Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\]là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{{ - 1}}{6}.\)

\(\frac{{ - 1}}{8}.\)

\(\frac{1}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số có thể viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

\(\frac{1}{{63}}\)

\(\frac{1}{{10}}.\)

\(\frac{1}{{25}}\).

\(\frac{1}{{22}}\)

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(x\) thoả mãn \(\sqrt x  =  - 4\) là

\[x = 16.\]

\[x = - 16.\]

\[x = 2.\]

Không có giá trị \[x\] thỏa mãn.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ biết \[AB\parallel CD\]khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ biết AB song song CD  khi đó khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[x = y.\]

\[y = 180^\circ + x.\]

\[y = x - 180^\circ .\]

\[x + y = 180^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[xx'\]và \[yy'\]cắt nhau tại O. Chúng được gọi là hai đường thẳng vuông góc với nhau khi

\[\widehat {xOy'} < 90^\circ .\]

\[\widehat {xOy'} > 90^\circ .\]

\[\widehat {xOy'} = 90^\circ .\]

\[\widehat {xOy'} = 180^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn C

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).

a) \(\frac{{11}}{{24}} - \frac{5}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} + 0,5 - \frac{{36}}{{41}}\).

b) \(\frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}.\frac{1}{4} + \frac{1}{2}\).

c) \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}:{\left( {\frac{{ - 1}}{4}} \right)^2} + 9.\left( {\frac{{ - 1}}{9}} \right) + \left| {\frac{{ - 3}}{2}} \right|\).

d) \(\sqrt {0,25} .{\left( { - 3} \right)^3} - \sqrt {\frac{1}{{81}}} :{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3}\).

Xem đáp án

a)\(\frac{{11}}{{24}} - \frac{5}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} + 0,5 - \frac{{36}}{{41}}\)

\( = \left( {\frac{{11}}{{24}} + \frac{{13}}{{24}}} \right) - \left( {\frac{5}{{41}} + \frac{{36}}{{41}}} \right) + 0,5\)

\( = 1 - 1 + 0,5 = 0,5\).
b)\(\frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}.\frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\left( {{\kern 1pt} \frac{3}{4} + \frac{1}{4} + 1} \right) = \frac{1}{2}.2 = 1\).

c)\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}:{\left( {\frac{{ - 1}}{4}} \right)^2} + 9.\left( {\frac{{ - 1}}{9}} \right) + \left| {\frac{{ - 3}}{2}} \right|\)

\( = \frac{9}{{16}}:\frac{1}{{16}} - 1 + \frac{3}{2} = 9 - 1 + \frac{3}{2} = \frac{{19}}{2}.\)

d) \(\sqrt {0,25} .{\left( { - 3} \right)^3} - \sqrt {\frac{1}{{81}}} :{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3} = 0,5.( - 27) - \frac{1}{9}:\frac{{ - 1}}{{27}}\)

\( = \frac{{ - 27}}{2} + 3 = \frac{{ - 21}}{2}\).
8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(5x + 7 = 2\).

b) \(4 + \sqrt x = 20\).

c) \({\left( {x + 2} \right)^2} = 16\).

Xem đáp án

a)\(5x + 7 = 2\)

\(5x = 2 - 7\)

\(5x = - 5\)

\(x = - 1\)

b)\(4 + \sqrt x = 20\)

\[\sqrt x = 16\]

\(x = {16^2}\)

\(x = 256\)

c) \({\left( {x + 2} \right)^2} = 16\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} = {4^2}\)

TH1: \(x + 2 = 4\)

               \(x = 2\)

TH2: \(x + 2 = - 4\)

               \(x = - 6\)
9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức:

a) \(A = 6{x^3} - 3{x^2} + 2\left| x \right| + 4\) với \(x = \frac{{ - 2}}{3}.\)

b) \(B = 2\left| x \right| - 3\left| y \right|\) với \(x = \frac{1}{2}\) và \(y =  - 3.\)
Xem đáp án

a)\(A = 6{x^3} - 3{x^2} + 2\left| x \right| + 4\)

Thay \(x = \frac{{ - 2}}{3}\) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = 6.{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^3} - 3.{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} + 2.\left| {\frac{2}{3}} \right| + 4\)

\( = 6.\frac{{ - 8}}{{27}} - 3.\frac{4}{9} + 2.\frac{2}{3} + 4\)

\( = \frac{{ - 16}}{9} - \frac{4}{3} + \frac{4}{3} + 4\)

\( = \frac{{ - 16}}{9} + 4 = \frac{{20}}{9}\).

b)\(B = 2\left| x \right| - 3\left| y \right|\)

\( = 2\left| {\frac{1}{2}} \right| - 3\left| { - 3} \right|\)

\( = 2.\frac{1}{2} - 3.3\)

\( = 1 - 9 = - 8\).
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên (học sinh vẽ lại hình vào bài thi).

Cho hình vẽ bên (học sinh vẽ lại hình vào bài thi). (ảnh 1)

a) Tính số đo góc \[DCx\].

b) Chứng tỏ hai tia \[Ax\]và \[By\] song song.

c) Chứng tỏ \[By\] vuông góc với \[AB\].

Bài 5: (0,5 điểm) Cho biết \({1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {10^2} = 385\). Tính \(A = {3^2} + {6^2} + {9^2} + ... + {30^2}.\)

Xem đáp án
Cho hình vẽ bên (học sinh vẽ lại hình vào bài thi). (ảnh 2)

a)Ta có: \(\widehat {DCx} = \widehat {ACm}\)(hai góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {DCx} = 60^\circ \)

b)Ta có \[\widehat {DCx} + \widehat {ACD} = 180^\circ \](hai góc kề bù)

\(\widehat {ACD} = 180^\circ - \widehat {DCx}\)

\(\widehat {ACD} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \)

Nên \(\widehat {ACD} = \widehat {CDy} = 120^\circ \)

Mà hai góc ở vị trí so le trong

Nên \[Ax\parallel By\] (dấu hiệu nhận biết)

c)Do \[\left. \begin{array}{l}Ax//By\\Ax \bot AB\end{array} \right\}\]

Suy ra \[By \bot AB\]
11. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết \({1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {10^2} = 385\). Tính \(A = {3^2} + {6^2} + {9^2} + ... + {30^2}.\)

Xem đáp án

Ta có: \({1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {10^2} = 385\)

Suy ra: \(({1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {10^2}) = {385.3^2}\)

Do đó \(A = {3^2} + {6^2} + {9^2} + ... + {30^2} = 3465\)