Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) năm 2023-2024 (có đáp án)
39 câu hỏi

sđ
sđ .
sđ
sđ
Chọn A
Góc lượng giác tia đầu là \[Ou\]; tia cuối là \[Ov\]quay theo chiều dương có số đo là
sđ
\[\frac{{35\pi }}{{18}}.\]
\[\frac{{25\pi }}{{18}}\].
\[\frac{{25\pi }}{{12}}\].
\[\frac{{25\pi }}{9}\].
Chọn B
Ta có \(180^\circ = \pi \left( {radian} \right) \Rightarrow 250^\circ = \frac{{25\pi }}{{18}}\left( {radian} \right)\)
\[l = 3,93{\rm{ }}cm.\]
\[l = 2,94{\rm{ }}cm.\]
\[l = 3,39{\rm{ }}cm.\].
\[l = 1,49{\rm{ }}cm.\]
Chọn A
Cung có số đo \[\frac{\pi }{{16}}\](radian) tương ứng số đo là \(n = \frac{{180}}{{16}} = \frac{{45}}{4} = 11,25^\circ \)
Độ dài l của cung tròn trên là: \(l = 2\pi .R.\frac{n}{{360}} = 2\pi .20.\frac{{11,25}}{{360}} = \pi .\frac{{11,25}}{9} \approx 3,93\) (cm).
\[\cos \alpha < 0\].
\[\sin \alpha < 0\].
\[\tan \alpha > 0\].
\[\cot \alpha > 0\].
Chọn B
Với góc lượng giác \[\alpha \] với \[ - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\]thì \[\sin \alpha < 0.\]
\[\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].
\[ - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].
\[\frac{8}{9}\].
\[ - \frac{8}{9}\].
Chọn A
Với góc \(\alpha \)thỏa \[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\]thì \(\cos \alpha > 0\)
Ta có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)mà \(\cos \alpha > 0 \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
Khẳng định nào sau đây là SAI?
\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha .\]
\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha \].
\[\sin \left( {\pi + \alpha } \right) = - \sin \alpha .\]
\[\cos \left( {\pi + \alpha } \right) = - \cos \alpha .\]
Chọn B
Ta có \[cos\left( {\pi + \alpha } \right) = cos\left( {\pi - \left( { - a} \right)} \right) = - cos\left( { - \alpha } \right) = - cos\alpha \]nên khẳng định câu B sai.
Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \sin b\cos a.\]
\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a\].
\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].
\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\].
Chọn D
Ta có \[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\]nên công thức câu D đúng.
.
\[\cos 2\alpha = - \frac{7}{{16}}\].
\[\cos 2\alpha = \frac{1}{8}\].
\[\cos 2\alpha = \frac{7}{{16}}\]
Chọn C
Ta có \(cos2\alpha = 2co{s^2}\alpha - 1 = 2.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} - 1 = \frac{1}{8}\).
Tập xác định của hàm số \[y = \cos x\] bằng
\[\left[ { - 1;1} \right]\].
\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\].
\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\mathbb{R}\].
Chọn D
Tập xác định của hàm số \[y = \cos x\] bằng \[\mathbb{R}.\]
\[4\].
\[3\].
\[2\].
\[1\].
Chọn D
Chỉ có hàm số \(y = \cos x\)là hàm số chẵn vì ta có \(\cos x = cos\left( { - x} \right)\)\(\forall x \in R\)\(\)
\[T = 2\pi \].
\[T = \frac{{2\pi }}{3}\].
\[T = 6\pi \].
\[T = 3\pi .\]
Chọn B
Hàm số \(y = \sin 3x\)tuần hoàn với chu kì \[T = \frac{{2\pi }}{3}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
Chọn C
Hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{\cos x - 1}}\]xác định \( \Leftrightarrow \cos x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 1\)
\( \Leftrightarrow x \ne k2\pi \)(với \(k \in Z\))
Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{\cos x - 1}}\]là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
\[\left[ { - 1;1} \right]\].
\[\left[ {0;2} \right]\].
\[\left[ { - 1;2} \right]\].
\[\left[ {1;3} \right]\].
Chọn B
Vì \( - 1 \le \sin x \le 1{\rm{ }}\forall {\rm{x}} \in {\rm{ R}}\)nên \(0 \le 1 - \sin x \le 2{\rm{ }}\forall {\rm{x}} \in {\rm{R}}\)
Chọn D
Phương trình
\[x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\].
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Chọn A
Phương trình \[\cot x = - \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\]\( \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{6} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)
\[ - 2 \le m \le 2\].
\[ - 1 \le m \le 1\].
\[\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 2\end{array} \right.\].
\[\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\].
Chọn C
Phương trình \[\cos x = \frac{m}{2}\]vô nghiệm \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{m}{2} > 1\\\frac{m}{2} < - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < - 2\end{array} \right.\).
\[4\].
\[3\].
\[2\].
\[1\].
Chọn C
Ta có \[2\sin x = 1 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \sin x = sin\left( {\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]
Xét \[ - \pi \le \frac{\pi }{6} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow - 1 \le \frac{1}{6} + 2k \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{{12}} \le k \le \frac{5}{{12}}\].
Mà \(k \in Z \Rightarrow k = 0\)nên \(x = \frac{\pi }{6}\)thỏa mãn .
Xét \(k \in Z \Rightarrow k = 0\)\[ - \pi \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow - 1 \le \frac{5}{6} + 2k \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 11}}{{12}} \le k \le \frac{1}{{12}}\]
Mà \(k \in Z \Rightarrow k = 0\)nên \(x = \frac{{5\pi }}{6}\)thỏa mãn.
Vậy phương trình \[2\sin x = 1\] có \(2\)nghiệm trên \[\left[ { - \pi ;\pi } \right]\].
Trong các dãy số sau, dãy nào là dãy số giảm?
\[1;1;1;1;1\].
\[1; - \frac{1}{3};\frac{1}{9}; - \frac{1}{{27}};\frac{1}{{81}}\].
\[1;3;5;7;9.\].
\[13;11;8;7;5\].
Chọn D
Xét dãy số \[13;11;8;7;5.\]ta thấy \({u_1} = 13 > {u_2} = 11 > {u_3} = 8 > {u_4} = 7 > {u_5} = 5\)
Do đó dãy số \[13;11;8;7;5\]là dãy số giảm.
\[1;1;2;3;6\].
\[1;1;2;3;5\].
\[1;1;3;5;7\].
\[1;1;2;4;8\].
Chọn B
Từ công thức của dãy số trên ta có \({u_3} = {u_2} + {u_1} = 1 + 1 = 2\).
\({u_4} = {u_3} + {u_2} = 2 + 1 = 3\); \({u_5} = {u_4} + {u_3} = 3 + 2 = 5\).
Vậy 5 số hạng đầu tiên của dãy số đó là \[1;1;2;3;5.\]\
Viết số hạng tổng quát của dãy số gồm các số chính phương tăng dần.
\[{u_n} = {n^2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].
\[{u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].
\[{u_n} = \sqrt n ,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].
\[{u_n} = \sqrt {n - 1} ,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].
Chọn B
Công thức tổng quát của dãy số gồm các số chính phương tăng dần là
\[{u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\]
\[1;4;7;9;12\].
\[ - 1;1;3;5;7\].
\[ - 1;1; - 1;1; - 1\].
\[2;4;8;16;32\].
Chọn B
Xét dãy số \[ - 1;1;3;5;7\]ta có \({u_1} = - 1;{u_2} = 1;{u_3} = 3;{u_4} = 5;{u_5} = 7\)
Nhận xét \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = {u_5} - {u_4} = 2\)nên dãy số \[ - 1;1;3;5;7\]là cấp số cộng
\[{u_{n - 1}} = {u_n} + d,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].
\[{u_n} = 2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]
\[{u_n} = {u_{n - 1}} + d,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].
\[{u_n} = n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)d}}{2}\](\(\forall n \in {N^*}\)).
Chọn C
Ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\)nên khẳng định C là đúng.
\[142\].
\[18\].
\[141\].
\[17\].
Chọn D
Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + .... + {u_n} = \frac{n}{2}\left( {{u_1} + {u_n}} \right)\)\( = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right).d} \right]\)
Thay vào ta có
\(561 = \frac{n}{2}\left[ {2 + 4.\left( {n - 1} \right)} \right]\)\( \Leftrightarrow 2{n^2} - n - 561 = 0\)
Giải ra ta được \(n = 17\).
Vậy cần lấy ra \(17\) số hạng đầu tiên của cấp số đó để được tổng là \[561\].
\[x = 3\].
\[x = - 3\].
\[x = 5\].
\[x = - 5\].
Chọn A
Vì ba số \[x + 1;{\rm{ }}2x + 1;{\rm{ }}x + 7\] theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên ta có
\(2(2x + 1) = x + 1 + x + 7\) \( \Leftrightarrow 4x + 2 = 2x + 8\)\( \Leftrightarrow x = 3\)
\[1; - 2;4;8\].
\[2;22;222;2222\].
\[3;6;12;24\].
\[x;2x;3x;4x\]với\[x \ne 0.\]
Chọn C
Xét dãy số \[3;6;12;24\]ta có \({u_1} = 3;{u_2} = 6;{u_3} = 12;{u_4} = 24\)
Khi đó nhận xét \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}} = 2\)nên dãy \[3;6;12;24\]là cấp số nhân với công bội \(q = 2\).
\[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{1 - q}}\].
\[{S_n} = \frac{{{u_1}{{\left( {1 - q} \right)}^n}}}{{1 - q}}\].
\[{S_n} = \frac{{{q^n} - 1}}{{q - 1}}\].
\[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{q - 1}}\].
Chọn D
Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ..... + {u_n} = {u_1}\left( {1 + q + {q^2} + ... + {q^{n - 1}}} \right)\).
Hay \[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{q - 1}}\].
\[q = 3\].
\[q = - 3\].
\[q = \frac{1}{3}.\].
\[q = - \frac{1}{3}\].
Chọn B
Ta có \({u_3} = {u_2}.q = - 6q > 0 \Rightarrow q < 0\)
Mà \({u_6} = {u_2}.{q^4} \Rightarrow - 486 = - 6.{q^4}\)\( \Rightarrow {q^4} = 81 \Rightarrow q = - 3\)( vì \(q < 0\))
\[24.\].
\[36\].
\[\frac{{27}}{2}\].
\[6\].
Lời giải
Chọn A
Vì \[x;{\rm{ }}x + 6;{\rm{ }}y\]là ba số hạng liên tiếp của 1 cấp số nhân có công bội \(q = 2\)nên ta có
\(x + 6 = 2x\)và \(y = 2\left( {x + 6} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 6\) và \(y = 2\left( {6 + 6} \right) = 24\)\(\)
Đo chiều cao (tính bằng \[cm\]) của \[500\] học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:
Chiều cao | \[\left[ {150;\,154} \right)\] | \[\left[ {154;\,158} \right)\] | \[\left[ {158;\,162} \right)\] | \[\left[ {162;\,166} \right)\] | \[\left[ {166;\,170} \right)\] |
Số học sinh | \[25\] | \[50\] | \[200\] | \[175\] | \[50\] |
Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có tất cả bao nhiêu nhóm?
\[7\].
\[6\].
\[12\].
\(5\).
Chọn D
Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có tất cả \(5\)nhóm.
\[a + b\].
\[b - a\].
\[\frac{{a + b}}{2}.\].
\[a - b\].
Chọn C
Trong mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {a;b} \right)\)được tính là: \[\frac{{a + b}}{2}\].
Điều tra về điểm kiểm tra giữa HKI môn Toán của học sinh lớp 11A ta thu được kết quả sau

Điểm trung bình của học sinh trên gần nhất với số nào dưới đây?
\[6,4\].
\[6,2\].
\[6,0\].
\[6,6\].
Chọn B
Trong mỗi khoảng điểm kiểm tra; giá trị đại diện là trung bình cộng của hai giá trị đầu mút nên ta có bảng sau
Điểm | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Số học sinh | 1 | 5 | 9 | 14 | 7 |
Điểm trung bình của 36 học sinh lớp 11 A là:
\(\frac{{1.1 + 5.3 + 9.5 + 14.7 + 7.9}}{{36}} \simeq 6,2\).
Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối thu được kết quả sau:
Thời gian | \(\left[ {4;\;5} \right)\) | \(\left[ {5;\;6} \right)\) | \(\left[ {6;\;7} \right)\) | \(\left[ {7;\;8} \right)\) | \(\left[ {8;\;9} \right)\) |
Số học sinh | \(10\) | \(18\) | \(23\) | \(20\) | \(15\) |
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là.
\[\left[ {5;6} \right)\].
\[\left[ {7;8} \right)\].
\[\left[ {4;5} \right)\].
\[\left[ {6;7} \right)\].
Chọn D
Cỡ mẫu là: \(n = 10 + 15 + 18 + 20 + 23 = 86\)hay \(n\) là số chẵn
Gọi \({x_1};{x_2};.....;{x_{309}}\)là thời gian ngủ của 86 học sinh và giả sử dãy này được xếp theo thứ tự tăng dần
Do đó trung vị là: \(\frac{{{x_{43}} + {x_{44}}}}{2}\).
Do hai giá trị \({x_{43}};{x_{44}}\)đều thuộc nhóm \(\left[ {6;\;7} \right)\)do đó nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là \[\left[ {6;7} \right)\].
Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
Mức giá (triệu đồng/\({m^2}\)) | \(\left[ {10;\;14} \right)\) | \(\left[ {14;\;18} \right)\) | \(\left[ {18;\;22} \right)\) | \(\left[ {22;\;26} \right)\) | \(\left[ {26;\;30} \right)\) |
Tần số | \(54\) | \(78\) | \(120\) | \(45\) | \(12\) |
\[\left[ {14;18} \right)\].
\[\left[ {26;30} \right)\].
\[\left[ {18;22} \right)\].
\[\left[ {10;14} \right)\].
Chọn C
Cỡ mẫu là: \(n = 54 + 78 + 120 + 45 + 12 = 309\).
Gọi \({x_1};{x_2};.....;{x_{309}}\)là mức giá mua nhà của 309 khách hàng và giả sử dãy này được xếp theo thứ tự tăng dần
Trung vị là \({x_{155}} = {Q_2}\)
Tứ phân vị thứ 3 là \({Q_3} = \frac{{{x_{232}} + {x_{233}}}}{2}\)
Do \({x_{232}};{x_{233}}\)đều thuộc nhóm \[\left[ {18;22} \right)\]do đó nhóm này chứa \({Q_3}\).
Tuổi thọ (năm) của \[50\] bình ắc quy ô tô thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Tuổi thọ (năm) | \(\left[ {2;2,5} \right)\) | \(\left[ {2,5;3} \right)\) | \(\left[ {3;3,5} \right)\) | \(\left[ {3,5;4} \right)\) | \(\left[ {4;4,5} \right)\) | \(\left[ {4,5;5} \right)\) |
Tần số | 4 | 9 | 14 | 11 | 7 | 5 |
\[\left[ {2;2,5} \right)\].
\[\left[ {3,5;4} \right)\].
\[\left[ {3;3,5} \right)\].
\(\left[ {4,5;5} \right)\).
Chọn C
Tần số lớn nhất là \(14\)nên nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm \(\left[ {3;3,5} \right)\).
Chiều cao của \[100\] học sinh của một trường THPT được cho ở bảng sau
Chiều cao (cm) | \[\left[ {150;153} \right)\] | \[\left[ {153;156} \right)\] | \[\left[ {156;159} \right)\] | \[\left[ {159;162} \right)\] | \[\left[ {162;165} \right)\] | \[\left[ {165;168} \right)\] |
Số học sinh | \[7\] | \[13\] | \[40\] | \[21\] | \[13\] | \[6\] |
\[160,28\].
\[157,5\].
\[158,25\].
\[157,76\].
Chọn D
Nhóm có tần số lớn nhất (nhóm chứa mốt) là nhóm \[\left[ {156;159} \right)\]
Độ dài của nhóm là: \(h = 159 - 156 = 3\).
Ta có \({a_3} = 156;{m_3} = 40;{m_2} = 13;{m_4} = 21\)
Khi đó Mốt là
\[{M_o} = {a_3} + \frac{{{m_3} - {m_2}}}{{\left( {{m_3} - {m_2}} \right) + \left( {{m_3} - {m_4}} \right)}}.h\]\(\)
\[\begin{array}{l} = 156 + \frac{{40 - 13}}{{40 - 13 + 40 - 21}}.3\\ \simeq 157,76\end{array}\]
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
(1.0 điểm). Cho góc\(\alpha \) thỏa \(\sin \alpha = - \frac{4}{5}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right)\).
Ta có \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\cos \alpha - \sqrt 3 .\sin \alpha }}{2}\)
Vì góc \(\alpha \)thỏa mãn \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\)nên ta có \(cos\alpha < 0\)
Mặt khác lại có \(si{n^2}\alpha + co{s^2}\alpha = 1 \Rightarrow cos\alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } \)( vì \(\cos \alpha < 0\))
Thay\(\sin \alpha = - \frac{4}{5} \Rightarrow cos\alpha = - \sqrt {1 - \frac{{16}}{{25}}} = \frac{{ - 3}}{5}\)
Từ đó thay \(\sin \alpha = - \frac{4}{5}\) và \(cos\alpha = \frac{{ - 3}}{5}\)ta được \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \)\(\frac{{\cos \alpha - \sqrt 3 .\sin \alpha }}{2} = \frac{{4\sqrt 3 - 3}}{{10}}\).
(1.0 điểm). Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 26\\{u_4} - {u_1} = 52\end{array} \right.\]. Tính \({u_5}\).
Ta có : \({u_2} = {u_1}.q\)và \({u_3} = {u_1}.{q^2}\)và \({u_4} = {u_1}.{q^3}\)
Thay vào ta có \({u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 26\)và \({u_1}\left( {{q^3} - 1} \right) = 52 \Leftrightarrow {u_1}\left( {{q^2} + q + 1} \right)\left( {q - 1} \right) = 52\)
\( \Leftrightarrow 26\left( {q - 1} \right) = 52 \Leftrightarrow q - 1 = 2 \Leftrightarrow q = 3\)
Mặt khác: \({u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 26 \Leftrightarrow {u_1}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) = 26 \Leftrightarrow {u_1} = 2\).
Nên \({u_5} = {u_1}.{q^4} = {2.3^4} = 162\).
(0.5 điểm). Hưởng ứng phong trào “Nuôi heo đất” của Đoàn trường THPT NHS, \[43\] học sinh lớp 11A của trường đã thực hiện kế hoạch “Nuôi heo đất” như sau: Ngày đầu tiên mỗi bạn nuôi heo \[2000\] đồng, từ ngày thứ hai trở đi mỗi bạn nuôi heo hơn ngày liền trước là \[200\] đồng. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì số tiền nuôi heo được là \[5658800\] đồng?
Gọi \(n\left( {n \in {N^*}} \right)\)là số ngày mỗi hs nuôi heo đất để số tiền đạt được là \[5658800\]
Xét cấp số cộng \[{u_n}\left( {n \in {N^*}} \right)\]với \({u_1} = 2000;d = 200\)\(\)
Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + .... + {u_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right).d} \right] = \frac{{5658800}}{{43}}\)( vì lớp 11 A có tổng cộng 43 học sinh mà mỗi học sinh sau n ngày đều có số tiền nuôi heo đất là \(\) )
Hay là \(\frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right).d} \right] = 131600\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left( {4000 + \left( {n - 1} \right).200} \right) = 131600\\ \Leftrightarrow 100{n^2} + 1900n - 131600 = 0\end{array}\)
Giải phương trình ta được \(n = 28\)( loại đi \(n = - 47\)vì \(n \in {N^*}\))
Vậy sau \(28\)ngày thì số tiền nuôi heo đất của lớp 11 A thu được là \[5658800\] đồng.
(0.5 điểm). Giải phương trình: \[\left( {2\cos x + \sin x - \cos 2x} \right)\cos x = 1 + \sin x\]
Phương trình \(\left( {2\cos x + \sin x - \cos 2x} \right)\cos x = 1 + \sin x\)
\( \Leftrightarrow \left( {2\cos x + \sin x - 2{{\cos }^2}x + 1} \right).\cos x = 1 + \sin x\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sin x + 1} \right).\cos x + 2{\cos ^2}x\left( {1 - \cos x} \right) = 1 + \sin x\)
\[ \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x\left( {1 - \cos x} \right) = \left( {1 + \sin x} \right)\left( {1 - \cos x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left( {1 - \cos x} \right)\left( {1 + \sin x - 2{{\cos }^2}x} \right) = 0\]
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\1 + \sin x - 2{\cos ^2}x = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\2{\sin ^2}x + \sin x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\\sin x = - 1\\\sin x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + l2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + m2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + n2\pi \end{array} \right.\)(với \[k;k;m;n \in Z\])\(\)
Kết luận: \(x = k2\pi \);\[x = \frac{{ - \pi }}{2} + l2\pi \];\[x = \frac{\pi }{6} + m2\pi \];\[x = \frac{{5\pi }}{6} + n2\pi \]là các nghiệm của phương trình








