Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Đinh Tiên Hoàng (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)
39 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Cung có số đo thì có số đo theo đơn vị là radian là
35π18 .
25π18.
25π12 .
25π9.
Chọn B
\[250^\circ = \frac{{250.\pi }}{{180}} = \frac{{25\pi }}{{18}}\](rad)
Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\sin (\pi + \alpha ) = \sin \alpha .\)
\(\cot (\pi + \alpha ) = \cot \alpha .\)
.
\(\tan (\pi + \alpha ) = \tan \alpha .\)
Chọn A
Mệnh đề A sai vì \(\sin (\pi + \alpha ) = - \sin \alpha .\)
Trên đường tròn có bán kính \[R = 6\,cm\], độ dài của cung có số đo \(\frac{\pi }{8}\) là
\(l = \frac{{5\pi }}{8}\,cm.\)
\(l = \frac{{40}}{\pi }\,cm.\)
\(l = \frac{{3\pi }}{4}\,cm.\)
\(l = \frac{{5.180}}{8}\,cm.\)
Chọn C
Độ dài cung tròn \(l = R\alpha = 6.\frac{\pi }{8} = \frac{{3\pi }}{4}cm\)
Biết rằng \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) thì
\(\alpha = 30^\circ .\)
\(\alpha = 60^\circ .\)
\(\alpha = 150^\circ .\)
\(\alpha = 120^\circ .\)
Chọn D
\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\alpha = 60^\circ + k360^\circ \\\alpha = 120^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)
Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên ta chọn \(\alpha = 120^\circ .\)
\(\sin 4a\) bằng
\(2\sin a.\cos a\).
\(2\sin 2a.\cos 2a\).
\(4sina\).
\(\frac{1}{2}\sin 2a.\cos 2a\).
Chọn B
\(\sin 4a = 2\sin 2a.\cos 2a\)
Trong các công thức dưới đây, công thức nào đúng?
\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\).
Chọn D
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\)
Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5},\,\,\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).
\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).
\(\cos \alpha = - \frac{1}{5}\).
\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{5}\).
Chọn A
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{3}{5}\)
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).
Tập giá trị của hàm số \[y = 5\cos (2023x - \frac{\pi }{3})\] là
\[\,\left[ { - 1;1} \right]\].
\[\left[ { - 5;5} \right]\].
\[\left[ { - 2023;2023} \right]\].
\[\mathbb{R}\].
Chọn B
\[ - 1 \le \cos (2023x - \frac{\pi }{3}) \le 1 \Rightarrow - 5 \le 5\cos (2023x - \frac{\pi }{3}) \le 5 \Rightarrow - 5 \le y \le 5\].
Vậy tập giá trị của hàm số là \[\left[ { - 5;5} \right]\].
Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan x\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn A
Điều kiện: \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,,k \in \mathbb{Z}\].
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Trong các hàm số sau đây, hàm số nào tuần hoàn với chu kì \[\pi \]?
\(y = \sin 4x\).
\(y = \cot x\).
\(y = \sin x\).
\(y = \cos x\).
Chọn B
Hàm \(y = \sin 4x\) tuần hoàn với chu kì \(\frac{\pi }{2}\).
Hàm \(y = \sin x\) và \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).
Hàm \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).
Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)có tập nghiệm là:
\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\alpha + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ; - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ;\pi - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Chọn D
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Tập nghiệm \(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ;\pi - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Tìm số giá trị nguyên của tham số \[m\] để phương trình có nghiệm \(\cos 2x = m\) là
\(2.\)
\(5.\)
\(3.\)
\(1.\)
Chọn C
Phương trình \(\cos 2x = m\) có nghiệm \( \Leftrightarrow - 1 \le m \le 1\).
Vì \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm.
Phương trình \(\cos 2x = - 1\) có nghiệm là:
\(x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Chọn B
\(\cos 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = \pi + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Một chiếc phao được thả cố định trên biển dùng để đo độ cao của sóng biển được mô hình hóa bởi hàm số \[h\left( t \right) = 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\], trong đó \[h\left( t \right)\] là độ cao tính bằng cetimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm \[t\] giây. Nếu chiếc phao đang ở đỉnh của sóng thì trong bao lâu chiếc phao lại ở vị trí đỉnh của cơn sóng tiếp theo (giả sử các cơn sóng đều mô hình hóa bởi cùng hàm số).
\(5\)giây.
\(10\,\)giây.
\(2,5\)giây.
\(20\,\)giây.
Chọn B
\[h\left( t \right) = 5 \Leftrightarrow 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 5 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{5}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{5}{2} + 10k,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy 2 lần sóng đạt đỉnh cách nhau khoảng thời gian là \[\left( {\frac{5}{2} + 10.1} \right) - \left( {\frac{5}{2} + 10.0} \right) = 10\] giây.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{2}{{n + 1}}\). Số hạng thứ 10 của dãy số đã cho là
\(\frac{2}{{11}}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
\(1.\)
Chọn A
\({u_{10}} = \frac{2}{{10 + 1}} = \frac{2}{{11}}\).
Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?
\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]
\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]
\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]
\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]
Chọn D
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^1}}} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{n}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{2} - \frac{1}{1} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\], có \[{u_2} - {u_1} = 1 - \frac{6}{4} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\], có
\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {2 - \frac{3}{{n + 1 + 1}}} \right) - \left( {2 - \frac{3}{{n + 1}}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{{n + 2}} = \frac{3}{{(n + 1)(n + 2)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]
Vậy dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\] tăng.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_3}.\)
\({u_3} = \frac{5}{9}.\)
\({u_3} = \frac{2}{3}.\)
\({u_3} = 1.\)
\({u_3} = \frac{{14}}{{27}}.\)
Chọn B
\({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\).
\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 9.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
\(2\).
\(4\).
\(6\).
\(8\).
Chọn A
\({u_4} = 9 \Leftrightarrow {u_1} + 3d = 9 \Leftrightarrow 3 + 3d = 9 \Leftrightarrow d = 2\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 6\) và công sai \(d = - 2\). Tính \({u_{10}}\)
\({u_{10}} = 12\).
\({u_{10}} = 4\).
\({u_{10}} = - 10\).
\({u_{10}} = - 8\).
Chọn D
\({u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 6 \Leftrightarrow {u_1} + 2.( - 2) = 6 \Leftrightarrow {u_1} = 10\).
\({u_{10}} = {u_1} + 9d = 10 + 9.( - 2) = - 8\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \({u_6} = 48\) và \({u_{11}} = 83\). Tìm cặp \(\left( {{u_1};{\rm{ }}d} \right)\).
\(\left( {7;13} \right)\).
\(\left( { - 7; - 13} \right)\).
\(\left( {13;{\rm{ }}7} \right)\).
\(\left( { - 13;{\rm{ }} - 7} \right)\).
Chọn C
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 48\\{u_{11}} = 83\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 5d = 48\\{u_1} + 10d = 83\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 13\\d = 7\end{array} \right.\).
Cho cấp số cộng có 6 số hạng, biết \({u_3} = 8\) và công sai \(d = - 3\). Tính tổng các số hạng của cấp số cộng đã cho.
\({S_6} = 39.\)
\({S_6} = 78.\)
\({S_6} = 33.\)
\({S_6} = 66.\)
Chọn A
\({u_3} = 8 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 8 \Leftrightarrow {u_1} + 2.( - 3) = 8 \Leftrightarrow {u_1} = 14\).
\({S_6} = 6{u_1} + \frac{{6.5}}{2}.d = 6.14 + \frac{{6.5}}{2}.( - 3) = 39.\)
Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?
\(1\), \( - 2\), \(4\), \( - 8\), \( - 16\).
\(2\), \(22\), \(222\), \(22222\).
\(3\), \(6\), \(12\), \(24\).
\(x\), \(2x\), \(3x\), \(4x\) với \(x \ne 0\).
Chọn C
Dãy đáp án A có \(\frac{{ - 8}}{4} \ne \frac{{ - 16}}{{ - 8}} \Rightarrow \)Không là cấp số nhân.
Dãy đáp án B có \(\frac{{22}}{2} \ne \frac{{222}}{{22}} \Rightarrow \)Không là cấp số nhân.
Dãy đáp án C có \(\frac{6}{3} = \frac{{12}}{6} = \frac{{24}}{{12}} = 2 \Rightarrow \)Dãy này là cấp số nhân.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2,{u_2} = 10\). Công bội của cấp số nhân là
\(q = 5\).
\(q = 8\).
\(q = - 5\).
\(q = 12\).
Chọn A
Công bội \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 5\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{x_n}} \right)\) có \({x_2} = - 3\) và \({x_4} = - 27.\) Tính số hạng đầu \({x_1}\) và công bội \(q\) của cấp số nhân.
\({x_1} = - 1,q = - 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = 3.\)
\({x_1} = - 1,q = 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = - 3.\)
\({x_1} = 3,q = - 1\)hoặc \({x_1} = - 3,q = 1.\)
\({x_1} = 3,q = 1\)hoặc \({x_1} = - 3,q = - 1.\)
Chọn B
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = - 3\\{x_4} = - 27\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1}.q = - 3\\{x_1}.{q^3} = - 27\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{x_1}.{q^3}}}{{{x_1}.q}} = \frac{{ - 27}}{{ - 3}} \Rightarrow {q^2} = 9 \Rightarrow q = \pm 3\)
\(q = 3 \Rightarrow {x_1} = - 1\).
\(q = - 3 \Rightarrow {x_1} = 1\)
Một người gửi \[100\] triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \[0,4\% /\] tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ta khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được lập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau \[6\] tháng, người đó được lĩnh số tiền ( cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nào dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi xuất không thay đổi?
\[102.160.000\]đồng
\[102.017.000\]đồng
\[102.424.000\]đồng
\[102.423.000\]đồng
Chọn C
Số tiền ( cả vốn ban đầu và lãi) sau 6 tháng gửi:
\(100.{\left( {1 + \frac{{0,4}}{{100}}} \right)^6} \approx 102424128\) đồng.
Cho biết mệnh đề nào sau đây sai?
Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó xác định duy nhất một mặt phẳng.
Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.
Chọn C
C sai vì hai đường thẳng chéo nhau thì không thể xác định duy nhất một mặt phẳng.
Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là:
5 mặt, 5 cạnh.
6 mặt, 5 cạnh.
6 mặt, 10 cạnh.
5 mặt, 10 cạnh.
Chọn C
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là:
\(SD\).
\(SO\) (\(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\)).
\(SG\) (\(G\) là trung điểm \(AB\)).
\(SF\) (\(F\) là trung điểm \(CD\)).
Chọn B
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(SO\) với \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\).
Chọn mệnh đề đúng.
Không có mặt phẳng nào chứa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) thì ta nói \(a\) và \(b\) chéo nhau.
Hai đường thẳng song song nhau nếu chúng không có điểm chung.
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Chọn A
Cho hình lập phương \(ABCD.EFGH\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(BG\) và \(HD\) chéo nhau.
\(BF\) và \(AD\) chéo nhau.
\(AB\) song song với \(HG\).
\(CG\) cắt \(HE\).
Chọn D
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường thẳng nào?
\(BC\).
\(AC\).
\(SO\).
\(BD\).
Chọn B
Do \(IJ\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC\) nên \(IJ{\rm{ // }}AC\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(AB\) và cắt cạnh \(SC\) tại \(M\) ở giữa \(S\) và \(C\). Xác định giao tuyến \(d\) giữa mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\).
Đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BM\).
Đường thẳng \(d\) qua \(M\) song song với \(CD\).
Đường thẳng \(d\) trùng với \(MA\).
Đường thẳng \(d\) trùng với \(AN\) với \[N \in SD:MN//AB\]
Chọn D

Ta có \(M \in (\alpha ) \cap (SCD)\).
Hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((SCD)\) lần lượt chứa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) song song.
Suy ra \((\alpha ) \cap (SCD) = l\) với \(l\) đi qua \(M\) và \(l{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}CD\).
Trong mặt phẳng \((SCD):l \cap SD = N\).
\( \Rightarrow (\alpha ) \cap (SAD) = AN\)
\( \Rightarrow \) Đường thẳng \(d\) trùng với \(AN\) với \[N \in SD:MN//AB\].
Cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] và đường thẳng \[d \not\subset \left( \alpha \right)\]. Khẳng định nào sau đây là sai?
Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] thì trong \[\left( \alpha \right)\] tồn tại đường thẳng \[\Delta \] sao cho \[\Delta \,//\,d\].
Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] và \[b \subset \left( \alpha \right)\] thì \[b\,//\,d\].
Nếu \[d \cap \left( \alpha \right) = A\] và \[d' \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\] và \[d'\] hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
Nếu \[d\,//\,c\,;\,\,c \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\,//\,\left( \alpha \right)\].
Chọn B
Khi \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] thì vẫn tồn tại đường thẳng \[b \subset \left( \alpha \right)\] sao cho \[b\] và \[d\] không song song.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \({G_1}\) và \({G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\) và \(ACD\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\({G_1}{G_2}{\rm{ // }}\left( {ABD} \right)\).
\({G_1}{G_2}\,{\rm{ // }}\left( {ABC} \right)\).
\(B{G_1}\), \(A{G_2}\) và \(CD\) đồng quy.
\({G_1}{G_2}\, = \frac{2}{3}AB\).
Chọn D
Theo giả thiết ta có: \(\frac{{{G_1}{G_2}}}{{AB}} = \frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\).
Vậy mệnh đề D sai.
Cho tứ diện \(ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(4\), \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(J\) là một điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AJ = 2JD\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(IJ\) và song song với \(AB\). Tính diện tích của hình tạo bởi các giao tuyến của tứ diện với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\[\frac{{\sqrt {51} }}{3}\].
\[\frac{{\sqrt {31} }}{3}\].
\[\frac{{5\sqrt {51} }}{9}\].
\[\frac{{5\sqrt {51} }}{{144}}\].
Chọn C

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(IJ\) và song song với \(AB\)
Suy ra \(\left( P \right)\) cắt \(BD,BC\) lần lượt tại \(M,N\) sao cho
\(IN{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}JM\).
Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và tứ diện \(ABCD\) là tứ giác \(IJMN\).
Nhận xét: tứ giác \(IJMN\) là hình thang cân có 2 đáy \(IN{\rm{ // }}JM\) và
\(IN = \frac{1}{2}AB = 2;{\rm{ }}JM = \frac{1}{3}AB = \frac{4}{3}\).
\(IJ = MN = \sqrt {B{M^2} + B{N^2} - 2BM.BN.\cos {{60}^0}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}\).
Ta có \[JH\] là đường cao của hình thang cân \(IJMN \Rightarrow JH = \sqrt {I{J^2} - I{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{14}}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {51} }}{3}\)
Diện tích hình thang cân \(IJMN\): \({S_{IJMN}} = \frac{1}{2}\left( {JM + IN} \right)JH = \frac{{5\sqrt {51} }}{9}\)
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Biết \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \[\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right)\]
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + {\left( { - \frac{4}{5}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{3}{5}\).
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\).
\[\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{4} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{4} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{{10}}\].
a) Giải phương trình: \[2cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\]
b) Tìm số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\] của phương trình: \[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = c{\rm{os}}\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)\]
a)\[2cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = cos\frac{\pi }{3}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
b) Tìm số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\] của phương trình:
\[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {\frac{{3\pi }}{4} - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = \frac{{3\pi }}{4} - x + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = \pi - \frac{{3\pi }}{4} + x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\]
Tìm được số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\]là: 42 nghiệm.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(AD\); \(Q\) là điểm thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(\frac{{SQ}}{{SC}} = \frac{1}{3}.\)
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSC} \right)\) và \(\left( {BDS} \right).\)
b) Gọi \(R\), \(P\) lần lượt là giao điểm của \(\left( {MNQ} \right)\) với \(SB\) và \(SD.\) Tính \(t = \frac{{{S_{PQ{\rm{R}}}}}}{{{S_{MNPQ{\rm{R}}}}}}\).
a) Trong mặt phẳng \((ABCD)\): gọi \[J = CM \cap BD\].
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSC} \right)\) và \(\left( {BDS} \right)\) là \[SJ\].
b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\); \(E\) là giao điểm của \(MN\) và \(AC\); \(I\) là giao điểm của \(EQ\) và \(SO.\)

Do \(MN\,\,{\rm{//}}\,\,BD\) nên giao tuyến \(\left( {MNQ} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(I\) và song song với \(BD\). \(R,\) \(P\) lần lượt là các giao điểm của \(d\) với \(SB\) và \(SD.\)
Gọi \(K\) trên cạnh \(SO\) sao cho \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{1}{3}.\)
Khi đó \(KQ\,\,{\rm{//}}\,\,OC \Rightarrow KQ\,\,{\rm{//}}\,\,EO.\)
Ta có \(\frac{{KQ}}{{OC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{KQ}}{{OE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{IQ}}{{IE}} = \frac{{KI}}{{I{\rm{O}}}} = \frac{2}{3}.\)
Ngoài ra \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{{PR}}{{BD}} = \frac{3}{5};\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{1}{2}.\)
Gọi \({h_1}\), \({h_2}\) lần lượt là chiều cao của \(\Delta PQR\) kẻ từ \(Q\) và hình thang \(MNPR.\) Khi đó \(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = \frac{{IQ}}{{IE}} = \frac{2}{3}.\)
Do đó \(\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{MNPR}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1}.PR}}{{\frac{1}{2}{h_2}.\left( {MN + PR} \right)}} = \frac{4}{{11}} \Rightarrow t = \frac{4}{{15}}.\)
Một người làm việc cho một công ty. Theo hợp đồng trong năm đầu tiên, tháng lương thứ nhất là 6 triệu đồng và lương tháng sau cao hơn tháng trước là 200 ngàn đồng. Hỏi theo hợp đồng, tháng thứ 7 người đó nhận được lương là bao nhiêu?
Gọi lương tháng thứ \(n\) của người đó là \({A_n}\). Ta có\({A_1} = 6\).
Lương tháng sau hơn tháng trước \(0,2\) triệu nên ta có\(\left\{ {{A_n}} \right\}\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({A_1} = 6\) và công sai \(d = 0,2\).
Số hạng tổng quát của dãy số là \({A_n} = {A_1} + \left( {n - 1} \right)d\,\,\,\,\left( {n > 1} \right)\).
Vậy tới tháng thứ 7, người đó nhận được lương là \({A_7} = {A_1} + 6d = 6 + 6.0,2 = 7,2\).








