)^2} = 0\\{\left( {2x - y - z} \right)^2} = 0\end{array} \right.\]
Hay\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 0\\y - 3 = 0\\z - 5 = 0\end{array} \right.\], tức là \[\left\{ \begin{array}{l}y = 3\\z = 5\\x = 4\end{array} \right.\]
Bạn có thích hoạt động này không?








