Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sai?

\[ - 5 \notin \mathbb{N}\]

\[\frac{{ - 2}}{3} \in \mathbb{Q}\]

\[ - 8 \in \mathbb{Q}\]

\[\frac{1}{3} \in \mathbb{Z}\]

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \[ - 3\frac{1}{2}\] là

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{{ - 5}}{2}\)

\(\frac{{ - 7}}{2}\)

\(\frac{7}{2}\)

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left[ {{{\left( {1,2} \right)}^3}} \right]^4}\) là

\(1,{2^{12}}\)

\(1,{2^7}\)

\(1,2\)

\({\rm{1,}}{2^{34}}\)

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\) là

\(\frac{{ - 1}}{{35}}\)

\(\frac{{ - 17}}{{60}}\)

\(\frac{{ - 5}}{{35}}\)

\(\frac{{ - 1}}{{60}}\)

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng \[xx'\] và \[yy'\] cắt nhau tại \[O\]. Góc đối đỉnh của góc \(\widehat {xOy'}\) là

\(\widehat {x'Oy'}\)

\(\widehat {x'Oy}\)

\(\widehat {xOy}\)

\(\widehat {y'Ox}\)

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \[Oy\] là tia phân giác của góc \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {xOy} = 40^\circ \). Khi đó số đo \(\widehat {yOz}\)bằng

\[20^\circ \];

\[140^\circ \];

\[80^\circ \];

\[40^\circ

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[\widehat A = 20^\circ ,\,\,\widehat B = 120^\circ \]. Số đo của \(\widehat C\) là

\[80^\circ \];

\[30^\circ \];

\[100^\circ \];

\[40^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết\[\Delta HIK = \Delta MNP\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

\[HI = MN\]

\[IK = MN\]

\[\widehat K = \widehat P\]

\[HI = NP\]

Xem đáp án

Chọn C

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \(\frac{7}{6} - \frac{1}{6}:\frac{2}{3}\)

b) \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}.{\left( { - 3} \right)^2}\)

c) \({2^3} + 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} - 1 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\frac{1}{2}} \right] - 8\)

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5}.\frac{5}{3} = \frac{1}{3} + \frac{2}{3} = 1\);

b) \({\left( {\frac{{ - 1}}{7}} \right)^7}:{\left( {\frac{1}{7}} \right)^7} = {\left( {\frac{{ - 1}}{7}:\frac{1}{7}} \right)^7} = {\left( {\frac{{ - 1}}{7}.\frac{7}{1}} \right)^7} = {\left( { - 1} \right)^7} = - 1\);

c) \({2^4} + 8\,\,.\,\,{\left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\frac{1}{2}} \right]^0}\frac{1}{{{2^2}}}\,\,.\,\,4 + {\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = 16 + 8.1 - \frac{1}{4}\,.\,4 + 4\)\( = 16 + 8 - 1 + 4 = 27\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh

a) \(\frac{{15}}{{12}} - \left( { - \frac{5}{{13}}} \right) - \frac{3}{{12}} - \frac{{18}}{{13}}\)

b) \(5,3\,.\,4,7 + \left( { - 1,7} \right)\,.\,5,3 - 5,9\)

c) \(\left( {8 - 1,5 + \frac{2}{7}} \right) + \left( {6 - \frac{4}{7} + 1\frac{1}{2}} \right) - \left( {3 - 1\frac{2}{7}} \right)\)

Xem đáp án

a) \[\left( {-\,3,8} \right) + \left( {-\,5,7} \right) + 3,8 + \left( {-\,4,3} \right) + 3\]

\[ = \left[ {\left( {-\,3,8} \right) + 3,8} \right] + \left[ {\left( {-\,5,7} \right) + \left( {-\,4,3} \right)} \right] + 3\]

\[ = 0 + \left( {-\,10} \right) + 3 = -7\].

b) \(\frac{{ - 3}}{{11}}.\frac{5}{9} + \frac{4}{9}.\frac{{ - 3}}{{11}} = \frac{{ - 3}}{{11}}.\,\left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right) = \frac{{ - 3}}{{11}}.1 = \frac{{ - 3}}{{11}}\);

c) \(\left( {7 - \frac{2}{3} + 2\frac{1}{5}} \right) - \left( {5 + \frac{5}{3} - \frac{3}{5}} \right) - \left( {3 - \frac{7}{3} + \frac{{14}}{5}} \right)\)

\( = 7 - \frac{2}{3} + 2\frac{1}{5} - 5 - \frac{5}{3} + \frac{3}{5} - 3 + \frac{7}{3} - \frac{{14}}{5}\)

\( = \left( {7 - 5 - 3} \right) + \left( { - \frac{2}{3} - \frac{5}{3} + \frac{7}{3}} \right) + \left( {\frac{{11}}{5} + \frac{3}{5} - \frac{{14}}{5}} \right)\)

\( = \left( { - 1} \right) + 0 + 0 = - 1\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:

 a)\(x + \frac{2}{5} = \frac{5}{2}\)

b) \(2x - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\)

c) \({\left( {3x - 1} \right)^3} = - 27\)

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4} + x = \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{1}{3} - \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

b) \(\frac{2}{3} - 2x = \frac{1}{3}\)               

\(2x = \frac{2}{3} - \frac{1}{3}\)

\(2x = \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{1}{3}:2 = \frac{1}{6}\).

Vậy \(x = \frac{1}{6}\).

c) \({\left( {1 - 2x} \right)^3} = - 8\)

\({\left( {1 - 2x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\)

\(1 - 2x = - 2\)

\(2x = 1 - \left( { - 2} \right)\)

\(2x = 3\)

\(x = \frac{3}{2}\).

Vậy \(x = \frac{3}{2}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[\widehat {ABd} = 60^\circ \].

Cho hình vẽ, biết góc ABd = 60 độ.  a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao \[AB\parallel KD\]? Tính \(\widehat {BDK}\).

c) Vẽ tia \[BE\] là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\) (\(E \in KD\)), \[Dt\] là phân giác của góc \[KDd'\]. Đường thẳng \[BE\] và \[Dt\] có song song với nhau không? Vì sao?

Xem đáp án

a)

Cho hình vẽ, biết góc ABd = 60 độ.  a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

GT

\[Mx \bot MN;\,\,Ny \bot MN;\,\,\widehat {MKz} = 70^\circ \];

Tia \[KE\], \[Hm\] lần lượt là tia phân giác của \(\widehat {MKH}\) (\(E \in NH\));\[NHz'\].

KL

b) \[MK\parallel NH\]; \(\widehat {KHN} = ?\)

c) Đường thẳng \[KE\] và \[Hm\] có song song với nhau không? Vì sao?

b) Ta có \[Mx \bot MN;\,\,Ny \bot MN\]

Do đó \[MK\parallel NH\]

Suy ra \[\widehat {MKz} = \widehat {KHN} = 70^\circ \] (hai góc đồng vị).

c) Ta có \[MK\parallel NH\] nên \(\widehat {MKH} = \widehat {EHz'}\) (hai góc đồng vị).

• Vì tia \[KE\] lần lượt là tia phân giác của \(\widehat {MKH}\) nên \(\widehat {MKE} = \widehat {HKE} = \frac{1}{2}\widehat {MKH}\);

• Vì tia \[Hm\] lần lượt là tia phân giác của \[NHz'\] nên \(\widehat {EHm} = \widehat {mHz'} = \frac{1}{2}\widehat {EHz'}\).

Do đó \(\widehat {HKE} = \widehat {mHz'}\) (vì \(\widehat {MKH} = \widehat {EHz'}\))

Mà \(\widehat {HKE}\) và \(\widehat {mHz'}\) là hai góc đồng vị.

Do đó hai đường thẳng \[KE\] và \[Hm\] song song với nhau.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^4}}} + \frac{1}{{{2^6}}} + ... + \frac{1}{{{2^{100}}}}.\] Chứng minh rằng \[A < \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Ta có \(A = \frac{1}{{2.2}} + \frac{1}{{3.3}} + \frac{1}{{4.4}} + ... + \frac{1}{{99.99}} + \frac{1}{{100.100}}\)

\(A < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{98.99}} + \frac{1}{{99.100}}\)

\(A < \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{98}} - \frac{1}{{99}}} \right) + \left( {\frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}} \right)\)

\(A < \frac{1}{1} - \frac{1}{{100}} < 1\).