Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3
15 câu hỏi
Cho hình vẽ sau, số đo của góc \[B\] là

180°;
45°;
30°;
40°.
Chọn B
Qua điểm \[M\] nằm ngoài đường thẳng \[a\] …............. đường thẳng song song với đường thẳng \[a\] (Chọn cụm từ để điền vào dấu ……)
chỉ có một;
có 2 đường thẳng.
có 3 đường thẳng.
có vô số đường thẳng.
Chọn C
Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:
\[\mathbb{N}\];
\[\mathbb{Q}\];
\[\mathbb{N}*\];
\[\mathbb{Z}\].
Chọn B
Số hữu tỉ được viết dưới dạng
\(\frac{a}{b}\) với \[a,{\rm{ }}b \in \mathbb{N}\];
\(\frac{a}{b}\) với \[a,{\rm{ }}b \in \mathbb{Z}\];
\(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z},{\rm{ }}b \ne 0\];
\(\frac{a}{b}\) với \[a,{\rm{ }}b \in \mathbb{N},{\rm{ }}b = 0\].
Chọn B
Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
\(\frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 5}}{4}\)
\( - \frac{3}{5} < \frac{1}{2}\)
\( - \left( { - 3} \right) < 0\)
\(\frac{{2022}}{{2021}} > 1\)
Chọn C
Phân số biểu diễn số hữu tỉ \( - 4\frac{1}{2}\) là
\(\frac{9}{2}\)
\( - \frac{9}{2}\)
\( - \left( { - \frac{9}{2}} \right)\)
\( - \frac{2}{9}\)
Chọn A
Cho \[\widehat {xOy}\] và \[\widehat {tOz}\] là hai góc đối đỉnh. Biết \[\widehat {xOy} = 25^\circ \], số đo \[\widehat {tOz}\] bằng
\[65^\circ \];
\[25^\circ \];
\[75^\circ \];
\[155^\circ \].
Chọn B
Hai góc kề bù có tổng số đo là
\[90^\circ \];
nhỏ hơn \[180^\circ \];
\[150^\circ \];
\[180^\circ \].
Chọn D
Cho tam giác \[ABC\] và tam giác \[DEF\] có \[AB = EF;{\rm{ }}BC = FD;{\rm{ }}AC = ED;\] \(\widehat A = \widehat E;\) \(\widehat B = \widehat F;\) \(\widehat C = \widehat D.\) Khi đó:
\[\Delta ABC = \Delta DEF\];
\[\Delta ABC = \Delta DEF\];
\[\Delta ABC = \Delta FDE\];
\[\Delta ABC = \Delta EFD\].
Chọn B
Cho hình vẽ sau, chọn khẳng định đúng.

là tia phân giác góc \[xOy\];
\[Oz\] là tia phân giác góc \[xOz\];
\[Ox\] là tia phân giác góc \[zOy\];
\[Oy\] là tia phân giác góc \[zOx\].
Chọn A
Trong hình vẽ dưới đây, góc nào là góc kề bù với góc \[QOS\]?

\[SOP\];
\[TOP\];
\[SOV\];
\[POV\].
Chọn B
Trong các câu sau câu nào không cho một định lí?
Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hai góc kề nhau thì có tổng số đo bằng \[180^\circ \].
Chọn B
Tính:
a) \({\left( { - 5} \right)^2};\)
b) \(\frac{7}{6} - \frac{1}{6}:\frac{2}{3}\).
a) (0,5 điểm) \({\left( { - 3} \right)^2} = 9\)
b) (0,5 điểm) \[\frac{5}{4} - \frac{1}{4}:\frac{3}{2} = \frac{5}{4} - \frac{1}{4}.\frac{2}{3} = \frac{5}{4} - \frac{1}{6} = \frac{{15}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\]
a) Tìm , biết: \(\frac{1}{2} - x = \frac{3}{2}\).
b) Tính hợp lí: \(\left( { - 1,37} \right)\,\,.\,\,48 + 52\,.\,\,\left( { - 1,37} \right)\).
c) So sánh \[{2^{300}}\] và \[{3^{200}}\].
d) Cho biết 1 inch ≈ 2,54 cm. Tìm độ dài đường chéo màn hình tivi 48 inch đơn vị cm và làm tròn đến hàng phần chục.
a) (0,5 điểm)
\(\frac{2}{3} - x = \frac{5}{3}\)
\(x = \frac{2}{3} - \frac{5}{3}\)
\(x = \frac{{ - 3}}{3} = - 1\)
b) (0,5 điểm)
\[( - 1,37).25 + 75.( - 1,37) = ( - 1,37).(25 + 75)\]\[ = ( - 1,37).100 = - 137\]
c) (0,5 điểm)
\[{2^{300}} = {\left( {{2^3}} \right)^{100}} = {8^{100}}\]
\[{3^{200}} = {\left( {{3^2}} \right)^{100}} = {9^{100}}\]
\[{\rm{V\`i }}{8^{100}}\] \[{9^{100}}{\rm{ n\^e n }}{2^{300}} < {3^{200}}\]
d) (0,5 điểm)
Đường chéo là: \[43{\rm{ }}.{\rm{ }}2,54 = 109,22\] (cm).
Vậy đường chéo làm tròn đến phần chục là \[109,2\] cm.
Cho hình vẽ bên:

a) Viết tên hai cặp góc đối đỉnh, hai cặp góc so le trong.
b) Chứng minh \[aa'\parallel bb'\].
c) Cho \(\widehat {a'AB} = 110^\circ .\) Tính số đo \[\widehat {ABb'}\].

a) (1,0 điểm)
Các cặp góc đối đỉnh: \[\widehat {{\rm{aA}}c}\] và \(\widehat {a'AB}\); \(\widehat {aAB}\) và \(\widehat {{\rm{cAa'}}}\); \(\widehat {bBA}\) và \(\widehat {b'Bc'}\); \(\widehat {ABb'}\) và \(\widehat {bBc'}\).
Các cặp góc so le trong: \(\widehat {aAB}\) và \(\widehat {ABb'}\); \(\widehat {a'AB}\) và \(\widehat {bBA}\).
b) (1,0 điểm)
Ta có \(\widehat {aAB}\) và \(\widehat {ABb'}\) là hai góc so le trong.
Mà \(\widehat {aAB} = \widehat {ABb'}\) nên \[aa'\parallel bb'\] (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
c) (1,0 điểm)
Ta có \(\widehat {a'AB} + \widehat {aAB} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
\(120^\circ + \widehat {aAB} = 180^\circ \)
\(\widehat {aAB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \)
Vậy \[\widehat {aAB} = \widehat {ABb'} = 60^\circ \].








