Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Đống Đa (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Đống Đa (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 835 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào trong các biểu thức sau là đơn thức?

\(\frac{2}{{{x^2}}}.\)

\(11x{y^2}.\)

\(x + y.\)

\(15{x^2} + 20{y^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là phân thức đại số?

\({x^2} - 2x + 1.\)

\(\frac{{4{a^2} - 5a + 1}}{a}.\)

\(\frac{{12{x^2} + y}}{0}.\)

\(\frac{0}{{ - {y^2} + 5y + 2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức nào đồng dạng với đơn thức \(x{y^2}?\)

{x^2}y.\)

\(2xy.\)

\(3{x^2}y.\)

\(3x{y^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({\left( {2x + 1} \right)^2}\) bằng

\(2{x^2} + 4x + 1.\)

\(4{x^2} + 2x + 1.\)

\(4{x^2} + 1.\)

\(4{x^2} + 4x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(1 + {x^3}\) được viết dưới dạng tích là

\(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right).\)

\(\left( {1 + x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right).\)

\({\left( {x + 1} \right)^3}.\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 2x + 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài 3 cạnh như sau:

\(2{\rm{\;cm}},\,\,3{\rm{\;cm}},\,\,4{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(4{\rm{\;cm}},\,\,5{\rm{\;cm}},\,\,6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(3{\rm{\;cm}},\,\,3{\rm{\;cm}},\,\,3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{\;cm}},\,\,8{\rm{\;cm}},\,\,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có đáy là

tứ giác.

hình vuông.

hình thoi.

hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có diện tích đáy bằng \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2},\) chiều cao bằng \(9{\rm{\;cm}}.\) Thể tích của hình chóp bằng

\(225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(112,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(180{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \(\left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\left( { - 3{x^2}y + 2xy - 9x} \right).\)

(b) \(\left( {{x^3}{y^3} - 5{x^2}{y^5} + \frac{1}{{10}}x{y^2}} \right):\left( {x{y^2}} \right).\)

(c) \(\left( {2x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right).\)

Xem đáp án

a) \(\left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\left( { - 3{x^2}y + 2xy - 9x} \right)\)

\( = - 3{x^2}y \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) + 2xy \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) - 9x \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\)

\( = {x^3}{y^2} - \frac{2}{3}{x^2}{y^2} + 3{x^2}y.\)

b) \(\left( {{x^3}{y^3} - 5{x^2}{y^5} + \frac{1}{{10}}x{y^2}} \right):\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^3}{y^3}:\left( {x{y^2}} \right) - 5{x^2}{y^5}:\left( {x{y^2}} \right) + \frac{1}{{10}}x{y^2}:\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^2}y - 5x{y^3} + \frac{1}{{10}}.\)

c) \(\left( {2x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2x\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right) - y\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^3} - 2{x^2}y + 6x{y^2} - {x^2}y + x{y^2} - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} + \left( { - 2{x^2}y - {x^2}y} \right) + \left( {6x{y^2} + x{y^2}} \right) - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} - 3{x^2}y + 7x{y^2} - 3{y^3}.\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử

(a) \({x^2} - 6xy + 9{y^2}.\)

(b) \(9\left( {x - y} \right) + {y^2}\left( {y - x} \right).\)

Xem đáp án

a) \({x^2} - 6xy + 9{y^2}\)

\( = {x^2} - 2 \cdot x \cdot 3y + {\left( {3y} \right)^2}\)

\( = {\left( {x - 3y} \right)^2}.\)

b) \(9\left( {x - y} \right) + {y^2}\left( {y - x} \right)\)

\( = 9\left( {x - y} \right) - {y^2}\left( {x - y} \right)\)

\( = \left( {x - y} \right)\left( {9 - {y^2}} \right)\)

\( = \left( {x - y} \right)\left( {3 - y} \right)\left( {3 + y} \right).\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{3x}}{{x + 2}}\) và \(B = \frac{{{x^2} + 4}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}}.\)

(a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và \(B.\)

(b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = - 5.\)

(c) Thực hiện phép tính \(A + B.\)

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 2.\)

Ta có \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

Do đó điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x - 2 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2.\)

b) Thay \(x = - 5\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = \frac{{3 \cdot \left( { - 5} \right)}}{{ - 5 + 2}} = \frac{{ - 15}}{{ - 3}} = 5.\)

c) Với \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2,\) ta có:

\(A + B = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\[ = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{2}{{x - 2}}\]

\[ = \frac{{3x\left( {x - 2} \right) + {x^2} + 4 - 2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{3{x^2} - 6x + {x^2} + 4 - 2x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4{x^2} - 8x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4x}}{{x + 2}}.\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ bên) có độ dài đường cao \(SH = 12{\rm{\;cm}},\) độ dài trung đoạn \(SM = 13{\rm{\;cm}},\) thể tích bằng \(400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD (hình vẽ bên) có độ dài đường cao SH=12cm, độ dài trung đoạn SM=13cm, thể tích bằng 400cm3. (ảnh 1)

(a) Tính diện tích mặt đáy của hình chóp.

