Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 829 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đơn thức: \(A = \frac{{ - 3}}{4}{x^3}{y^2}z\) và \(B = \frac{1}{3}x{y^3}{z^3}\).

(a) Tìm bậc, hệ số và phần biến của đơn thức \(A\).

(b) Tính giá trị của đơn thức \(A\) tại \(x = - 1;\,y = \frac{1}{2};z = 5\).

(c) Thu gọn đơn thức: \(M = A.B\).

Xem đáp án

a) Bậc của đơn thức \(A\) là: \(6\)

b) Thay \(x = - 1;\,y = \frac{1}{2};z = 5\) vào đơn thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{{ - 3}}{4}.{\left( { - 1} \right)^3}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.5 = \frac{{15}}{{16}}\)

Vậy với \(A = \frac{{ - 3}}{4}{x^3}{y^2}z\) thì \(A = \frac{{15}}{{16}}\)

c) \(M = A.B = \frac{{ - 3}}{4}{x^3}{y^2}z.\frac{1}{3}x{y^3}{z^3} = \frac{{ - 1}}{4}{x^4}{y^5}{z^4}\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức:

(a) \(x\left( {{x^2} + 2xy + 3x} \right) - 3{x^2} + 2{x^2}y\).

(b) \(3{x^2} + \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\).

(c) \(\left( {10{x^5}{y^3} - 15{x^5}{y^2}} \right):5{x^4}{y^2} - \left( {2x - 3} \right)\left( {x + y} \right)\).

Xem đáp án

a) \(x\left( {{x^2} + 2xy + 3x} \right) - 3{x^2} + 2{x^2}y\)

\( = {x^3} + 2{x^2}y + 3{x^2} - 3{x^2} + 2{x^2}y\)

\( = {x^3} + 4{x^2}y\)

b) \(3{x^2} + \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\)

\( = 3{x^2} + {x^2} - {y^2} = 4{x^2} - {y^2}\)

c) \(\left( {10{x^5}{y^3} - 15{x^5}{y^2}} \right):5{x^4}{y^2} - \left( {2x - 3} \right)\left( {x + y} \right)\)

\( = 2xy - 3x - \left( {2{x^2} + 2xy - 3x - 3y} \right)\)

\( = 2xy - 3x - 2{x^2} - 2xy + 3x + 3y\)

\( = - 2{x^2} + 3y\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết

(a) \[x\left( {3x - 5} \right) + 7x - 3{x^2} = 10\].

(b) \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) + {\left( {2x + 1} \right)^2} + 1 = 5{x^2} - 3x\].

(c) \[{\left( {x + 1} \right)^3} - \left( {3x + 1} \right)\left( {2x - 2} \right) = {x^3} + 7x - 9\].

Xem đáp án

a) \[x\left( {3x - 5} \right) + 7x - 3{x^2} = 10\]

\[\begin{array}{l}3{x^2} - 5x + 7x - 3{x^2} = 10\\2x = 10\\x = 5\end{array}\]

b) \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) + {\left( {2x + 1} \right)^2} + 1 = 5{x^2} - 3x\]

\[\begin{array}{l}{x^2} - 4 + 4{x^2} + 4x + 1 + 1 = 5{x^2} - 3x\\7x = 2\\x = \frac{2}{7}\end{array}\]

c) \[{\left( {x + 1} \right)^3} - \left( {3x + 1} \right)\left( {2x - 2} \right) = {x^3} + 7x - 9\]

\[\begin{array}{l}{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 - 6{x^2} + 6x - 2x + 2 = {x^3} + 7x - 9\\ - 3{x^2} + 12 = 0\\ - 3\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\\{x^2} - 4 = 0\\{x^2} = 4\end{array}\]

\[x = 2\] hoặc \[x = - 2\]

Vậy \[x \in \left\{ { - 2;2} \right\}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Cô Thu có một mảnh vườn hình chữ nhật. Cô chia mảnh vườn này làm hai khu đất hình chữ nhật để trồng rau và trồng hoa (Với các kích thước có trong hình vẽ).

(a) Viết biểu thức biểu thị diện tích mảnh vườn theo \[x,y\]

(b) Tính diện tích khu đất trồng rau khi \[x = 4,y = 5\]

Cô Thu có một mảnh vườn hình chữ nhật. Cô chia mảnh vườn này làm hai khu đất hình chữ nhật để trồng rau và trồng hoa (Với các kích thước có trong hình vẽ). (a) Viết biểu thức biểu thị diện tí (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn theo \[x,y\] là: \[2y\left( {2x + 10} \right)\left( {{m^2}} \right)\]

b) Diện tích khu trồng hoa theo \[x,y\] là: \[2y\left( {x + 1} \right)\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích khu đất trồng rau theo \[x,y\] là: \[2y\left( {2x + 10} \right) - 2y\left( {x + 1} \right) = 2y\left( {2x + 10 - x - 1} \right) = 2y\left( {x + 9} \right)\left( {{m^2}} \right)\]

Với \[x = 4,y = 5\] ta có diện tích khu đất trồng rau là \[2.5\left( {4 + 9} \right) = 130{m^2}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC,AC \ne 2.AB\)), \(M\) là trung điểm của \(BC\). Kẻ \(MH\) vuông góc với \(AC\) (\(H\) thuộc \(AC\)). Trên tia \(HM\) lấy điểm \(D\) sao cho \(HM = MD\).

(a) Chứng minh: Tứ giác \(BHCD\) là hình bình hành.

(b) Chứng minh: Tứ giác \(ABDH\) là hình chữ nhật.

(c) Đường thẳng đi qua \(A\) song song với \(BC\) cắt đường thẳng đi qua \(C\) song song với \(AM\) tại \(K\). Chứng minh :Tứ giác \(AMCK\) là hình thoi.

(d) Tam giác \(ABC\) cần có thêm điều kiện gì để tứ giác \(AMCK\) là hình vuông.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB<AC,AC≠2.AB), M là trung điểm của BC. Kẻ MH vuông góc với AC (H thuộc AC). Trên tia HM lấy điểm D sao cho HM=MD. (ảnh 1)

a) Chứng minh: Tứ giác \(BHCD\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \[BHCD\] có \(HM = MD\), \(BM = MC\).

Do đó tứ giác \[BHCD\] là hình bình hành.

b) Chứng minh: Tứ giác \(ABDH\) là hình chữ nhật.

Vì \[BHCD\] là hình bình hành (câu a) nên \(BD{\rm{ // }}HC\)hay \(BD{\rm{ // }}AH\)

Vì \(MH \bot AC\) (gt) hay \(DH \bot AC\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\\DH \bot AC\end{array} \right.\) nên \(AB{\rm{ // }}DH\)

Xét tứ giác \[ABDH\] có: \(BD{\rm{ // }}AH\) và \(AB{\rm{ // }}DH\) nên \[ABDH\] là hình bình hành.

Xét hình bình hành \[ABDH\]có \(\widehat {BAH} = 90^\circ \) nên \[ABDH\] là hình chữ nhật.

c) Chứng minh: Tứ giác \(AMCK\) là hình thoi.

• Xét tứ giác \[AMCK\] có: \(AK\,{\rm{//}}\,MC\) (cmt) và \[CK{\rm{ // }}AM\] (gt) nên \[AMCD\] là hình bình hành.

Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] (gt) nên \[AM\] là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

• Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \[AM\] là đường trung tuyến và \(AM = \frac{{BC}}{2}\) (tính chất).

Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] (gt) nên \(MC = \frac{{BC}}{2}\) (tính chất).

• Xét hình bình hành \[AMCD\] có \[AM = MC\]( cùng bằng \[\frac{{BC}}{2}\]).

Do đó \[AMCD\] là hình thoi (dấu hiệu nhận biết).

d) Tam giác \(ABC\) cần có thêm điều kiện gì để tứ giác \(AMCK\) là hình vuông.

Vì tứ giác \[AMCK\] là hình thoi nên để tứ giác \[AMCK\] là hình vuông khi \(AM \bot MC\) hay \(AM \bot BC\)

Xét \(\Delta ABC\) có \[AM\] vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên \(\Delta ABC\)cân tại \[A\].

Vậy \[\Delta ABC\] cần có thêm điều kiện \[AB = AC\]thì \(AMCK\) là hình vuông.

Cách không dùng nhận xét tam giác cân

Vì tứ giác \[AMCK\] là hình thoi nên để tứ giác \[AMCK\] là hình vuông khi \(AM \bot MC\) hay \(AM \bot BC\)

Suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta AMC\) có:

\[AM\] chung; \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\,\,{\rm{(cmt)}}\); \(MB = MC\) (câu c)

Do đó \(\Delta AMB = \Delta AMC\) (c.g.c).

Suy ra \(AB = AC\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \[\Delta ABC\] cần có thêm điều kiện \[AB = AC\]thì \(AMCK\) là hình vuông.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[a,b,c\]thỏa mãn đồng thời \[a + b + c = 6\] và \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 12\].

Tính giá trị của biểu thức \[P = {\left( {a - 3} \right)^{2023}} + {\left( {b - 3} \right)^{2024}} + {\left( {c - 3} \right)^{2025}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[a + b + c = 6\]

\[\begin{array}{l}{\left( {a + b + c} \right)^2} = {6^2}\\{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab + 2bc + 2ca = 36\\\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) + \left( {2ab + 2bc + 2ca} \right) = 36\\12 + 2\left( {ab + bc + ca} \right) = 36\\2\left( {ab + bc + ca} \right) = 24\\ab + bc + ca = 12\end{array}\]

Ta có \[{\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2}\]

\[ = {a^2} - 2ab + {b^2} + {b^2} - 2bc + {c^2} + {c^2} - 2ca + {a^2}\]

\[\begin{array}{l} = \left( {{a^2} + {a^2}} \right) + \left( {{b^2} + {b^2}} \right) + \left( {{c^2} + {c^2}} \right) + \left( { - 2ab - 2bc - 2ca} \right)\\ = 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - 2\left( {ab + bc + ca} \right)\\ = 2.12 - 2.12 = 0\end{array}\]

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a - b = 0\\b - c = 0\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,\,{{\left( {a - b} \right)}^2} \ge 0\,;\,\,{{\left( {b - c} \right)}^2} \ge 0\,;\,\,{{\left( {c - a} \right)}^2} \ge 0} \right)\\c - a = 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a = b\\b = c\\c = a\end{array} \right.\].

Thay \[a = b = c\] vào \[a + b + c = 6\] ta được \[c + c + c = 6\] nên \[c = 2\].

Suy ra \[a = b = c = 2\].

Thay \[a = b = c = 2\] vào \[P = {\left( {a - 3} \right)^{2023}} + {\left( {b - 3} \right)^{2024}} + {\left( {c - 3} \right)^{2025}}\] có

\[P = {\left( {2 - 3} \right)^{2023}} + {\left( {2 - 3} \right)^{2024}} + {\left( {2 - 3} \right)^{2025}} = \left( { - 1} \right) + 1 + \left( { - 1} \right) = - 1\].

Vậy \[P = - 1\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây