Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Điên Biên (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Điên Biên (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 838 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào trong các biểu thức sau là đơn thức?

\[ - 6{x^2}y.\]

\[{x^3}y + 3x\].

\[ - 7{x^2}{y^4} + 4\].

\[{(x + 2y)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đa thức sau, đa thức nào là đa thức nhiều biến?

\[{m^2} - 5\].

\[{a^2} - 4a + 6\].

\[7{x^2} - x\].

\[2{x^2} - 9xy + 3y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đơn thức sau, đơn thức nào là đơn thức đã thu gọn?

\[\frac{1}{9}{x^2}y.3y\].

\[ - 15x{y^2}x\].

\[ - \frac{3}{5}x{y^3}\].

\[ - \frac{1}{4}y\left( { - 8z} \right)y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm cặp đơn thức đồng dạng trong các cặp đơn thức sau?

\[ - \frac{5}{2}{x^2}y\] và \[ - \frac{5}{2}x{y^2}\].

\[{(3xyz)^2}\] và \[4xyz\].

\[{\left( {{x^2}y} \right)^2}\] và \[{x^2}{y^2}\].

\[11{x^3}y\] và \[ - 3{x^3}y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[B = - 2{x^3}y + \frac{9}{2}x{y^3} + 8{y^5} - 10\] là

8.

5.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[A = - \frac{3}{4}x{y^2} + 7{x^3}{y^3} + 6xy - x{y^2}\] sau khi thu gọn là

2.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{\left( {3 - x} \right)^2}\] được khai triển là

\[3 + 6x + {x^2}\].

\[9 - 2x + {x^2}\].

\[9 - 6x + {x^2}\].

\[{3^2} - {x^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[8 - {x^3}\] được viết dưới dạng tích là

\[\left( {x - 8} \right)\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)\].

\[\left( {2 - x} \right)\left( {4 + 2x + {x^2}} \right)\].

\[\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)\].

\[\left( {2 - x} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[9{x^2} - {y^2}\] được viết dưới dạng tích là

\[\left( {3x - y} \right)\left( {3x + y} \right)\].

\[\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\].

\[\left( {9x - y} \right)\left( {9x + y} \right)\].

\[\left( {3x - y} \right)\left( {x + y} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(4{x^2} - 20xy + 25{y^2}\) bằng

\[{\left( {4x - 5y} \right)^2}\].

\[{\left( {2x - 5y} \right)^2}\].

\[{\left( {2x - 3y} \right)^2}\].

\[{\left( {2x + 5} \right)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn phát biểu sai.

Hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh đáy bằng nhau.

Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là tam giác cân.

Hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bên bằng nhau.

Hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 4cm, diện tích đáy bằng \[21\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\] Thể tích của hình chóp bằng

20 cm3.

72 cm3.

28 cm3.

\[84\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \({\left( {2x - 7} \right)^2}.\)

(b) \(\left( {18{a^2}{b^4} - 7{a^3}b + 12{a^2}{b^2}} \right):\left( {3{a^2}b} \right).\)

(c) \(\left( {x - 5} \right)\left( {3{x^2} - 4x + 2} \right).\)

Xem đáp án

a) \[\begin{array}{l}\,\,\,{\left( {2x - 7} \right)^2}\\ = \,{(2x)^2} - 2.2x.7 + {7^2}\\ = \,4{x^2} - 28x + 49\end{array}\]

b) \(\left( {18{a^2}{b^4} - 7{a^3}b + 12{a^2}{b^2}} \right):\left( {3{a^2}b} \right) = 6{b^3} - \frac{7}{3}a + 4b.\)

c) \(\left( {x - 5} \right)\left( {3{x^2} - 4x + 2} \right).\)

\[ = 3{x^3} - 4{x^2} + 2x - 15{x^2} + 20x - 10\]

\[ = 3{x^3} - 19{x^2} + 22x - 10\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

(a) \[{x^2} - 16{y^2}\].

(b) \[{x^2}\left( {5x - y} \right) + 10x - 2y\].

Xem đáp án

a) \[{x^2} - 16{y^2} = \left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\]

b) \[{x^2}\left( {5x - y} \right) + 10x - 2y\]

\[ = {x^2}\left( {5x - y} \right) + 2\left( {5x - y} \right)\]

\[ = \left( {5x - y} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

(a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {5x + 1} \right) - 5x\left( {x + 6} \right)\).

(b) \[{\left( {1 + 5x} \right)^2} - \left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1} \right).\]

Xem đáp án

a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {5x + 1} \right) - 5x\left( {x + 6} \right)\)

\[ = 5{x^2} + x - 15x - 3 - 5{x^2} - 30x\]

\[ = - 44x - 3\]

b) \[{\left( {1 + 5x} \right)^2} - \left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1} \right)\]

\( = 1 + 10x + 25{x^2} - 9{x^2} + 1\)

\( = 16{x^2} + 10x + 2\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy \[AB = 4\,\,{\rm{cm}}\] và cạnh bên \[SB = 6\,\,{\rm{cm}}.\] Hãy cho biết:

(a) Một mặt bên và mặt đáy của hình chóp.

(b) Độ dài cạnh BC và cạnh SA.

Xem đáp án

a) Một mặt bên là: SAB;

Mặt đáy là: ABC.

b) Vì S.ABC là hình chóp tam giác đều nên:

• SA = SB = 6 cm.

• BC = AB = 4 cm.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc lều có dạng một hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có các kích thước như sau: Độ dài cạnh đáy là 3 m và chiều cao mặt bên kẻ từ đỉnh hình chóp là \[2,3\,\,{\rm{m}}.\]

(a) Tính độ dài cạnh BD (làm tròn đến hàng đơn vị).

(b) Tính diện tích vải để làm chiếc lều đó (không kể đáy).

Một chiếc lều có dạng một hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có các kích thước như sau: Độ dài cạnh đáy là 3 m và chiều cao mặt bên kẻ từ đỉnh hình chóp là 2,3m. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABD\] vuông tại A, ta có:

\[B{D^2} = A{D^2} + A{B^2} = {3^2} + {3^2} = \,\,18\].

Suy ra \[BD\,\, \approx \,\,4\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\]

b) Diện tích xung quanh của chiếc lều là:

\(4 \cdot \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 2,3 = 13,8\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Sau một trận bão lớn, một cái cây bị gãy ngang (như hình vẽ). Ngọn cây chạm mặt đất cách gốc 3 m. Đoạn thân cây còn lại người ta đo được làm 4 m. Hỏi lúc đầu cây cao bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại C, ta có:

\[A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\]

Suy ra \[BC\, = 5\,\,{\rm{m}}\]

Chiều cao ban đầu của cây là: \[5 + 4 = 9{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây