Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
25 câu hỏi
Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(\frac{{ - 6}}{{30}}\).
\(\frac{9}{4}\).
\(\frac{{ - 7}}{{12}}\).
\(\frac{{ - 25}}{{125}}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Số \(0\) là số hữu tỉ dương.
Số 0 là số hữu tỉ âm.
Số 0 không là số hữu tỉ.
Số 0 là một số hữu tỉ.
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa thì thức tự thực hiện phép tính là
Lũy thừa \[ \to \] Nhân và chia \[ \to \] Cộng và trừ.
Nhân và chia \[ \to \] Lũy thừa \[ \to \] Cộng và trừ.
Cộng và trừ \[ \to \] Nhân và chia \[ \to \] Lũy thừa.
Lũy thừa \[ \to \] Cộng và trừ \[ \to \] Nhân và chia.
Cho đường thẳng \[c\]cắt hai đường thẳng phân biệt \[a,{\rm{ }}b\]và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì
\[a\,{\rm{//}}\,b.\]
\[a\] cắt \[b.\]
\[a\] trùng với \[b.\]
\[a\] vuông góc với \[b.\]
Cho \(\widehat {xOy}\) kề bù với \(\widehat {yOz}\), biết \(\widehat {xOy} = 135^\circ \) thì số đo \(\widehat {yOz}\) bằng
\(135^\circ \).
\(55^\circ \).
\(35^\circ \).
\(45^\circ \).
Cho hình lăng trụ đứng tam giác \[ABC.A'B'C'\]các mặt bên của hình trên là những hình gì?

Hình tam giác
Hình chữ nhật
Hình thoi.
Hình bình hành.
Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ ,\) tia \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo của \(\widehat {xOz}\) là
\(160^\circ \).
\(40^\circ \).
\(70^\circ \).
\[35^\circ \].
Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{4}\) là
\[\frac{4}{{ - 5}}\].
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{{ - 4}}\).
\(\frac{5}{4}\).
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
\(\mathbb{R}\).
\(\mathbb{Z}\).
\(\mathbb{Q}\).
\(\mathbb{N}\).
Chọn C
Khẳng định nào sau đây sai:
\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m + n}}\).
\({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\).
\({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\).
\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\).
Chọn A
Làm tròn số \(3,14159\) với độ chính xác \(0,05\) là
\(3,1\).
\(3,14\)
\(3,2\).
\(3,15\).
Chọn A
Cho \[Om\]là tia phân giác của \[\widehat {xOy\,}\]. Biết \[\widehat {xOm} = 60^\circ \]. Số đo \[\widehat {yOm\,}\]bằng
\[30^\circ \].
\[60^\circ \].
\[120^\circ \].
\[20^\circ \].
Chọn B
Giá trị của \(x\) trong phép tính \[x + \left( { - \frac{7}{5}} \right) = - \frac{5}{4}\] bằng
\(\frac{{ - 3}}{{20}}\).
\(\frac{{53}}{{20}}\).
\(\frac{{ - 53}}{{20}}\).
\(\frac{3}{{20}}\).
Chọn D
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Qua một điểmở ngoài một đường thẳng, ……. đường thẳng song song với đường thẳng đó”
có vô số.
chỉ có một.
có hai.
có ba.
Chọn B
Kết quả của phép tính \({\left( { - 5} \right)^{10}}:{\left( { - 5} \right)^3}\)là
\[{\left( { - 5} \right)^{13}}\].
\({\left( { - 5} \right)^7}\).
\({\left( { - 5} \right)^{30}}\).
\[{\left( { - 5} \right)^3}\].
Chọn B
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng:
Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 8 cạnh.
Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 6 đỉnh, 8 cạnh.
Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
Chọn C
Một hộp quà có dạng hình lập phương có độ dài cạnh bằng 15cm. Khi đó, diện tích xung quanh của hộp quà là bao nhiêu?
\(3375\,\,c{m^3}\).
\(900\,c{m^2}\).
\(225\,\,c{m^2}\).
\(60\,\,c{m^2}\).
Chọn B
Cho hình vẽ bên. Biết \[xx'\,{\rm{//}}\,yy'\] và \[\widehat {xAB} = 60^\circ .\] Số đo góc \[\widehat {ABy'}\] bằng:

\[120^\circ .\]
\[60^\circ .\]
\[100^\circ .\]
\[140^\circ .\]
Chọn B
Cho hình vẽ, \[\widehat {xOz}\]và \[\widehat {tOy}\]là hai góc

đối đỉnh.
kề bù.
kề nhau.
Bù nhau.
Chọn A
Cho một hình lăng trụ đứng có thể tích V, diện tích đáy là S, chiều cao hình lăng trụ được tính theo công thức:
\(h = \frac{{3V}}{S}.\)
\(h = \frac{S}{V}.\)
\(h = \frac{V}{S}.\)
\(h = \frac{{2V}}{S}.\)
Chọn C
Thực hiện phép tính
a) \[\frac{5}{{12}} - \left( {3,5 - \frac{7}{{12}}} \right)\];b) \({\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}{.3^3} + 1,5 + {\left( { - 2023} \right)^0}\).
a) \[\frac{5}{{12}} - \left( {3,5 - \frac{7}{{12}}} \right)\]
\( = \frac{5}{{12}} - 3,5 + \frac{7}{{12}}\)
\( = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right) - 3,5\)
\[ = 1 - 3,5\]
\[ = - 2,5.\]b) \({\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}{.3^3} + 1,5 + {\left( { - 2023} \right)^0}\)
\( = \frac{1}{9}.27 + 1,5 + 1\)
\( = 3 + 1,5 + 1\)
\( = 5,5.\)Tìm x, biết:
a) \(\frac{2}{5}.x + \frac{3}{5} = \frac{{ - 3}}{5}\); b) \[\frac{7}{4} - \left( {x + \frac{3}{4}} \right) = - 0,4\].
a) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{5}.x = \frac{{ - 3}}{4}\)
\(\frac{2}{5}.x = \frac{{ - 3}}{4} - \frac{3}{5}\)
\(\frac{2}{5}x = \frac{{ - 27}}{{20}}\)
\(x = \frac{{ - 27}}{{20}}:\frac{2}{5}\)
\(x = \frac{{ - 27}}{8}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 27}}{8}.\)b) \[\frac{7}{4} - \left( {x + \frac{3}{4}} \right) = - 0,4\]
\(\frac{7}{4} - x - \frac{3}{4} = - 0,4\)
\(1 - x = - 0,4\)
\(x = 1 - \left( { - 0,4} \right)\)
\(x = 1,4\)
Vậy \(x = 1,4\).Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật được làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 30 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao là 15 cm.Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
Diện tích kính xung quanh của bể cá là:
\(2.\left( {30 + 25} \right).15 = 1650\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)Diện tích kính để làm đáy của bể cá là:
\(30.25 = 750\,\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)Diện tích kính dùng để làm bể cá là:
\(1650 + 750 = 2400\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat {mAB} = 60^\circ ,\) \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) và \(d \bot mn\) tại điểm \[D.\]
a) Giải thích tại sao \(mn\,{\rm{//}}\,pq\).
b) Tính số đo của \(\widehat {cAD},\) \(\widehat {DCB}\).


b) + Tính được số đo của \(\widehat {cAD} = 60^\circ \) (hai góc đối đỉnh).
+ Tính được số đo của \(\widehat {DCB} = 90^\circ \) (hai góc đối đỉnh).Một cửa hàng điện máy nhập về 80 chiếc tivi với giá 10 triệu đồng một chiếc. Sau khi bán được 50 chiếc với tiền lãi bằng \(30\% \) giá vốn, số máy còn lại được bán với mức giá bằng \(65\% \) giá bán trước đó. Hỏi sau khi bán hết lô hàng thì cửa hàng đó lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?
Số vốn để mua 80 chiếc tivi là: \(80.10 = 800\) (triệu đồng).
Số tiền thu được sau khi bán \(50\) chiếc tivi là:
\(50 \cdot 10 \cdot 130\% = 650\) (triệu đồng).
Số tiền thu được khi bán 30 chiếc tivi còn lại là:
\(30 \cdot 65\% \cdot \left( {650:50} \right) = 253,5\) (triệu đồng).Tổng số tiền thu được sau khi bán hết 80 chiếc tivi là:
\(650 + 253,5 = 903,5\) (triệu đồng).
Vậy cửa hàng lãi số tiền là:
\(903,5 - 800 = 103,5\) (triệu đồng).







