Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Nguyễn Du (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Nguyễn Du (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh biểu thức:

(a) \({97^2} - 9\)

(b) \({28^2} + {72^2} + 28.144\)

Xem đáp án

a) \({97^2} - 9 = {97^2} - {3^2} = (97 - 3).(97 + 3)\)

\( = 94.100 = 9400\)

b) \({28^2} + {72^2} + 28.144 = {28^2} + 2.28.72 + {72^2} = {\left( {28 + 72} \right)^2}\)

\( = {100^2} = 10000\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau

(a) \(A = 2x\left( {x - y} \right) + 2y\left( {x + y} \right) - \left( {x - y} \right)(x + y)\)

(b) \(B = {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} - 2x\left( {x - 1} \right)\)

(c) \(C = \left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right) + \left( {3{x^4} - 6{x^3} + 9{x^2}} \right):\left( {3{x^2}} \right)\)

Xem đáp án

a) \(A = 2x\left( {x - y} \right) + 2y\left( {x + y} \right) - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)

\( = 2{x^2} - 2xy + 2xy + 2{y^2} - {x^2} + {y^2}\)

\( = {x^2} + 3{y^2}\)

b) \(B = {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} - 2x\left( {x - 1} \right)\)

\( = {x^2} - 8x + 16 + {x^2} + 4x + 4 - 2{x^2} + 2x\)

\( = - 2x + 20\)

c) \(C = \left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right) + \left( {3{x^4} - 6{x^3} + 9{x^2}} \right):\left( {3{x^2}} \right)\)

\( = 16 - {x^2} + {x^2} - 2x + 3\)

\( = 19 - 2x\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

(a) \(3\left( {{x^2} - x} \right) - 3{x^2} - 18 = 0\)

(b) \({\rm{\;}}{(2x + 1)^2} - 4{(x - 1)^2} = 17\)

(c) \(16 - 4{(x + 1)^2} = 0\)

Xem đáp án

a) \(3\left( {{x^2} - x} \right) - 3{x^2} - 18 = 0\)

\(3{x^2} - 3x - 3{x^2} - 18 = 0\)

\( - 3x = 18\)

\(x = - 6\)

b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} - 4{\left( {x - 1} \right)^2} = 17\)

\(4{x^2} + 4x + 1 - 4{x^2} + 8x - 4 = 17\)

\(12x = 20\)

\(x = \frac{5}{3}\)

c) \(16 - 4{(x + 1)^2} = 0\)

\(4{(x + 1)^2} = 16\)

\({(x + 1)^2} = 4\)

TH1: \(x + 1 = 2{\rm{\;}} \Rightarrow x = 1\)

TH2 \(x + 1 = - 2 \Rightarrow x = - 3\)

KL: \({\rm{\;}}x = 1; - 3\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An dự định mua \(x\) quyển vở với giá \(15\) nghìn đồng một quyển và \(y\) chiếc bút với giá \(5\) nghìn đồng một chiếc.

(a) Viết biểu thức biểu thị số tiền bạn An phải trả cho số vở và số bút dự định mua.

(b) Biết bạn An mua \(10\) quyển vở và \(12\) chiếc bút. Bạn An có \(300\) nghìn đồng, sau khi trả cho người bán hàng số tiền mua vở và bút thì An còn lại bao nhiêu tiền ?

Xem đáp án

a) Đa thức biểu thị số tiền bạn An phải trả là:\(15x + 12y\) (nghìn đồng)

Số tiền bạn An phải trả là:

\(15.10 + 12.5 = 210\) (nghìn đồng)

b) Số tiền còn lại của bạn An là: 300 – 210 = 90 (nghìn đồng)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính số đo của góc \(C\) trong tứ giác \(ABCD\) ở hình vẽ bên.

Tính số đo của góc C trong tứ giác ABCD ở hình vẽ bên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tứ giác ABCD có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = 360^\circ - 105^\circ - 90^\circ - 86^\circ = 79^\circ .\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] , lấy điểm \[M\] bất kỳ thuộc \[BC\](\[M\] khác \[B\,;\] \[M\] khác \[C\]). Kẻ \[MD\] vuông góc với \[AB\] tại \[D\], \[ME\] vuông góc với \[AC\] tại \[E\].

(a) Chứng minh tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

(b) Qua \[A\] kẻ tia \[Ax\] song song với \[DE\]; \[Ax\] cắt tia \[ME\] tại \[F\]. Trên tia \[MD\] lấy điểm \[G\] sao cho \[D\] là trung điểm của \[MG\]. Chứng minh tứ giác \[ADEF\] là hình bình hành và \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[GF\].

(c) \[AM\] cắt \[DE\] tại \[O\], kẻ đường cao \[AH\]của tam giác \[ABC\]. Tính số đo góc \[DHE\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A(AB<AC) , lấy điểm M bất kỳ thuộc BC(M khác B; M khác C). Kẻ MD vuông góc với AB tại D, ME vuông góc với AC tại E. (a) Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(ADME\) có:

\[\widehat {DAE} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ADM} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {AEM} = 90^\circ .\]

Do đó tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật.

b) Ta có \(AD \bot AE\,;\,\,EF \bot AE\) nên \(AD\,{\rm{//}}\,EF.\)

Xét tứ giác \(ADEF\)có \[AF\,{\rm{//}}\,DE\,\,({\rm{gt}})\,;\,\,AD\,{\rm{//}}\,EF\].

Suy ra tứ giác \(ADEF\)là hình bình hành.

Vì \(ADME\) là hình chữ nhật nên \(AE\,{\rm{//}}\,MD\,;\,\,AE = MD\).

Suy ra \(AE\,{\rm{//}}\,DG\,;\,\,AE = DG\) (vì D là trung điểm của MG).

Tứ giác \(AGDE\) có \[AG{\rm{ // }}DE\,;\,\,AE{\rm{ // }}DG\] nên \(AGDE\) là hình bình hành.

Suy ra \(AG = DE\,;\,\,AG{\rm{ // }}DE.\)

Tứ giác ADEF là hình bình hành nên \[AF = DE\] suy ra \(AG = AF.\)

Ta có AG // DE, AF // DE nên G, A, F thẳng hàng, suy ra A là trung điểm của GF.

c) Tam giác AHM vuông tại H và HO là đường trung tuyến nên .

Tứ giác ADME là hình chữ nhật nên AM = DE, suy ra .

Tam giác DHE có HO là đường trung tuyến và \(HO = \frac{{DE}}{2}\)

Tam giác DHE vuông tại H nên \(\widehat {DHE} = 90^\circ \)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(a,b,c\) thỏa mãn \[a + b + c = 0\] và \[ab + bc + ac = 0\]. Tính giá trị của biểu thức \[A = {(a - 1)^{2023}} + {b^{2024}} + {(c + 1)^{2025}}\].

Xem đáp án

\[a + b + c = 0\]

\[{\left( {a + b + c} \right)^2} = 0\]

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ac} \right) = 0\]

Mà \[ab + bc + ac = 0\] nên \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 0\] hay \[a = b = c = 0\]

\[\begin{array}{l}A = {(a - 1)^{2023}} + {b^{2024}} + {(c + 1)^{2025}}\\\quad = {(0 - 1)^{2023}} + {0^{2024}} + {(0 + 1)^{2025}}\\\quad = - 1 + 0 + 1 = 0\end{array}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây