Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Chu Văn An (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Chu Văn An (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 840 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triền \({\left( {5x} \right)^3} - 1\) được kết quả là:

\(\left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} - 5x + 1} \right)\).

\(\left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} + 10x + 1} \right)\).

\(\left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} + 5x + 1} \right)\).

\(\left( {5x + 1} \right)\left( {5{x^2} - 10x + 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {5x} \right)^3} - 1 = \left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} + 5x + 1} \right).\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phân tích đa thức \(6{x^2}y - 12x{y^2}\) thành nhân tử là

\(6xy\left( {x + 2y} \right)\).

\(6xy\left( {x - y} \right)\).

\(6xy\left( {x - 2y} \right)\).

\(6xy\left( {x + y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(6{x^2}y - 12x{y^2} = 6xy\left( {x - 2y} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {3{a^2}b - 6a{b^2} + 18{a^3}{b^3}} \right):3ab\) là

\(ab - 2b + 6{a^2}{b^2}\).

\(a - 2b + 6{a^2}{b^2}\).

\(a + 2b - 6{a^2}{b^2}.\)

\(ab - 2{b^2} + 6ab.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {3{a^2}b + 6a{b^2} - 18{a^3}{b^3}} \right):3ab\)\( = a + 2b - 6{a^2}{b^2}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tích \(6a{b^2}\left( {2{a^2} - 3b} \right)\) là

\(12{a^3}{b^2} + 18a{b^3}\).

\(12{a^2}{b^2} - 18a{b^2}\).

\(12{a^2}{b^2} + 18a{b^2}\).

\(12{a^3}{b^2} - 18a{b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(6a{b^2}\left( {2{a^2} - 3b} \right)\)\( = 12{a^3}{b^2} - 18a{b^3}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(P = 3{x^2} - {x^2}y{z^2} + 7\) và \(Q = 4{x^2} - {x^2}y{z^2} - 1.\) Khi đó \(Q - P\) bằng

\({x^2} + 8\).

\( - {x^2} - 8\).

\( - {x^2} + 8\).

\({x^2} - 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(Q - P = \left( {4{x^2} - {x^2}y{z^2} - 1} \right) - \left( {3{x^2} - {x^2}y{z^2} + 7} \right)\)

\( = 4{x^2} - {x^2}y{z^2} - 1 - 3{x^2} + {x^2}y{z^2} - 7\)

\( = \left( {4{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - {x^2}y{z^2} + {x^2}y{z^2}} \right) + \left( { - 1 - 7} \right)\)

\( = {x^2} - 8.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc chụp đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều (hình bên). Các cạnh đáy của đèn có độ dải bằng nhau và bằng \(40{\rm{\;cm}},\) trung đoạn \(AH\) dài \(15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích xung quanh của đèn bằng

Một chiếc chụp đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều (hình bên). Các cạnh đáy của đèn có độ dải bằng nhau và bằng 40cm, trung đoạn AH dài 15cm. Diện tích xung quanh của đèn bằng (ảnh 1)

\(600\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(600\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(900\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(900\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của đèn bằng \(3.\frac{1}{2}.40.15 = 900{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các độ dài nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

\(15\,\,{\rm{cm}};\,\,8\,\,{\rm{cm}};\,\,18\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(21\,\,{\rm{dm}};\,\,20\,\,{\rm{dm}};\,\,29\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\)

\(5\,\,{\rm{m}};\,\,6\,\,{\rm{m}};\,\,8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(2\,\,{\rm{cm}};\,\,3\,\,{\rm{cm}};\,\,4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \({20^2} + {21^2} = 841\) và \({29^2} = 841\) nên \({20^2} + {21^2} = {29^2}\)

Do đó theo định lí Pythagore đảo, ta có các độ dài \(21\,\,{\rm{dm}};\,\,20\,\,{\rm{dm}};\,\,29\,\,{\rm{dm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều đài đường trượt \(AC\) trong hình vẽ với các kích thước như bên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) bằng

\(5,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(6,2\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(6,7\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(9,2{\rm{\;m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \[H\] có \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\) (định lí Pythagore)

Suy ra \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16\)

Do đó \(HB = 4{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)

Lại có \(HC = BC - HB = 10 - 4 = 6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \[H\] có \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\)

Hay \(A{C^2} = {3^2} + {6^2} = 45\)

Do đó \(AC = \sqrt {45} \approx 6,7{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Bác Tuấn có một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có hai cạnh lần lượt là \(4y + 5{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \[3x{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\] Bác chia mảnh vườn này làm ba khu đất: một khu đất hình chữ nhật trồng hoa có hai cạnh lần lượt là \[3x{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\] và \(2y + 1{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\) Khu đất thứ hai trồng cây táo có hai cạnh lần lượt là \[3x{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\] và \(y - 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\) Khu đất còn lại ở giữa làm sân chơi.

Bác Tuấn có một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có hai cạnh lần lượt là 4y+5(m) và 3x(m). Bác chia mảnh vườn này làm ba khu đất: một khu đất hình chữ nhật trồng hoa có hai cạnh lần lượt là 3x(m) và (ảnh 1)

1) Viết đa thức (ở dạng thu gọn) theo \[x\] và \[y\] biểu thị:

(a) Tổng diện tích khu đất trồng hoa và trồng táo.

(b) Diện tích khu đất làm sân chơi.

2) Tính diện tích mảnh vườn của bác Tuấn với \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xem đáp án

1) Đa thức thu gọn biểu thị:

a) Tổng diện tích khu đất trồng hoa và trồng táo là:

\({S_1} = 3x\left( {2y + 1} \right) + 3x\left( {y - 2} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {2y + 1 + y - 2} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {3y - 1} \right).\)

b) Diện tích khu đất làm sân chơi là:

\({S_2} = 3x\left( {4y + 5} \right) - 3x\left( {3y - 1} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = \,\,3x\left( {4y + 5 - 3y + 1} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {y + 6} \right).\)

2) Tính diện tích mảnh vườn của bác Tuấn với \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Thay \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) vào biểu thức ta có:

\[S = 3x\left( {4y + 5} \right) = 3 \cdot 2 \cdot \left( {4.3 + 5} \right) = 102\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

(a) \(25 - {x^2}.\)

(b) \({x^2} - 9 - 2xy - 6y.\)

(c) \( - 4xy + {x^2} - 16 + 4{y^2}.\)

Xem đáp án

a) \(25 - {x^2} = {5^2} - {x^2} = \left( {5 - x} \right)\left( {5 + x} \right)\)

b) \({x^2} - 9 - 2xy - 6y\)

\( = \left( {{x^2} - 9} \right) - \left( {2xy + 6y} \right)\)

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) - 2y\left( {x + 3} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 3 - 2y} \right).\)

c) \( - 4xy + {x^2} - 16 + 4{y^2}\)

\( = \left( { - 4xy + {x^2} + 4{y^2}} \right) - 16\)

\( = {\left( {x - 2y} \right)^2} - {4^2}\)

\( = \left( {x - 2y - 4} \right)\left( {x - 2y + 4} \right).\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

(a) \(2{x^2} - 6x = 0.\)

(b) \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3\left( {x + 1} \right).\)

(c) \({\left( {x - 1} \right)^3} - \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + 3{x^2} = 11.\)

Xem đáp án

a) \(2{x^2} - 6x = 0\)

\(2x\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 3\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)

b) \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3\left( {x + 1} \right)\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} - 3\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)(x + 1 - 3) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

\(x = - 1\) hoặc \(x = 2\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;2} \right\}.\)

c) \({\left( {x - 1} \right)^3} - \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + 3{x^2} = 11\)

\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - \left( {{x^3} + {3^3}} \right) + 3{x^2} = 11\)

\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - {x^3} - 27 + 3{x^2} = 11\)

\(3x = 39\)

\(x = 13\)

Vậy \(x = 13.\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp Trung thu, cô Lan cắt bìa làm thành các hộp quà để đựng kẹo tặng cho học sinh. Biết các hộp quà đều có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn có độ dài \[12{\rm{\;cm}}\] và thể tích bằng \(363,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Nhân dịp Trung thu, cô Lan cắt bìa làm thành các hộp quà để đựng kẹo tặng cho học sinh. Biết các hộp quà đều có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn có độ dài \[12{\ (ảnh 1)

(a) Tính chiều cao của mỗi hộp quà (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(b) Cô Lan muốn trang trí cho những chiếc hộp quà đó bằng cách dán giấy màu kín tất cả các mặt (kể cả mặt đáy). Hỏi nếu cô Lan có \({\rm{1}}\,\,{{\rm{m}}^2}\) giấy màu thì sẽ trang trí được nhiều nhất bao nhiêu hộp quà? Giả sử các mép dán không đáng kể.

Xem đáp án

a) Diện tích đáy của hộp quà là: \(10.10 = 100\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chiều cao của hộp quà là: \(\frac{{3 \cdot 363,3}}{{100}} = 10,9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Diện tích xung quanh của hộp quà là: \(\frac{1}{2} \cdot \left( {10 \cdot 4} \right) \cdot 12 = 240\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích toàn phần của 1 hộp quà là: \(100 + 240 = 340\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đổi \(1\,\,{{\rm{m}}^2} = 10\,\,000\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Ta có \(10\,\,000:340 = 29\) dư \[140.\]

Vậy cô Lan có thể trang trí được nhiều nhất 29 hộp quà.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \[x,y\] thỏa mãn \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0.\] Tính giá trị biểu thức: \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2\,\,024}} - {y^{2\,\,024}}}}{x}.\]

Xem đáp án

Ta có \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0\]

\[2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0\]

\[{x^2} - 6xy + 9{y^2} + {x^2} - 6x + 9 + {y^2} - 2y + 1 = 0\]

\[{\left( {x - 3y} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\] \(\left( 1 \right)\)

Vì \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x - 3y} \right)}^2} \ge 0}\\{{{\left( {x - 3} \right)}^2} \ge 0}\\{{{\left( {y - 1} \right)}^2} \ge 0}\end{array}} \right.\] nên phương trình \(\left( 1 \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3y = 0}\\{x - 3 = 0}\\{y - 1 = 0}\end{array}} \right.\] hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 1}\end{array}} \right.\]

Khi đó \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x} = \frac{{{{\left( {3 + 1 - 4} \right)}^{2024}} - {1^{2024}}}}{3} = \frac{{0 - 1}}{3} = - \frac{1}{3}.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây