Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Cầu Diễn (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Cầu Diễn (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 831 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức

\(4{x^2} + \frac{1}{x}\).

\(\frac{1}{2}{x^2}y\).

\(\left( {x - 4} \right){y^2}\).

\(\sqrt {{x^2}yz} \).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: \[2x\left( {{x^2} - 2x{y^3}} \right) - \left( {2{x^3} - {x^2}{y^3}} \right)\]

\({x^2}{y^3}\).

\(4{x^3} - 5{x^2}{y^3}\).

\( - 3{x^2}{y^3}\).

\( - 5{x^2}{y^3}\).

Xem đáp án

Chọn C

\[2x\left( {{x^2} - 2x{y^3}} \right) - \left( {2{x^3} - {x^2}{y^3}} \right)\]

\[ = 2{x^3} - 4{x^2}{y^3} - 2{x^3} + {x^2}{y^3}\]

\[ = - 3{x^2}{y^3}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép nhân \[\left( {2x + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right)\] là

\(1 - 2{x^2}\).

\(1 - 4{x^2}\).

\(4{x^2} - 1\).

\(2{x^2} - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

\[\left( {2x + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right)\]

\[ = {1^2} - {\left( {2x} \right)^2} = 1 - 4{x^2}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[4{x^5}y - {x^4} - {x^5}y - 3{x^5}y + 5\] là

\(4\).

\(5\).

\(6\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

\[4{x^5}y - {x^4} - {x^5}y - 3{x^5}y + 5\]

\[ = \left( {4{x^5}y - {x^5}y - 3{x^5}y} \right) - {x^4} + 5\]

\[ = - {x^4} + 5\]

suy ra bậc của đa thức là \(4\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \[x\] trong hình vẽ sau:

\(15^\circ \).

\(55^\circ \).

\(105^\circ \).

\(210^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Xét tứ giác \[ABCD\] có:

\[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \]

\[x + x + 50^\circ + 100^\circ = 360^\circ \]

\[2x = 210^\circ \]

\[x = 105^\circ \]

Do đó \[x = 105^\circ \].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những tứ giác đặc biệt nào có hai đường chéo bằng nhau?

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thang cân.

Hình thang cân và hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chứng minh tứ giác là hình bình hành ta chứng minh:

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai cạnh đối song song.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các câu sau câu nào sai?

Trong hình chữ nhật hai đường chéo vuông góc với nhau.

Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau.

Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn A

9. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức sau:

(a) \[5{x^2}{y^4}.\left( {\frac{{ - 1}}{{20}}x{y^3}} \right)\]

(b) \[\left( {{x^3}y + 4{x^2}{y^2} - 5{x^2}{y^3}} \right):xy - x\left( {x - 4{y^2}} \right)\].

(c) \[{\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)\].

Xem đáp án

a) \[5{x^2}{y^4}.\left( {\frac{{ - 1}}{{20}}x{y^3}} \right)\]\[ = \frac{{ - 1}}{4}{x^3}{y^7}\]

b) \[\left( {{x^3}y + 4{x^2}{y^2} - 5{x^2}{y^3}} \right):xy - x\left( {x - 4{y^2}} \right)\].

\[ = {x^2} + 4xy - 5x{y^2} - {x^2} + 4x{y^2}\]

\[ = 4xy - x{y^2}\]

c) \[{\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)\].

\[ = {x^2} + 2x + 1 - 2{x^2} - 5x + 3 + {x^2} - 25\]

\[ = - 3x - 21\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\] biết:

(a) \[4x\left( {x - 3} \right) - 4{x^2} + 1 = 9\]

(b) \[\left( {2x - 5} \right)\left( {3x + 4} \right) - 6x\left( {x - 3} \right) = 5x\].

(c) \[{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {x - 7} \right)^2} = x\left( {2x - 5} \right)\].

Xem đáp án

a) \[4x\left( {x - 3} \right) - 4{x^2} + 1 = 9\]

\[4{x^2} - 12x - 4{x^2} + 1 = 9\]

\[ - 12x = 8\]

\[x = \frac{{ - 2}}{3}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 2}}{3}\]

b) \[\left( {2x - 5} \right)\left( {3x + 4} \right) - 6x\left( {x - 3} \right) = 5x\].

\[6{x^2} + 8x - 15x - 20 - 6{x^2} + 18x = 5x\]

\[11x - 20 = 5x\]

\[6x = 20\]

\[x = \frac{{10}}{3}\]

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\]

c) \[{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {x - 7} \right)^2} = x\left( {2x - 5} \right)\].

\[{x^2} + 6x + 9 + {x^2} - 14x + 49 = 2{x^2} - 5x\]

\[3x = 58\]

\[x = \frac{{58}}{3}\]

Vậy\[x = \frac{{58}}{3}\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 10m được mở rộng cả hai bên thêm \[x\] (m) như hình bên. Viết biểu thức (dạng đa thức thu gọn) biểu thị:

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 10m được mở rộng cả hai bên thêm x (m) như hình bên. Viết biểu thức (dạng đa thức thu gọn) biểu thị:   (a) Diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng. (b) Tính diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng nếu x=4(m). (ảnh 1)

(a) Diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng.

(b) Tính diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng nếu \(x = 4(m).\)

Xem đáp án

a) Cạnh của mảnh vườn sau khi mở rộng: \(10 + x\,\,({\rm{m}})\)

Diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng là: \({\left( {10 + x} \right)^2}\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}}).\) (1)

b) Thay \(x = 4\,\,{\rm{m}}\) vào (1) ta được: \({\left( {10 + 4} \right)^2} = {14^2} = 196\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}}).\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[A\]. Gọi \[M\] là một điểm trên cạnh \[BC\] (\[M\]khác \[B\] và\[C\]). Từ \[M\] kẻ \[MD\] vuông góc \[AB\] tại \[D\], \[ME\] vuông góc \[AC\] tại \[E\].

(a) Tứ giác \[ADME\] là hình gì? Vì sao?

(b) Lấy điểm \[I\] sao cho \[A\] là trung điểm của \[ID\]. Chứng minh tứ giác \[AIEM\] là hình bình hành.

(c) Lấy điểm \[K\] sao cho \[M\] là trung điểm của \[EK.\] Chứng minh ba đường thẳng \[IK,DE,AM\] cùng đi qua một điểm.

Xem đáp án

Cho ΔABC vuông tại A. Gọi M là một điểm trên cạnh BC (Mkhác B vàC). Từ M kẻ MD vuông góc AB tại D, ME vuông góc AC tại E. (a) Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao? (b) Lấy điểm I sao cho A là trung điểm của ID. Chứng minh tứ giác AIEM là hình bình hành. (ảnh 1)

a) Tứ giác \[ADME\] là hình gì? Vì sao?

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \[A\] nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {DAE} = 90^\circ .\)

Vì \[MD\] vuông góc \[AB\] tại \[D\] nên \(\widehat {MDA} = 90^\circ .\)

\[ME\] vuông góc \[AC\] tại \[E\] nên \(\widehat {MEA} = 90^\circ .\)

• Xét tứ giác \[ADME\] có: \(\widehat {DAE} = \widehat {MDA} = \widehat {MEA} = 90^\circ \) nên tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

b) Lấy điểm \[I\] sao cho \[A\] là trung điểm của \[ID\]. Chứng minh tứ giác \[AIEM\] là hình bình hành.

Ta có \(\widehat {DAE} + \widehat {EAI} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Mà \(\widehat {DAE} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {EAI} = 180^\circ - \widehat {DAE} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {DAE} = \widehat {EAI} = 90^\circ .\)

Vì \[A\] là trung điểm của \[ID\] nên \(AI = AD.\)

• Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta AIE\) có: \[AE\]chung, \(\widehat {DAE} = \widehat {EAI} = 90^\circ \), \(AI = AD\).

Vậy \(\Delta ADE\)=\(\Delta AIE\)(c.g.c) suy ra \(DE = EI\) (hai cạnh tương ứng).

Vì tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật (câu a) nên \(DE = AM\)và \(AD = ME\)(tính chất hình chữ nhật)

Ta có \(DE = EI\), \(DE = AM\)(cmt) nên \(EI = AM.\)

\(AD = ME\), \(AI = AD\)(cmt) nên \(ME = AI.\)

Cách 1: Xét tứ giác \[AIEM\]có: \(EI = AM\), \(ME = AI\) nên tứ giác \[AIEM\]là hình bình hành (dhnb)

Cách 2: Ta có: \[AI\;{\rm{//}}\;ME\;\left( { \bot AC} \right)\,;\,\,AI = ME\;\left( { = AD} \right)\] nên tứ giác \[AIEM\]là hình bình hành (dhnb)

c) Lấy điểm \[K\] sao cho \[M\] là trung điểm của \[EK\]. Chứng minh ba đường thẳng \[IK,DE,AM\]cùng đi qua một điểm.

Gọi \[O\] là giao điểm của \[DE\] và \[AM\] mà tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật (cmt)

nên \[O\] là trung điểm của \[AM\]và\[DE\]. (1)

Vì \[M\] là trung điểm của \[EK\]nên \(KE = 2ME.\)

Vì \[A\] là trung điểm của \[DI\]nên \(DI = 2DA.\)

Mà \(AD = ME\), suy ra \(EK = DI.\)

Vì \[ADME\] là hình chữ nhật (cmt) nên \[DA\,{\rm{//}}\,ME\]hay\[DI\,{\rm{//}}\,KE\].

Xét tứ giác \[DIEK\]có: \(EK = DI,DI\,{\rm{//}}\,KE\) (cmt) nên tứ giác \[DIEK\] là hình bình hành.

Suy ra hai đường chéo \[DE\]và \[IK\]cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Mà \[O\] là trung điểm của \[DE\](cmt)

Do đó, \[O\] là trung điểm của\[IK\]. (2)

Từ (1), (2) suy ra \[IK,DE,AM\] cùng đi qua một điểm.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 số \[x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z\] thoả mãn: \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y - 4z + 6 = 0.\) Tính giá trị biểu thức:

\(M = {\left( {x + 1} \right)^{2022}} + {y^{2023}} + {\left( {z - 1} \right)^{2024}}.\)

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y - 4z + 6 = 0.\)

\({x^2} + 2x + 1 + {y^2} - 2y + 1 + {z^2} - 4z + 4 = 0\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 0\)

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 = 0\\y - 1 = 0\\z - 2 = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\)

Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 1\,;\,\,z = 2\] vào \[M\], ta được:

\(M = {\left( {x + 1} \right)^{2022}} + {y^{2023}} + {\left( {z - 1} \right)^{2024}}\)

\(M = {\left( { - 1 + 1} \right)^{2022}} + {1^{2023}} + {\left( {2 - 1} \right)^{2024}}\)

\(M = 1 + 1 = 2.\)

Vậy \(M = 2.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây