Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án - Mã đề MS001
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án - Mã đề MS001

A
Admin
ToánLớp 841 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(a) Thực hiện phép tính: \(2x{y^3} + 4x{y^3}\).

(b) Thực hiện phép tính: \(3x\left( {2x - 5{x^3}{y^2}} \right)\).

(c) Thực hiện phép tính: \({\left( {x - 7} \right)^2}\).

(d) Tìm điều kiện xác định của phân thức: \(\frac{{5x + 6}}{{x - 3}}\).

Xem đáp án

a) \(2x{y^3} + 4x{y^3} = 6x{y^3}\)

b) \(3x\left( {2x - 5{x^3}{y^2}} \right) = 6{x^2} - 15{x^4}{y^2}\)

c) \({\left( {x - 7} \right)^2} = {x^2} - 14x + 49\)

d) Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{5x + 6}}{{x - 3}}\) là \(x \ne 3\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

(a) \({x^2} + 2x\).

(b) \({\left( {x + 5} \right)^2} - {y^2}\).

Xem đáp án

a) \({x^2} + 2x = x(x + 2)\)

b) \({\left( {x + 5} \right)^2} - {y^2} = (x + 5 + y)(x + 5 - y)\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

(a) \({x^2} - 4x + 4 = 0\) .

(b) \(x(3 + x) - 12 = {x^2}\).

Xem đáp án

a) \({x^2} - 4x + 4 = 0\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)

\[x - 2 = 0\]

\[x = 2\]

b) \(x\left( {3 + x} \right) - 12 = {x^2}\)

\(\begin{array}{l}3x + {x^2} - 12 = {x^2}\\3x = 12\\x = 4\end{array}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) (Hình 6), cho biết \[SO = 10cm\], \[BC = 6cm\].

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC (Hình 6), cho biết SO=10cm, BC=6cm.   (a) Tìm độ dài của cạnh AC; tìm độ dài chiều cao của hình chóp. (b) Tính thể tích của hình chóp. (ảnh 1)

(a) Tìm độ dài của cạnh \[AC\]; tìm độ dài chiều cao của hình chóp.

(b) Tính thể tích của hình chóp.

Xem đáp án

a) Độ dài của cạnh \[AC\] là: \[AC = BC = 6cm\]

Độ dài chiều cao của hình chóp là \[SO = 10cm\]

b) Xét \(\Delta ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến nên \(CH \bot AB\)

Suy ra \(HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\,({\rm{cm)}}\).

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\), ta có:

\(C{H^2} = B{C^2} - H{B^2}\)\( = 36 - 9 = 27\) suy ra \(CH = \sqrt {27} {\rm{cm}}\).

Diện tích \(\Delta ABC\) là \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot \sqrt {27} = 3\sqrt {27} \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Thể tích của hình chóp \(S. ABC\) là: \[S = \frac{1}{3}. {S_{ABC}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot 3\sqrt {27} \cdot 10 = 10\sqrt {27} \, \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Trong đợt bão, một cái cây đã bị gãy ngang thân (xem hình vẽ bên dưới), ngọn cây chạm đất cách gốc \[2,2m\] và chiều cao từ gốc cây đến chỗ cây bị gãy \[3,1m\]. Em hãy tính chiều cao (từ gốc đến ngọn) của cây đó (làm tròn đến hàng phần mười).

Trong đợt bão, một cái cây đã bị gãy ngang thân (xem hình vẽ bên dưới), ngọn cây chạm đất cách gốc 2,2m và chiều cao từ gốc cây đến chỗ cây bị gãy 3,1m. Em hãy tính chiều cao (từ gốc đến ngọn) của cây đó (làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[B\], áp dụng định lý Pythagore, ta có

\[A{C^2} = {(3,1)^2} + {(2,2)^2} = 14,45\] suy ra \[AC \approx 3,8\]

Chiều cao của cái cây khoảng \[3,8 + 3,1 = 6,9\,\,({\rm{m}}).\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Kẻ một đường thẳng \(d\) song song với \(BC\), \(d\) cắt cạnh \(AB\) tại \(D\)và cắt cạnh \(AC\) tại \(E\).

(a) Chứng minh \[BDEC\] là hình thang cân.

(b) Gọi \(O\) là giao điểm của \[BE\] và \(DC\). Chứng minh \[AO\] vuông góc với \(BC\).

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ một đường thẳng d song song với BC, d cắt cạnh AB tại Dvà cắt cạnh AC tại E. (a) Chứng minh BDEC là hình thang cân. (b) Gọi O là giao điểm của BE và DC. Chứng minh AO vuông góc với BC. (ảnh 1)

Vì \(D\,E\,{\rm{//}}\,BC\) nên tứ giác \[BDEC\] là hình thang

Hình thang \[BDEC\] có \[\widehat {CBD} = \widehat {BCE}\] (\[\Delta ABC\] cân tại A) nên tứ giác \[BDEC\] là hình thang cân.

Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Suy ra A nằm trên đường trung trực của BC. (1)

Tam giác ABC cân tại A có AH là đường cao nên AH cũng là đường trung tuyến hay BH = CH.

Xét \[\Delta OBC\] có OH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \[\Delta OBC\] cân tại O.

Suy ra \[OB = OC\] hay O nằm trên đường trung trực của BC. (2)

Từ (1), (2) suy ra \[AO\] là đường trung trực của \(BC\).

Do đó \[AO\] vuông góc với \(BC\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(A = 5 + 4xy - 10y - {x^2} - 8{y^2} - 2x\).

Xem đáp án

\(A = 5 + 4xy - 10y - {x^2} - 8{y^2} - 2x\)

\( = - \left( {{x^2} - 4xy + 4{y^2}} \right) - 4{y^2} - 2x - 10y + 5\)

\[ = - {(x - 2y)^2} - 4{y^2} - 2x - 10y + 5\]

Đặt \(u = x - 2y\) nên \(x = u + 2y\), thay vào biểu thức:

\(A = - {(u + 1)^2} - 4{\left( {y + \frac{7}{4}} \right)^2} + \frac{{73}}{4}\)

Vì \( - {(u + 1)^2} \le 0\) và \( - 4{\left( {y + \frac{7}{4}} \right)^2} \le 0\), nên giá trị lớn nhất của \(A\) đạt được khi:

• \(u + 1 = 0\) nên \[x - 2y + 1 = 0\]

• \[y + \frac{7}{4} = 0\] nên \[y = - \frac{7}{4}\]

Thay \(y = - \frac{7}{4}\) vào \(x = 2y - 1\) : \(x = 2\left( { - \frac{7}{4}} \right) - 1 = - \frac{7}{2} - 1 = - \frac{9}{2}\)

Khi đó \({A_{{\rm{max}}}} = \frac{{73}}{4}\) khi \(x = - \frac{9}{2},{\rm{\;}}y = - \frac{7}{4}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây