Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 756 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \[\frac{1}{{ - 2}}\]?

\[\frac{{ - 3}}{5}\];

\[\frac{7}{{ - 14}}\];

\[\frac{{ - 14}}{{ - 28}}\];

\[\frac{7}{{14}}\]

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\] là

\[\frac{{ - 3}}{6}\];

\[\frac{1}{8}\];

\[\frac{{ - 3}}{8}\];

\[\frac{{ - 1}}{8}\]

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[{2^5}{.2^4}.\frac{1}{{{2^5}}}{.2^2}\] Kết quả là

\({2^4}\)

\({2^5}\)

\({2^6}\)

\({2^7}\)

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả nào sau đây đúng?

\[\sqrt 5 < \sqrt 7 \]

\[ - \sqrt 5 < - \sqrt 7 \]

\(6 > \sqrt {37} \)

\[\sqrt {26} < 5\]

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây là số vô tỉ?

\[\sqrt 3 \]

\[\sqrt {100} \]

-1,(23)

\[\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[x:{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{2}\] thì giá trị \[x\] là

\(\frac{1}{4}\)

16

4

\(\frac{1}{{16}}\)

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{8}{{16}}\)

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{{ - 1}}{4}\)

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 12,7362 đến chữ số thập phân thứ hai là

\[12,73\]

\[12,74\]

\[12,736\]

\[12,737\]

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc đối đỉnh với góc vuông có số đo bằng bao nhiêu?

\[180^\circ \];

\[90^\circ \];

\[60^\circ \];

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng

Có ít nhất hai điểm chung.

Không có điểm chung.

Không vuông góc với nhau.

Chỉ có một điểm chung.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ     Số đo của x  là (ảnh 1)

Số đo của \[x\] là

\[90^\circ \];

\[30^\circ \];

\[60^\circ \];

\[120^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]. Biết \(a\parallel c\) và \[c \bot b\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[a \bot b\];

\[a\] và \[b\] cùng vuông góc với \[c\];

\(a\parallel b\);

\[a\] và \[b\] cùng song song với \[c\].

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính phép tính:              

a) \(\frac{7}{8}\,\,.\,\,\left( {\frac{2}{{12}}\, + \,\frac{4}{{10}}} \right)\)

b) \(1\frac{3}{7}:\left( { - \frac{4}{5}} \right) - 3\frac{3}{7}:\left( { - \frac{4}{5}} \right)\) 

c) \(\frac{{{9^2}{{.27}^3}}}{{{{81}^4}}}\)

d) \[2,5.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}.0,4{\rm{   +   41}}\frac{2}{7}.\frac{3}{8} - 38\frac{2}{7}.\frac{3}{8}\]

Xem đáp án

 a) \(\frac{7}{8}\,\,.\,\,\left( {\frac{2}{{12}}\, + \,\frac{4}{{10}}} \right) = \frac{7}{8}\left( {\frac{{10}}{{60}} + \frac{{24}}{{60}}} \right)\)

 \[ = \frac{7}{8}.\frac{{17}}{{30}}\]=\(\frac{{119}}{{240}}\)

 b) \(1\frac{3}{7}:\left( { - \frac{4}{5}} \right) - 3\frac{3}{7}:\left( { - \frac{4}{5}} \right) = \left( {\frac{{10}}{7} - \frac{{24}}{7}} \right):\left( { - \frac{4}{5}} \right)\)                            

 \( = \left( {\frac{{10}}{7} - \frac{{24}}{7}} \right).\frac{{ - 5}}{4}\)\[ = \frac{{ - 5}}{4}.( - 2) = \frac{5}{2}\]  

c) \(\frac{{{9^2}\,.\,{{27}^3}}}{{{{81}^4}}} = \frac{{{{({3^2})}^2}\,.\,{{({3^3})}^3}}}{{{{({3^4})}^4}}} = \frac{{{3^4}\,.\,{3^9}}}{{{3^{16}}}}\)

           \[ = \frac{{{3^{13}}}}{{{3^{16}}}} = \frac{1}{{27}}\]

 d) \[2,5\,\,.\,\,{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}.\,\,0,4{\rm{ + 41}}\frac{2}{7}.\frac{3}{8} - 38\frac{2}{7}.\frac{3}{8}\]

\[ = (2,5\,.\,0,4)\,\,.\,\,\left( { - \frac{1}{8}} \right) + \frac{3}{8}\,\,\left( {41\frac{2}{7} - 38\frac{2}{7}} \right)\]

 \( = - \frac{1}{8} + \frac{3}{8}\,.\,3 = - \frac{1}{8} + \frac{9}{8} = 1\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:  

a) \(\,2.{x}\, - \,\frac{5}{4}\, = \,\frac{{20}}{{15}}\)

b) \({\left( { {x} + \frac{1}{5}} \right)^3} = \left( {\frac{{ - 1}}{8}} \right)\)       

c) \(\,\frac{{ - 2}}{3}\,x + 1,6\, = \,\frac{3}{2}\)

d) \(\frac{{243}}{{{3^{x + 1}}}} = {3^x}\)

Xem đáp án

a) \(2\,x\, - \,\frac{5}{4}\, = \,\frac{{20}}{{15}}\)

\(2x = \frac{4}{3} + \frac{5}{4} = \frac{{31}}{{12}}\)

 \(x\, = \frac{{31}}{{12}}\,:2 = \frac{{31}}{{24}}\).

Vậy \(x\, = \frac{{31}}{{24}}\).

 b)\({\left( {x + \frac{1}{5}} \right)^3} = \left( {\frac{{ - 1}}{8}} \right)\)

 \({\left( {x\, + \,\,\frac{1}{5}} \right)^3}\, = \,{\left( {\frac{{ - \,1}}{2}} \right)^3}\)

 \(x\, + \,\frac{1}{5}\, = \,\frac{{ - \,1}}{2}\,\)

\(x = \frac{{ - \,1}}{2} - \frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{ - \,7}}{{10}}\).

Vậy \(x\, = \,\,\frac{{ - \,7}}{{10}}\)

 c) \(\frac{{ - 2}}{3}x + 1,6\, = \,\frac{3}{2}\)

\(\frac{{ - 2}}{3}x\, = \,\frac{3}{2} + \frac{{16}}{{10}}\)

\(\frac{{ - 2}}{3}x\, = \,\frac{3}{2} + \frac{8}{5} = \frac{{31}}{{10}}\)

\(x = \frac{{ - 93}}{{20}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 93}}{{20}}\)

 d) \(\frac{{243}}{{{3^{x + 1}}}} = {3^x}\)

\[243 = {3^x}\,.\,{3^x}{^ + ^1}\]

\[{3^5} = {3^x}^{ + x + 1}\]

\[{3^5} = {3^2}^{x + 1}\]

\[2x + 1 = 5\]

\[x = 2\].

Vậy \[x = 2\].

15. Tự luận
• 1 điểm

1. Cho hình vẽ bên.

1. Cho hình vẽ bên. a) 2.x - 5/4 = 20/15 (ảnh 1)

Biết \[d\parallel {\rm{ }}d'\].Tính các góc \[{D_1};\,\,{C_2};{\rm{ }}{C_3};\,\,{B_4}\].

2. Cho hình vẽ:

1. Cho hình vẽ bên. a) 2.x - 5/4 = 20/15 (ảnh 2)

Biết \[Bx\parallel Cy\] và \(\widehat {ABx} = 130^\circ ,\,\,\widehat {ACy} = 140^\circ .\)

Chứng minh rằng \[AB\] vuông góc với \[AC\].

Xem đáp án

1. Ta có: \[d'\parallel d''\]

\( \Rightarrow {\widehat D_1} = \widehat A = 61^\circ \) (hai góc so le trong)

\( \Rightarrow \widehat {{C_2}} = \widehat B = 100^\circ \)(hai góc đồng vị)

Ta thấy : \(\widehat {{B_4}} = \widehat {{C_2}} = 100^\circ \)(hai góc so le trong)

1. Cho hình vẽ bên. a) 2.x - 5/4 = 20/15 (ảnh 3)

Vì \(\widehat {{C_2}} + \widehat {{C_3}} = 180^\circ \)(hai góc kề bù)

\( \Rightarrow 100^\circ + \widehat {{C_3}} = 180^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {{C_3}} = 80^\circ \)

1. Cho hình vẽ bên. a) 2.x - 5/4 = 20/15 (ảnh 4)

Kẻ tia \[Am\parallel Bx \Rightarrow \widehat {ABx} + \widehat {mAB} = 180^\circ \](hai góc trong cùng phía)

\[ \Rightarrow \widehat {mAB} = 50^\circ \]

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}Am\parallel Bx\\Bx\parallel Cy\end{array} \right. \Rightarrow Am\parallel Cy\) (ba đường thẳng song song)

\[ \Rightarrow \widehat {yCA} + \widehat {CAm} = 180^\circ \](hai góc trong cùng phía)

\( \Rightarrow \) \[\widehat {mAC} = 40^\circ \]

Ta có \[\widehat {CAB} = \widehat {CAm} + \widehat {BAm} = 90^\circ \]

\( \Rightarrow \)\(BA \bot CA\)\( \Rightarrow \) đpcm

16. Tự luận
• 1 điểm

a) So sánh \[{2^{225}}\] và \[{3^{150}}\].

b) Viết các số \[{2^{12}}\] và \[{4^{18}}\] dưới dạng luỹ thừa có số mũ là 6.

Xem đáp án

a) \({2^{225}}\, = \,{\left( {{2^3}} \right)^{75}}\, = \,{8^{75}}\)

 \({3^{150\,}} = \,{\left( {{3^2}} \right)^{75}}\, = \,{9^{75}}\)

 Vì \[{8^{75}} < {9^{75}}\].

 Nên \[{2^{225}} < \;{3^{150}}\]

 b) \({2^{12}}\, = \,{\left( {{2^2}} \right)^6}\, = \,{4^6}\)

  \({4^{18}}\, = \,{\left( {{4^3}} \right)^6}\, = \,{64^6}\)