Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1160 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)Cho góc hình học uOv=60° (như hình vẽ). Số đo của góc lượng giác \[\left( {Ou,Ov} \right)\]
              Chọn A  Góc lượng giác tia đ (ảnh 1)

Ou,Ov=60°+k.360°

sđ Ou,Ov=60°−k.180°.

sđ Ou,Ov=60°+k.180°.

sđ Ou,Ov=−60°+k.360°.

Xem đáp án

Chọn A

Góc lượng giác tia đầu là \[Ou\]; tia cuối là \[Ov\]quay theo chiều dương có số đo là

sđ Ou,Ov=60°+k.360°.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo 250° thì có số đo theo đơn vị radian là              

\[\frac{{35\pi }}{{18}}.\]

\[\frac{{25\pi }}{{18}}\].

\[\frac{{25\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{25\pi }}{9}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có  \(180^\circ  = \pi \left( {radian} \right) \Rightarrow 250^\circ  = \frac{{25\pi }}{{18}}\left( {radian} \right)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ dài \[l\] của cung có số đo \[\frac{\pi }{{16}}\] trên đường tròn có bán kính \[20{\rm{ }}cm\] (làm tròn hai chữ số thập phân).                              

\[l = 3,93{\rm{ }}cm.\]

\[l = 2,94{\rm{ }}cm.\]

\[l = 3,39{\rm{ }}cm.\].

\[l = 1,49{\rm{ }}cm.\]

Xem đáp án

Chọn A

Cung có số đo \[\frac{\pi }{{16}}\](radian) tương ứng số đo là \(n = \frac{{180}}{{16}} = \frac{{45}}{4} = 11,25^\circ \)

Độ dài l của cung tròn trên là: \(l = 2\pi .R.\frac{n}{{360}} = 2\pi .20.\frac{{11,25}}{{360}} = \pi .\frac{{11,25}}{9} \approx 3,93\) (cm).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \[\alpha \] với \[ - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\]. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

\[\cos \alpha < 0\].

\[\sin \alpha < 0\].

\[\tan \alpha > 0\].

\[\cot \alpha > 0\].

Xem đáp án

Chọn B

Với góc lượng giác \[\alpha \] với \[ - \frac{\pi }{2} < \alpha  < 0\]thì \[\sin \alpha  < 0.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\sin \alpha = \frac{1}{3}\]\[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\]. Giá trị của \[\cos \alpha \] bằng

\[\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

\[ - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{8}{9}\].

\[ - \frac{8}{9}\].

Xem đáp án

Chọn A

Với góc \(\alpha \)thỏa \[0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\]thì \(\cos \alpha  > 0\)

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)mà \(\cos \alpha  > 0 \Rightarrow \cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là SAI?

\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha .\]

\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha \].

\[\sin \left( {\pi + \alpha } \right) = - \sin \alpha .\]

\[\cos \left( {\pi + \alpha } \right) = - \cos \alpha .\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[cos\left( {\pi  + \alpha } \right) = cos\left( {\pi  - \left( { - a} \right)} \right) =  - cos\left( { - \alpha } \right) =  - cos\alpha \]nên khẳng định câu B sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \sin b\cos a.\]

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a\].

\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].

\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\]nên công thức câu D đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\cos \alpha = \frac{3}{4}\]. Tính \[\cos 2\alpha \].              

cos2α=−18.

\[\cos 2\alpha = - \frac{7}{{16}}\].

\[\cos 2\alpha = \frac{1}{8}\].

\[\cos 2\alpha = \frac{7}{{16}}\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(cos2\alpha  = 2co{s^2}\alpha  - 1 = 2.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} - 1 = \frac{1}{8}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \cos x\] bằng

\[\left[ { - 1;1} \right]\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\].

Xem đáp án

Chọn D

Tập xác định của hàm số \[y = \cos x\] bằng \[\mathbb{R}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số \[y = \sin x,{\rm{ }}y = \cos x,{\rm{ }}y = \tan x,{\rm{ }}y = \cot x\] có bao nhiêu hàm số chẵn?              

\[4\].

\[3\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn D

Chỉ có hàm số \(y = \cos x\)là hàm số chẵn vì ta có \(\cos x = cos\left( { - x} \right)\)\(\forall x \in R\)\(\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \sin 3x\] tuần hoàn với chu kì 

\[T = 2\pi \].

\[T = \frac{{2\pi }}{3}\].

\[T = 6\pi \].

\[T = 3\pi .\]

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \sin 3x\)tuần hoàn với chu kì \[T = \frac{{2\pi }}{3}.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{\cos x - 1}}\] là.

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{\cos x - 1}}\]xác định \( \Leftrightarrow \cos x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 1\)

\( \Leftrightarrow x \ne k2\pi \)(với \(k \in Z\))

Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{\cos x - 1}}\]là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \[y = 1 - \sin x\] là.

\[\left[ { - 1;1} \right]\].

\[\left[ {0;2} \right]\].

\[\left[ { - 1;2} \right]\].

\[\left[ {1;3} \right]\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì \( - 1 \le \sin x \le 1{\rm{ }}\forall {\rm{x}} \in {\rm{ R}}\)nên \(0 \le 1 - \sin x \le 2{\rm{  }}\forall {\rm{x}} \in {\rm{R}}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình sinx=sinα° có nghiệm là. 

x=α°+k2πx=π−α°+k2π(k∈ℤ)

x=α°+k360°x=−α°+k360°(k∈ℤ)

x=α°+k180°x=−α°+k180°(k∈ℤ)

x=α°+k360°x=180°−α°+k360°(k∈ℤ)

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình x=α°+k360°x=180°−α°+k360°(k∈ℤ).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cot x = - \sqrt 3 \]là.

\[x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \[\cot x =  - \sqrt 3  \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\]\( \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{6} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\cos x = \frac{m}{2}\] vô nghiệm khi.

\[ - 2 \le m \le 2\].

\[ - 1 \le m \le 1\].

\[\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 2\end{array} \right.\].

\[\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \[\cos x = \frac{m}{2}\]vô nghiệm \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{m}{2} > 1\\\frac{m}{2} <  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 2\\m <  - 2\end{array} \right.\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[2\sin x = 1\] có bao nhiêu nghiệm trên \[\left[ { - \pi ;\pi } \right]\]?

\[4\].

\[3\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn C

    Ta có \[2\sin x = 1 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \sin x = sin\left( {\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]

Xét \[ - \pi  \le \frac{\pi }{6} + k2\pi  \le \pi  \Leftrightarrow  - 1 \le \frac{1}{6} + 2k \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{{12}} \le k \le \frac{5}{{12}}\].

Mà \(k \in Z \Rightarrow k = 0\)nên \(x = \frac{\pi }{6}\)thỏa mãn .

Xét \(k \in Z \Rightarrow k = 0\)\[ - \pi  \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi  \le \pi  \Leftrightarrow  - 1 \le \frac{5}{6} + 2k \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 11}}{{12}} \le k \le \frac{1}{{12}}\]

Mà \(k \in Z \Rightarrow k = 0\)nên \(x = \frac{{5\pi }}{6}\)thỏa mãn.

Vậy phương trình \[2\sin x = 1\] có \(2\)nghiệm trên \[\left[ { - \pi ;\pi } \right]\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy nào là dãy số giảm?

\[1;1;1;1;1\].

\[1; - \frac{1}{3};\frac{1}{9}; - \frac{1}{{27}};\frac{1}{{81}}\].

\[1;3;5;7;9.\].

\[13;11;8;7;5\].

Xem đáp án

Chọn D

Xét dãy số \[13;11;8;7;5.\]ta thấy \({u_1} = 13 > {u_2} = 11 > {u_3} = 8 > {u_4} = 7 > {u_5} = 5\)

Do đó dãy số \[13;11;8;7;5\]là dãy số giảm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;{u_2} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + {u_{n - 2}}\end{array} \right.,\forall n \in {\mathbb{N}^*},n \ge 3\]. Năm số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là

\[1;1;2;3;6\].

\[1;1;2;3;5\].

\[1;1;3;5;7\].

\[1;1;2;4;8\].

Xem đáp án

Chọn B

Từ công thức của dãy số trên ta có \({u_3} = {u_2} + {u_1} = 1 + 1 = 2\).

\({u_4} = {u_3} + {u_2} = 2 + 1 = 3\); \({u_5} = {u_4} + {u_3} = 3 + 2 = 5\).

Vậy 5 số hạng đầu tiên của dãy số đó là \[1;1;2;3;5.\]\

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số hạng tổng quát của dãy số gồm các số chính phương tăng dần.

\[{u_n} = {n^2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[{u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[{u_n} = \sqrt n ,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[{u_n} = \sqrt {n - 1} ,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

Xem đáp án

Chọn B

Công thức tổng quát của dãy số gồm các số chính phương tăng dần là

\[{u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

\[1;4;7;9;12\].

\[ - 1;1;3;5;7\].

\[ - 1;1; - 1;1; - 1\].

\[2;4;8;16;32\].

Xem đáp án

Chọn B

Xét dãy số \[ - 1;1;3;5;7\]ta có \({u_1} =  - 1;{u_2} = 1;{u_3} = 3;{u_4} = 5;{u_5} = 7\)

Nhận xét \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = {u_5} - {u_4} = 2\)nên dãy số \[ - 1;1;3;5;7\]là cấp số cộng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu \[{u_1}\] và công sai \[d\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{u_{n - 1}} = {u_n} + d,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[{u_n} = 2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]

\[{u_n} = {u_{n - 1}} + d,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[{u_n} = n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)d}}{2}\](\(\forall n \in {N^*}\)).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\)nên khẳng định C là đúng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu \[{u_1} = 1\], công sai \[d = 4\]. Cần lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu tiên của cấp số đó để được tổng là \[561\]?

\[142\].

\[18\].

\[141\].

\[17\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + .... + {u_n} = \frac{n}{2}\left( {{u_1} + {u_n}} \right)\)\( = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right).d} \right]\)

Thay vào ta có

\(561 = \frac{n}{2}\left[ {2 + 4.\left( {n - 1} \right)} \right]\)\( \Leftrightarrow 2{n^2} - n - 561 = 0\)

Giải ra ta được  \(n = 17\).

Vậy cần lấy ra \(17\) số hạng đầu tiên của cấp số đó để được tổng là \[561\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] để ba số \[x + 1;{\rm{ }}2x + 1;{\rm{ }}x + 7\] theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

\[x = 3\].

\[x = - 3\].

\[x = 5\].

\[x = - 5\].

Xem đáp án

Chọn A

Vì ba số \[x + 1;{\rm{ }}2x + 1;{\rm{ }}x + 7\] theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên ta có

\(2(2x + 1) = x + 1 + x + 7\) \( \Leftrightarrow 4x + 2 = 2x + 8\)\( \Leftrightarrow x = 3\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?

\[1; - 2;4;8\].

\[2;22;222;2222\].

\[3;6;12;24\].

\[x;2x;3x;4x\]với\[x \ne 0.\]

Xem đáp án

Chọn C

Xét dãy số \[3;6;12;24\]ta có \({u_1} = 3;{u_2} = 6;{u_3} = 12;{u_4} = 24\)

Khi đó nhận xét \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}} = 2\)nên dãy \[3;6;12;24\]là cấp số nhân với công bội \(q = 2\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu \[{u_1} = 1\] và công bội \[q\]. Gọi \[{S_n}\] là tổng của \[n\] số hạng đầu tiên của cấp số nhân. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{1 - q}}\].

\[{S_n} = \frac{{{u_1}{{\left( {1 - q} \right)}^n}}}{{1 - q}}\].

\[{S_n} = \frac{{{q^n} - 1}}{{q - 1}}\].

\[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{q - 1}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ..... + {u_n} = {u_1}\left( {1 + q + {q^2} + ... + {q^{n - 1}}} \right)\).

Hay \[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{q - 1}}\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có \[{u_2} = - 6\]\[{u_6} = - 486\]. Tìm công bội của cấp số nhân biết số hạng thứ ba là một số dương.

\[q = 3\].

\[q = - 3\].

\[q = \frac{1}{3}.\].

\[q = - \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_3} = {u_2}.q =  - 6q > 0 \Rightarrow q < 0\)

Mà \({u_6} = {u_2}.{q^4} \Rightarrow  - 486 =  - 6.{q^4}\)\( \Rightarrow {q^4} = 81 \Rightarrow q =  - 3\)( vì \(q < 0\))

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân có công bội \[q = 2\]\[x;{\rm{ }}x + 6;{\rm{ }}y\]. Giá trị của \[y\]

\[24.\].

\[36\].

\[\frac{{27}}{2}\].

\[6\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Vì \[x;{\rm{ }}x + 6;{\rm{ }}y\]là ba số hạng liên tiếp của 1 cấp số nhân có công bội \(q = 2\)nên ta có

\(x + 6 = 2x\)và \(y = 2\left( {x + 6} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 6\) và \(y = 2\left( {6 + 6} \right) = 24\)\(\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao (tính bằng \[cm\]) của \[500\] học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:

Chiều cao

\[\left[ {150;\,154} \right)\]

\[\left[ {154;\,158} \right)\]

\[\left[ {158;\,162} \right)\]

\[\left[ {162;\,166} \right)\]

\[\left[ {166;\,170} \right)\]

Số học sinh

\[25\]

\[50\]

\[200\]

\[175\]

    \[50\]

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có tất cả bao nhiêu nhóm?

\[7\].

\[6\].

\[12\].

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có tất cả \(5\)nhóm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {a;b} \right)\) được tính như thế nào?

\[a + b\].

\[b - a\].

\[\frac{{a + b}}{2}.\].

\[a - b\].

Xem đáp án

Chọn C

Trong mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {a;b} \right)\)được tính là: \[\frac{{a + b}}{2}\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về điểm kiểm tra giữa HKI môn Toán của  học sinh lớp 11A ta thu được kết quả sau

Điều tra về điểm kiểm tra giữa HKI môn Toán của  36  học sinh lớp 11A ta thu được kết quả sau Điểm trung bình của  36  học sinh trên gần nhất với số nào dưới đây? (ảnh 1)

Điểm trung bình của  học sinh trên gần nhất với số nào dưới đây?

\[6,4\].

\[6,2\].

\[6,0\].

\[6,6\].

Xem đáp án

Chọn B

Trong mỗi khoảng điểm kiểm tra; giá trị đại diện là trung bình cộng của hai giá trị đầu mút nên ta có bảng sau

Điểm

1

3

5

7

9

Số học sinh

1

5

9

14

7

Điểm trung bình của 36 học sinh lớp 11 A là:

\(\frac{{1.1 + 5.3 + 9.5 + 14.7 + 7.9}}{{36}} \simeq 6,2\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối thu được kết quả sau:

Thời gian

\(\left[ {4;\;5} \right)\)

\(\left[ {5;\;6} \right)\)

\(\left[ {6;\;7} \right)\)

\(\left[ {7;\;8} \right)\)

\(\left[ {8;\;9} \right)\)

Số học sinh

\(10\)

\(18\)

\(23\)

\(20\)

\(15\)

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là.

\[\left[ {5;6} \right)\].

\[\left[ {7;8} \right)\].

\[\left[ {4;5} \right)\].

\[\left[ {6;7} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Cỡ mẫu là: \(n = 10 + 15 + 18 + 20 + 23 = 86\)hay \(n\) là số chẵn

Gọi \({x_1};{x_2};.....;{x_{309}}\)là thời gian ngủ của 86 học sinh và giả sử dãy này được xếp theo thứ tự tăng dần

Do đó trung vị là: \(\frac{{{x_{43}} + {x_{44}}}}{2}\).

Do hai giá trị \({x_{43}};{x_{44}}\)đều thuộc nhóm \(\left[ {6;\;7} \right)\)do đó nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là  \[\left[ {6;7} \right)\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mức giá (triệu đồng/\({m^2}\))

\(\left[ {10;\;14} \right)\)

\(\left[ {14;\;18} \right)\)

\(\left[ {18;\;22} \right)\)

\(\left[ {22;\;26} \right)\)

\(\left[ {26;\;30} \right)\)

Tần số

\(54\)

\(78\)

\(120\)

\(45\)

\(12\)

Tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm nào sau đây?

\[\left[ {14;18} \right)\].

\[\left[ {26;30} \right)\].

\[\left[ {18;22} \right)\].

\[\left[ {10;14} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Cỡ mẫu là: \(n = 54 + 78 + 120 + 45 + 12 = 309\).

Gọi \({x_1};{x_2};.....;{x_{309}}\)là mức giá mua nhà của 309 khách hàng và giả sử dãy này được xếp theo thứ tự tăng dần

Trung vị là \({x_{155}} = {Q_2}\)

Tứ phân vị thứ 3 là \({Q_3} = \frac{{{x_{232}} + {x_{233}}}}{2}\)

Do \({x_{232}};{x_{233}}\)đều thuộc nhóm \[\left[ {18;22} \right)\]do đó nhóm này chứa \({Q_3}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi thọ (năm) của \[50\] bình ắc quy ô tô thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Tuổi thọ (năm)

\(\left[ {2;2,5} \right)\)

\(\left[ {2,5;3} \right)\)

\(\left[ {3;3,5} \right)\)

\(\left[ {3,5;4} \right)\)

\(\left[ {4;4,5} \right)\)

\(\left[ {4,5;5} \right)\)

Tần số

4

9

14

11

7

5

Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm nào sau đây?

\[\left[ {2;2,5} \right)\].

\[\left[ {3,5;4} \right)\].

\[\left[ {3;3,5} \right)\].

\(\left[ {4,5;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Tần số lớn nhất là \(14\)nên nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm \(\left[ {3;3,5} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của \[100\] học sinh của một trường THPT được cho ở bảng sau

Chiều cao (cm)

\[\left[ {150;153} \right)\]

\[\left[ {153;156} \right)\]

\[\left[ {156;159} \right)\]

\[\left[ {159;162} \right)\]

\[\left[ {162;165} \right)\]

\[\left[ {165;168} \right)\]

Số học sinh

    \[7\]

    \[13\]

    \[40\]

    \[21\]

    \[13\]

    \[6\]

Mốt của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là

\[160,28\].

\[157,5\].

\[158,25\].

\[157,76\].

Xem đáp án

Chọn D

Nhóm có tần số lớn nhất (nhóm chứa mốt) là nhóm \[\left[ {156;159} \right)\]

Độ dài của nhóm là: \(h = 159 - 156 = 3\).

Ta có \({a_3} = 156;{m_3} = 40;{m_2} = 13;{m_4} = 21\)

Khi đó Mốt là

\[{M_o} = {a_3} + \frac{{{m_3} - {m_2}}}{{\left( {{m_3} - {m_2}} \right) + \left( {{m_3} - {m_4}} \right)}}.h\]\(\)

\[\begin{array}{l} = 156 + \frac{{40 - 13}}{{40 - 13 + 40 - 21}}.3\\ \simeq 157,76\end{array}\]

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

 

(1.0 điểm). Cho góc\(\alpha \) thỏa \(\sin \alpha = - \frac{4}{5}\)\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\cos \alpha  - \sqrt 3 .\sin \alpha }}{2}\)

Vì góc \(\alpha \)thỏa mãn \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\)nên ta có \(cos\alpha  < 0\)

Mặt khác lại có \(si{n^2}\alpha  + co{s^2}\alpha  = 1 \Rightarrow cos\alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } \)( vì \(\cos \alpha  < 0\))

Thay\(\sin \alpha  =  - \frac{4}{5} \Rightarrow cos\alpha  =  - \sqrt {1 - \frac{{16}}{{25}}}  = \frac{{ - 3}}{5}\)

Từ đó thay \(\sin \alpha  =  - \frac{4}{5}\) và \(cos\alpha  = \frac{{ - 3}}{5}\)ta được \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) = \)\(\frac{{\cos \alpha  - \sqrt 3 .\sin \alpha }}{2} = \frac{{4\sqrt 3  - 3}}{{10}}\).

37. Tự luận
1 điểm

(1.0 điểm). Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 26\\{u_4} - {u_1} = 52\end{array} \right.\]. Tính \({u_5}\).

Xem đáp án

Ta có : \({u_2} = {u_1}.q\)và \({u_3} = {u_1}.{q^2}\)và \({u_4} = {u_1}.{q^3}\)

Thay vào ta có \({u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 26\)và \({u_1}\left( {{q^3} - 1} \right) = 52 \Leftrightarrow {u_1}\left( {{q^2} + q + 1} \right)\left( {q - 1} \right) = 52\)

\( \Leftrightarrow 26\left( {q - 1} \right) = 52 \Leftrightarrow q - 1 = 2 \Leftrightarrow q = 3\)

Mặt khác: \({u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 26 \Leftrightarrow {u_1}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) = 26 \Leftrightarrow {u_1} = 2\).

Nên \({u_5} = {u_1}.{q^4} = {2.3^4} = 162\).

38. Tự luận
1 điểm

(0.5 điểm). Hưởng ứng phong trào “Nuôi heo đất” của Đoàn trường THPT NHS, \[43\] học sinh lớp 11A của trường đã thực hiện kế hoạch “Nuôi heo đất” như sau: Ngày đầu tiên mỗi bạn nuôi heo \[2000\] đồng, từ ngày thứ hai trở đi mỗi bạn nuôi heo hơn ngày liền trước là \[200\] đồng. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì số tiền nuôi heo được là \[5658800\] đồng?

Xem đáp án

Gọi \(n\left( {n \in {N^*}} \right)\)là số ngày mỗi hs nuôi heo đất để số tiền đạt được là \[5658800\]

Xét cấp số cộng \[{u_n}\left( {n \in {N^*}} \right)\]với \({u_1} = 2000;d = 200\)\(\)

Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + .... + {u_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right).d} \right] = \frac{{5658800}}{{43}}\)( vì lớp 11 A có tổng cộng 43 học sinh mà mỗi học sinh sau n ngày đều có số tiền nuôi heo đất là \(\) )

Hay là \(\frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right).d} \right] = 131600\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left( {4000 + \left( {n - 1} \right).200} \right) = 131600\\ \Leftrightarrow 100{n^2} + 1900n - 131600 = 0\end{array}\)

Giải phương trình ta được \(n = 28\)( loại đi \(n = - 47\)\(n \in {N^*}\))

Vậy sau \(28\)ngày thì số tiền nuôi heo đất của lớp 11 A thu được là \[5658800\] đồng.

39. Tự luận
1 điểm

(0.5 điểm). Giải phương trình: \[\left( {2\cos x + \sin x - \cos 2x} \right)\cos x = 1 + \sin x\]

Xem đáp án

Phương trình \(\left( {2\cos x + \sin x - \cos 2x} \right)\cos x = 1 + \sin x\)

\( \Leftrightarrow \left( {2\cos x + \sin x - 2{{\cos }^2}x + 1} \right).\cos x = 1 + \sin x\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sin x + 1} \right).\cos x + 2{\cos ^2}x\left( {1 - \cos x} \right) = 1 + \sin x\)

\[ \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x\left( {1 - \cos x} \right) = \left( {1 + \sin x} \right)\left( {1 - \cos x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left( {1 - \cos x} \right)\left( {1 + \sin x - 2{{\cos }^2}x} \right) = 0\]

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\1 + \sin x - 2{\cos ^2}x = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\2{\sin ^2}x + \sin x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\\sin x = - 1\\\sin x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + l2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + m2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + n2\pi \end{array} \right.\)(với \[k;k;m;n \in Z\])\(\)

Kết luận: \(x = k2\pi \);\[x = \frac{{ - \pi }}{2} + l2\pi \];\[x = \frac{\pi }{6} + m2\pi \];\[x = \frac{{5\pi }}{6} + n2\pi \]là các nghiệm của phương trình