Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 734 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\[ - 3 \in \mathbb{Q}\].

\[\frac{3}{2} \notin \mathbb{Z}\].

\[3,2 \in \mathbb{N}\].

\[\frac{2}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\].

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ bên. Số đo của góc \(\widehat {xOx'}\) bằng

\(45^\circ .\)

\(135^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số hữu tỉ sau số nào biểu diễn số hữu tỉ \[\frac{{ - 1}}{2}\]?

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{2}{{ - 4}}\].

\[\frac{5}{{15}}\].

\[\frac{{ - 12}}{{ - 24}}\].

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo \(\widehat {yOz}\) trong hình là:

Số đo góc {yOz} trong hình là: (ảnh 1)

\(180^\circ .\)

\(110^\circ .\)

\(55^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right)^2}\) là:

\(\frac{{ - 9}}{{49}}\).

\(\frac{9}{{49}}\).

\(\frac{{ - 3}}{7}\).

\(\frac{9}{{14}}\).

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau thì số đo\(\widehat {AOC} = ?\)

Cho hình vẽ sau thì số đo góc {AOC} = ? (ảnh 1)

\(110^\circ \).

\(35^\circ \).

\(70^\circ \).

\(180^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau: \(\frac{3}{2};\,\,\,1,2;\,\,\,80\% ;\,\,\,1\frac{2}{3}\)số lớn nhất là:

\(80\% .\)

\(1,2.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\,1\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau, a // b nếu:

Cho hình vẽ sau, a song song b nếu: (ảnh 1)

\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_4}}.\)

\(\widehat {{A_4}} = \widehat {{B_1}}.\)

\(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}.\)

\(\widehat {{A_3}} = \widehat {{A_2}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right).\)    b) \[\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{2}{{17}}.\]          

c) \[\left( {1 + \frac{2}{3} - \frac{5}{4}} \right) - \left( {1 - \frac{5}{4}} \right) + \left( {2022 - \frac{2}{3}} \right).\] d) \(3 - {\left( { - \frac{{27}}{{45}}} \right)^0} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} \cdot 16.\)   
Xem đáp án
a) \(\frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{5}{9} + \frac{{ - 1}}{9} = \frac{4}{9}.\)
b) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{2}{{17}} = \frac{{ - 5}}{{17}}\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{19}}{{17}} = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot 1 + \frac{{19}}{{17}} = \frac{{14}}{{17}}.\)

c) \[\left( {1 + \frac{2}{3} - \frac{5}{4}} \right) - \left( {1 - \frac{5}{4}} \right) + \left( {2022 - \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = 1 + \frac{2}{3} - \frac{5}{4} - 1 + \frac{5}{4} + 2022 - \frac{2}{3}\]

\[ = \left( {1 - 1} \right) + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) + \left( {\frac{5}{4} - \frac{5}{4}} \right) + 2022 = 2022\]       
d) \(3 - {\left( { - \frac{7}{8}} \right)^0} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}.16 = 3 - 1 + \frac{1}{8} \cdot 16 = 4.\)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \[1\frac{1}{5} + \frac{4}{5}:x = 0,75.\] b) \(\frac{1}{9} \cdot {3^4} \cdot {3^x} = {3^7}.\)      c) \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{{16}}.\)

Xem đáp án

a) \[1\frac{1}{5} + \frac{4}{5}:x = 0,75\]

\[\frac{6}{5} + \frac{4}{5}:x = \frac{3}{4}\]

\[\frac{4}{5}:x = \frac{{ - 9}}{{20}}\]

\[x = \frac{{ - 16}}{9}.\]

Vậy \[x = \frac{{ - 16}}{9}.\]

b) \(\frac{1}{9} \cdot {3^4} \cdot {3^x} = {3^7}\)

\({3^2} \cdot {3^x} = {3^7}\)

\({3^x} = {3^5}\)

\(x = 5\)

Vậy \(x = 5.\)

c) \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{{16}}\)

Suy ra \(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\) hoặc \(x + \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{4}\).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 1}}{4}} \right\}.\)
11. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ của Mai đi làm được hưởng lương 8 triệu/tháng. Mẹ dành \(\frac{3}{5}\) số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành 1 triệu 200 nghìn để đóng tiền học ngoại khóa cho Mai. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu tiền trong 1 tháng?

Xem đáp án
Số tiền mẹ để chi tiêu trong tháng là \(8.\frac{3}{5} = 4,8\) (triệu).
Số tiền mẹ còn lại là \(8 - \left( {4,8 + 1,2} \right) = 2\) (triệu).
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ biết \[AC\,{\rm{//}}\,BD,\;\]\[\widehat {A\,\,} = 90^\circ ,\]\(\widehat {ACD} = 120^\circ .\)

Cho hình vẽ biết AC song song BD  góc A = 90độ, góc {ACD} = 120đọ (ảnh 1)

a) Tính số đo \(\widehat {BDC}?\)

b) Tính\(\widehat {{B_1}}?\)

c) Vẽ tia phân giác \[Cx\]của \(\widehat {ACD},\) tia \[Cx\]cắt \[BD\]tại \[I.\]Tính \(\widehat {CID}?\)

Xem đáp án
Cho hình vẽ biết AC song song BD  góc A = 90độ, góc {ACD} = 120đọ (ảnh 2)
Vẽ hình, ghi GT + KL

a) Tính số đo D^.

Vì \(\widehat {ACD} + \widehat {{C_1}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {{C_1}} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \)

Mà \[AC\,{\rm{//}}\,BD\;\]nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {D\,}\)(đồng vị).

Vậy \(\widehat {D\,} = 60^\circ .\)

b) Tính\(\widehat {{B_1}}?\)

\(\widehat {{B_1}} = 90^\circ .\)

c) Tính \(\widehat {CID}\)?

Do \[CI\]là tia phân giác của \(\widehat {ACD}\) nên \(\widehat {ACI} = \frac{{\widehat {ACD}}}{2} = 60^\circ \)

Mặt khác\[AC\,{\rm{//}}\,BD\;\] nên \(\widehat {CID} = \widehat {ACI} = 60^\circ \)(hai góc so le trong).