Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 723 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{ - 1}}{5} \in \mathbb{Q}\).

\(23,24 \in \mathbb{Q}\).

\(0 \notin \mathbb{Q}\).

\(1\frac{2}{3} \in \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({2^5} \cdot \frac{1}{4}\) là

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng chu kì để viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,010101 \ldots \) là

\(0,0\left( 1 \right)\).

\(0,\left( {010} \right)\).

\(0,\left( {01} \right)\).

\(0,01\left( {010} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc kề bù với \(\widehat {xOy}\) là

\(\widehat {x'Oy'}\).

\(\widehat {x'Ox}\).

\(\widehat {xOy'}\).

\(\widehat {yOy'}\).

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba đường thằng \(a,b,c\) phân biệt. Nếu \(a\,{\rm{//}}\,b,b \bot c\) thì

\(a \bot c\).

\(b\) trùng \(c\).

\(a\,{\rm{//}}\,c\).

\(b\,{\rm{//}}\,c\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat {BAC} = 30^\circ ,\widehat {ABC} = 50^\circ \), khi đó

\(\widehat {ACB} = 100^\circ \).

\(\widehat {ACB} = 80^\circ \).

\(\widehat {ACB} = 50^\circ \).

\(\widehat {ACB} = 30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) \(\frac{1}{5} - \frac{2}{5} \cdot \left( { - 0,5} \right)\).  b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2023}} \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2024}} + 1\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
a) \(\frac{1}{5} - \frac{2}{5} \cdot \left( { - 0,5} \right) = \frac{1}{5} - \frac{2}{5} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)\)
\( = \frac{1}{5} + \frac{1}{5} = \frac{2}{5} \cdot \)

b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2023}} \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2024}} + 1\frac{3}{4} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2023}} \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2023}} \cdot \frac{3}{2} + \frac{7}{4}\)

\( = {\left( {\frac{2}{3} \cdot \frac{3}{2}} \right)^{2023}} \cdot \frac{3}{2} + \frac{7}{4}\)
\( = \frac{3}{2} + \frac{7}{4} = \frac{6}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{13}}{4}.\)
8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\) biết:

a) \(x - \frac{5}{6} = \frac{1}{9}\).       b) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} \cdot x = {2024^0}\).

Xem đáp án

a) \(x - \frac{5}{6} = \frac{1}{9}\)

\(x = \frac{1}{9} + \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{{18}} + \frac{{15}}{{18}} = \frac{{17}}{{18}}.\)

Vậy \(x = \frac{{17}}{{18}}.\)

b) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} \cdot x = {2024^0}\)

\(\frac{2}{3} \cdot x = 1 - \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3} \cdot x = \frac{2}{3}\)

\(x = 1.\)

Vậy \(x = 1.\)
9. Tự luận
• 1 điểm
An đang du học tại Mỹ. An dự định mua 5 cái bánh pizza để tổ chức một bữa tiệc, mỗi cái giá \[8,4\] USD. Bạn An có phiếu giảm giá \[1,2\] USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền bạn An dùng để mua bánh. (USD là viết tắt của đồng đô la Mỹ, đơn vị tiền tệ chính thức của Mỹ).
Xem đáp án

Giá tiền 1 cái bánh pizza sau khi đã giảm giá là:

\(8,4 - 1,2 = 7,2\) (USD).

Tổng số tiền bạn An phải trả cửa hàng là:

\(5 \cdot 7,2 = 36\) (USD).
Vậy bạn An phải trả cửa hàng là: 36 USD.
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ (học sinh vẽ lại hình vào bài kiểm tra), biết \(AB = AC,DB = DC\), \(\widehat {DAC} = 60^\circ \).

a) Chứng tỏ rằng \(\Delta ABD = \Delta ACD\).

b) Tính \(\widehat {BAC}\).
Xem đáp án

Vẽ lại hình vào bài thi, ghi giả thiết và kết luận đúng.

Hình vẽ

Cho hình vẽ (học sinh vẽ lại hình vào bài kiểm tra), biết AB = AC,DB = DC (ảnh 1)

\({\rm{\Delta }}ABD\) và \({\rm{\Delta }}ACD\) có: \(AB = AC,DB = DC,AD\) là cạnh chung.

Do đó \({\rm{\Delta }}ABD = {\rm{\Delta }}ACD\) (c.c.c)
Vì \({\rm{\Delta }}ABD = {\rm{\Delta }}ACD\) (c.c.c) nên \(\widehat {DAB} = \widehat {DAC}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\widehat {DAC} = 60^\circ \) nên \(\widehat {DAB} = 60^\circ \).
Vì \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC} + \widehat {DAB}\).
Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC} + \widehat {DAB} = 60^\circ  + 60^\circ  = 120^\circ \). Vậy \(\widehat {BAC} = 120^\circ \).
11. Tự luận
• 1 điểm

Theo tổng điều tra dân số và nhà ở, dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2019 là 1 369 840 người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số bình quân mỗi năm của tỉnh Bắc Ninh là \(2,9{\rm{\% }}\). Em hãy tính dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2023 (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Từ năm 2019 đến năm 2020 dân số tỉnh Bắc Ninh tăng là:

\(1\,\,369\,\,840 \cdot 2,9{\rm{\% }} = 39\,\,725\) (người).

Dân số tỉnh Bắc Ninh vào năm 2020 là:

\(1\,\,369\,\,840 + 39\,\,725 = 1\,\,409\,\,565\) (người).

Từ năm 2020 đến năm 2021 dân số tỉnh Bắc Ninh tăng là:

\(1\,\,409\,\,565 \cdot 2,9{\rm{\% }} = 40\,\,877\) (người).

Dân số tỉnh Bắc Ninh vào năm 2021 là:

\(1\,\,409\,\,565 + 40\,\,877 = 1\,\,450\,\,442\) (người).

Từ năm 2021 đến năm 2022 dân số tỉnh Bắc Ninh tăng là:

\(1\,\,450\,\,442 \cdot 2,9{\rm{\% }} = 42\,\,063\) (người).

Dân số tỉnh Bắc Ninh vào năm 2022 là:

\(1\,\,450\,\,442 + 42\,\,063 = 1\,\,492\,\,505\) (người).

Từ năm 2022 đến năm 2023 dân số tỉnh Bắc Ninh tăng là:

\(1\,\,492\,\,505 \cdot 2,9{\rm{\% }} = 43\,\,283\) (người).

Dân số tỉnh Bắc Ninh vào năm 2023 là:

\(1\,\,492\,\,505 + 43\,\,283 = 1\,\,535\,\,788\) (người).

Vậy dân số tỉnh Bắc Ninh vào năm 2023 là: \(1\,\,535\,\,788\) (người).