(b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp.

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD (hình vẽ bên) có độ dài đường cao SH=12cm, độ dài trung đoạn SM=13cm, thể tích bằng 400cm3. (ảnh 2)

a) Diện tích mặt đáy của hình chóp là:

b) Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông nên độ dài cạnh của hình vuông là \(\sqrt {100} = \sqrt {{{10}^2}} = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {10 \cdot 4} \right) \cdot 13 = 260{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hà làm 2 hộp quà có dạng hình chóp tam giác đều, hộp quà thứ nhất có độ dài cạnh đáy là \(35{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn bằng \(36{\rm{\;cm}},\) hộp quà thứ hai có độ dài cạnh đáy bằng \(42{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn bằng \(40{\rm{\;cm}}.\) Bạn Hà dự định dán giấy màu các mặt xung quanh của mỗi hộp quà, hộp quà thứ nhất dán giấy màu đỏ có giá \(35\,\,000\) đồng/m2, hộp quà thứ hai dán giấy màu tím có giá \(32\,\,000\) đồng/m2.

(a) Với số tiền \(15\,\,000\) đồng, bạn Hà có thể dán giấy màu cho cả 2 hộp quà như dự định hay không? Vì sao?

(b) Bạn Hà nhận định “Diện tích xung quanh của hộp quà thứ nhất bằng \(70\% \) diện tích xung quanh của hộp quà thứ hai”. Nhận định của bạn Hà có đúng hay không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của hộp quà thứ nhất là:

\({S_1} = \frac{1}{2} \cdot \left( {35 \cdot 4} \right) \cdot 36 = 2\,\,520{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hộp quà thứ hai là:

\({S_2} = \frac{1}{2} \cdot \left( {42 \cdot 4} \right) \cdot 40 = 3\,\,360{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,336{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Số tiền dán giấy màu cho cả 2 hộp quà là:

\(0,252 \cdot 35\,\,000 + 0,336 \cdot 32\,\,000 = 19\,\,572\) (đồng).

Do \(19\,\,572 > 15\,\,000\) nên với số tiền \(15\,\,000\) đồng, bạn Hà không thể dán giấy màu cho cả 2 hộp quà như dự định.

b) Tỉ số phần trăm của diện tích xung quanh của hộp quà thứ nhất và diện tích xung quanh của hộp quà thứ hai là:

\(\frac{{2\,\,520}}{{3\,\,360}} \cdot 100\% = 75\% .\)

Vậy nhận định của bạn Hà là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông cân tại \(P\) có cạnh \(PN = 5{\rm{\;cm}}.\) Một đường thẳng \(d\) bất kì đi qua đỉnh \(P\) và cắt cạnh \(MN\) tại 1 điểm nằm giữa \(M\) và \(N.\) Chứng minh rằng tổng bình phương các khoảng cách từ \(M\) và \(N\) đến đường thẳng \(d\) không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng \(d.\)

Xem đáp án

Cho tam giác MNP vuông cân tại P có cạnh PN=5cm. Một đường thẳng d bất kì đi qua đỉnh P và cắt cạnh MN tại 1 điểm nằm giữa M và N. C (ảnh 1)

Gọi \(MH,\,\,NK\) lần lượt là khoảng cách từ \(M,\,\,N\) đến đường thẳng \(d.\) Khi đó \(MH \bot d,\,\,NK \bot d.\)

Do \(\Delta MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\widehat {{P_1}} + \widehat {{P_2}} = 90^\circ .\) (1)

Do \(\Delta MHP\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {{P_1}} + \widehat {PMH} = 90^\circ .\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{P_2}} = \widehat {PMH}.\)

Xét \(\Delta MHP\) (vuông tại \(H)\) và \(\Delta NPK\) (vuông tại \(K)\) có:

\(MP = PN\) (do \(\Delta MNP\) cân tại \(P),\)

\(\widehat {{P_2}} = \widehat {PMH}.\)

Do đó \(\Delta MHP = \Delta NPK\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \(MH = PK\) (hai cạnh tương ứng).

Do \(\Delta NKP\) vuông tại \(K\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(P{N^2} = P{K^2} + N{K^2} = M{H^2} + N{K^2}\)

Mà \(PN = 5{\rm{\;cm}}\) nên \(M{H^2} + N{K^2} = {5^2} = 25\) (không thay đổi).

Vậy tổng bình phương các khoảng cách từ \(M\) và \(N\) đến đường thẳng \(d\) không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng \(d.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây