Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Đinh Tiên Hoàng (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Đinh Tiên Hoàng (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1172 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cung có số đo thì có số đo theo đơn vị là radian là

35π18 .

25π18.

25π12 .

25π9.

Xem đáp án

Chọn B

\[250^\circ  = \frac{{250.\pi }}{{180}} = \frac{{25\pi }}{{18}}\](rad)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

  Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\sin (\pi + \alpha ) = \sin \alpha .\)

\(\cot (\pi + \alpha ) = \cot \alpha .\)

Câu 2. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1) .

\(\tan (\pi + \alpha ) = \tan \alpha .\)

Xem đáp án

Chọn A

Mệnh đề A sai vì \(\sin (\pi  + \alpha ) =  - \sin \alpha .\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn có bán kính \[R = 6\,cm\], độ dài của cung có số đo \(\frac{\pi }{8}\)

\(l = \frac{{5\pi }}{8}\,cm.\)

\(l = \frac{{40}}{\pi }\,cm.\)

\(l = \frac{{3\pi }}{4}\,cm.\)

\(l = \frac{{5.180}}{8}\,cm.\)

Xem đáp án

Chọn C

Độ dài cung tròn \(l = R\alpha  = 6.\frac{\pi }{8} = \frac{{3\pi }}{4}cm\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) thì

\(\alpha = 30^\circ .\)

\(\alpha = 60^\circ .\)

\(\alpha = 150^\circ .\)

\(\alpha = 120^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

\(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\alpha  = 60^\circ  + k360^\circ \\\alpha  = 120^\circ  + k360^\circ \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

Vì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên ta chọn \(\alpha  = 120^\circ .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

  \(\sin 4a\) bằng

\(2\sin a.\cos a\).

\(2\sin 2a.\cos 2a\).

\(4sina\).

\(\frac{1}{2}\sin 2a.\cos 2a\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\sin 4a = 2\sin 2a.\cos 2a\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các công thức dưới đây, công thức nào đúng?

\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5},\,\,\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = - \frac{1}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

\({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{3}{5}\)

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \(\cos \alpha  =  - \frac{3}{5}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \[y = 5\cos (2023x - \frac{\pi }{3})\]

\[\,\left[ { - 1;1} \right]\].

\[\left[ { - 5;5} \right]\].

\[\left[ { - 2023;2023} \right]\].

\[\mathbb{R}\].

Xem đáp án

Chọn B

\[ - 1 \le \cos (2023x - \frac{\pi }{3}) \le 1 \Rightarrow  - 5 \le 5\cos (2023x - \frac{\pi }{3}) \le 5 \Rightarrow  - 5 \le y \le 5\].

Vậy tập giá trị của hàm số là \[\left[ { - 5;5} \right]\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan x\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện: \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,,k \in \mathbb{Z}\].

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào tuần hoàn với chu kì \[\pi \]?

\(y = \sin 4x\).

\(y = \cot x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm \(y = \sin 4x\) tuần hoàn với chu kì \(\frac{\pi }{2}\).

Hàm \(y = \sin x\) và \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)có tập nghiệm là:

\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ {\alpha + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ; - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ;\pi - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D

\(\sin x = \sin \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x = \pi  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Tập nghiệm \(S = \left\{ {\alpha  + k2\pi ;\pi  - \alpha  + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số giá trị nguyên của tham số \[m\] để phương trình có nghiệm \(\cos 2x = m\)

\(2.\)

\(5.\)

\(3.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \(\cos 2x = m\) có nghiệm \( \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 1\).

Vì \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos 2x = - 1\) có nghiệm là:

\(x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos 2x =  - 1 \Leftrightarrow 2x = \pi  + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc phao được thả cố định trên biển dùng để đo độ cao của sóng biển được mô hình hóa bởi hàm số \[h\left( t \right) = 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\], trong đó \[h\left( t \right)\] là độ cao tính bằng cetimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm \[t\] giây. Nếu chiếc phao đang ở đỉnh của sóng thì trong bao lâu chiếc phao lại ở vị trí đỉnh của cơn sóng tiếp theo (giả sử các cơn sóng đều mô hình hóa bởi cùng hàm số).

\(5\)giây.

\(10\,\)giây.

\(2,5\)giây.

\(20\,\)giây.

Xem đáp án

Chọn B

\[h\left( t \right) = 5 \Leftrightarrow 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 5 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{5}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow t = \frac{5}{2} + 10k,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy 2 lần sóng đạt đỉnh cách nhau khoảng thời gian là \[\left( {\frac{5}{2} + 10.1} \right) - \left( {\frac{5}{2} + 10.0} \right) = 10\] giây.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{2}{{n + 1}}\). Số hạng thứ 10 của dãy số đã cho là

\(\frac{2}{{11}}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Chọn A

\({u_{10}} = \frac{2}{{10 + 1}} = \frac{2}{{11}}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^1}}} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{n}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{2} - \frac{1}{1} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\], có \[{u_2} - {u_1} = 1 - \frac{6}{4} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\], có

 \[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {2 - \frac{3}{{n + 1 + 1}}} \right) - \left( {2 - \frac{3}{{n + 1}}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{{n + 2}} = \frac{3}{{(n + 1)(n + 2)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]

Vậy dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\] tăng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_3}.\)

\({u_3} = \frac{5}{9}.\)

\({u_3} = \frac{2}{3}.\)

\({u_3} = 1.\)

\({u_3} = \frac{{14}}{{27}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

\({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\).

\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\)\({u_4} = 9.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A

\({u_4} = 9 \Leftrightarrow {u_1} + 3d = 9 \Leftrightarrow 3 + 3d = 9 \Leftrightarrow d = 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 6\) và công sai \(d = - 2\). Tính \({u_{10}}\)

\({u_{10}} = 12\).

\({u_{10}} = 4\).

\({u_{10}} = - 10\).

\({u_{10}} = - 8\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 6 \Leftrightarrow {u_1} + 2.( - 2) = 6 \Leftrightarrow {u_1} = 10\).

\({u_{10}} = {u_1} + 9d = 10 + 9.( - 2) =  - 8\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \({u_6} = 48\) và \({u_{11}} = 83\). Tìm cặp \(\left( {{u_1};{\rm{ }}d} \right)\).

\(\left( {7;13} \right)\).

\(\left( { - 7; - 13} \right)\).

\(\left( {13;{\rm{ }}7} \right)\).

\(\left( { - 13;{\rm{ }} - 7} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 48\\{u_{11}} = 83\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 5d = 48\\{u_1} + 10d = 83\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 13\\d = 7\end{array} \right.\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có 6 số hạng, biết \({u_3} = 8\) và công sai \(d = - 3\). Tính tổng các số hạng của cấp số cộng đã cho.

\({S_6} = 39.\)

\({S_6} = 78.\)

\({S_6} = 33.\)

\({S_6} = 66.\)

Xem đáp án

Chọn A

\({u_3} = 8 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 8 \Leftrightarrow {u_1} + 2.( - 3) = 8 \Leftrightarrow {u_1} = 14\).

\({S_6} = 6{u_1} + \frac{{6.5}}{2}.d = 6.14 + \frac{{6.5}}{2}.( - 3) = 39.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?

\(1\), \( - 2\), \(4\), \( - 8\), \( - 16\).

\(2\), \(22\), \(222\), \(22222\).

\(3\), \(6\), \(12\), \(24\).

\(x\), \(2x\), \(3x\), \(4x\) với \(x \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Dãy đáp án A có \(\frac{{ - 8}}{4} \ne \frac{{ - 16}}{{ - 8}} \Rightarrow \)Không là cấp số nhân.

Dãy đáp án B có \(\frac{{22}}{2} \ne \frac{{222}}{{22}} \Rightarrow \)Không là cấp số nhân.

Dãy đáp án C có \(\frac{6}{3} = \frac{{12}}{6} = \frac{{24}}{{12}} = 2 \Rightarrow \)Dãy này là cấp số nhân.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2,{u_2} = 10\). Công bội của cấp số nhân là

\(q = 5\).

\(q = 8\).

\(q = - 5\).

\(q = 12\).

Xem đáp án

Chọn A

Công bội \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 5\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{x_n}} \right)\)\({x_2} = - 3\)\({x_4} = - 27.\) Tính số hạng đầu \({x_1}\) và công bội \(q\) của cấp số nhân.

\({x_1} = - 1,q = - 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = 3.\)

\({x_1} = - 1,q = 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = - 3.\)

\({x_1} = 3,q = - 1\)hoặc \({x_1} = - 3,q = 1.\)

\({x_1} = 3,q = 1\)hoặc \({x_1} = - 3,q = - 1.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} =  - 3\\{x_4} =  - 27\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1}.q =  - 3\\{x_1}.{q^3} =  - 27\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{x_1}.{q^3}}}{{{x_1}.q}} = \frac{{ - 27}}{{ - 3}} \Rightarrow {q^2} = 9 \Rightarrow q =  \pm 3\)

\(q = 3 \Rightarrow {x_1} =  - 1\).

\(q =  - 3 \Rightarrow {x_1} = 1\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi \[100\] triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \[0,4\% /\] tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ta khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được lập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau \[6\] tháng, người đó được lĩnh số tiền ( cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nào dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi xuất không thay đổi?

\[102.160.000\]đồng

\[102.017.000\]đồng

\[102.424.000\]đồng

\[102.423.000\]đồng

Xem đáp án

Chọn C

Số tiền ( cả vốn ban đầu và lãi) sau 6 tháng gửi:

\(100.{\left( {1 + \frac{{0,4}}{{100}}} \right)^6} \approx 102424128\) đồng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mệnh đề nào sau đây sai?

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn C

C sai vì hai đường thẳng chéo nhau thì không thể xác định duy nhất một mặt phẳng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là:

5 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 10 cạnh.

5 mặt, 10 cạnh.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\)\(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\) là:

\(SD\).

\(SO\) (\(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\)).

\(SG\) (\(G\) là trung điểm \(AB\)).

\(SF\) (\(F\) là trung điểm \(CD\)).

Xem đáp án

Chọn B

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(SO\) với \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng.

Không có mặt phẳng nào chứa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) thì ta nói \(a\) và \(b\) chéo nhau.

Hai đường thẳng song song nhau nếu chúng không có điểm chung.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.EFGH\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Câu 30. Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

\(BG\)\(HD\) chéo nhau.

\(BF\)\(AD\) chéo nhau.

\(AB\) song song với \(HG\).

\(CG\) cắt \(HE\).

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường thẳng nào?

\(BC\).

\(AC\).

\(SO\).

\(BD\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(IJ\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC\) nên \(IJ{\rm{ // }}AC\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(AB\) và cắt cạnh \(SC\) tại \(M\) ở giữa \(S\)\(C\). Xác định giao tuyến \(d\) giữa mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( {SAD} \right)\).

Đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BM\).

Đường thẳng \(d\) qua \(M\) song song với \(CD\).

Đường thẳng \(d\) trùng với \(MA\).

Đường thẳng \(d\) trùng với \(AN\) với \[N \in SD:MN//AB\]

Xem đáp án

Chọn D

\( \Rightarrow \) Đường thẳng \(d\) (ảnh 1)

Ta có \(M \in (\alpha ) \cap (SCD)\).

Hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((SCD)\) lần lượt chứa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) song song.

Suy ra \((\alpha ) \cap (SCD) = l\) với \(l\) đi qua \(M\) và \(l{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}CD\).

Trong mặt phẳng \((SCD):l \cap SD = N\).

\( \Rightarrow (\alpha ) \cap (SAD) = AN\)

\( \Rightarrow \) Đường thẳng \(d\) trùng với \(AN\) với \[N \in SD:MN//AB\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] và đường thẳng \[d \not\subset \left( \alpha \right)\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] thì trong \[\left( \alpha \right)\] tồn tại đường thẳng \[\Delta \] sao cho \[\Delta \,//\,d\].

Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\]\[b \subset \left( \alpha \right)\] thì \[b\,//\,d\].

Nếu \[d \cap \left( \alpha \right) = A\]\[d' \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\]\[d'\] hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.

Nếu \[d\,//\,c\,;\,\,c \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\,//\,\left( \alpha \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Khi \[d\,//\,\left( \alpha  \right)\] thì vẫn tồn tại đường thẳng \[b \subset \left( \alpha  \right)\] sao cho \[b\] và \[d\] không song song.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \({G_1}\)\({G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\)\(ACD\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\({G_1}{G_2}{\rm{ // }}\left( {ABD} \right)\).

\({G_1}{G_2}\,{\rm{ // }}\left( {ABC} \right)\).

\(B{G_1}\), \(A{G_2}\)\(CD\) đồng quy.

\({G_1}{G_2}\, = \frac{2}{3}AB\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo giả thiết ta có: \(\frac{{{G_1}{G_2}}}{{AB}} = \frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\).

Vậy mệnh đề D sai.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(4\), \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(J\) là một điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AJ = 2JD\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(IJ\) và song song với \(AB\). Tính diện tích của hình tạo bởi các giao tuyến của tứ diện với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

\[\frac{{\sqrt {51} }}{3}\].

\[\frac{{\sqrt {31} }}{3}\].

\[\frac{{5\sqrt {51} }}{9}\].

\[\frac{{5\sqrt {51} }}{{144}}\].

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C Diện tích hình thang cân \(IJM (ảnh 1)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(IJ\) và song song với \(AB\)

Suy ra \(\left( P \right)\) cắt \(BD,BC\) lần lượt tại \(M,N\) sao cho

 \(IN{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}JM\).

Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và tứ diện \(ABCD\) là tứ giác \(IJMN\).

Nhận xét: tứ giác \(IJMN\) là hình thang cân có 2 đáy \(IN{\rm{ //  }}JM\) và

\(IN = \frac{1}{2}AB = 2;{\rm{ }}JM = \frac{1}{3}AB = \frac{4}{3}\).

\(IJ = MN = \sqrt {B{M^2} + B{N^2} - 2BM.BN.\cos {{60}^0}}  = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}\).

Ta có \[JH\] là đường cao của hình thang cân \(IJMN \Rightarrow JH = \sqrt {I{J^2} - I{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{14}}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {51} }}{3}\)

Diện tích hình thang cân \(IJMN\): \({S_{IJMN}} = \frac{1}{2}\left( {JM + IN} \right)JH = \frac{{5\sqrt {51} }}{9}\)

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Biết \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\)\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \[\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right)\]

Xem đáp án

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + {\left( { - \frac{4}{5}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{3}{5}\).

\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\).

\[\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{4} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{4} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{{10}}\].

37. Tự luận
1 điểm

a) Giải phương trình: \[2cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\]

b) Tìm số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\] của phương trình: \[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = c{\rm{os}}\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)\]

Xem đáp án

a)\[2cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = cos\frac{\pi }{3}\]

   \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{4} =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \\x =  - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

b) Tìm số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\] của phương trình:

\[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {\frac{{3\pi }}{4} - x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = \frac{{3\pi }}{4} - x + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = \pi  - \frac{{3\pi }}{4} + x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\]

Tìm  được số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\]là:  42 nghiệm.

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(AD\); \(Q\) là điểm thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(\frac{{SQ}}{{SC}} = \frac{1}{3}.\)

a)  Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSC} \right)\) và \(\left( {BDS} \right).\)

b) Gọi \(R\), \(P\) lần lượt là giao điểm của \(\left( {MNQ} \right)\) với \(SB\) và \(SD.\) Tính \(t = \frac{{{S_{PQ{\rm{R}}}}}}{{{S_{MNPQ{\rm{R}}}}}}\).

Xem đáp án

a) Trong mặt phẳng \((ABCD)\): gọi \[J = CM \cap BD\].

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSC} \right)\) và \(\left( {BDS} \right)\) là \[SJ\].

b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\); \(E\) là giao điểm của \(MN\) và \(AC\); \(I\) là giao điểm của \(EQ\) và \(SO.\)

 Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \ (ảnh 1)

Do \(MN\,\,{\rm{//}}\,\,BD\) nên giao tuyến \(\left( {MNQ} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(I\) và song song với \(BD\). \(R,\) \(P\) lần lượt là các giao điểm của \(d\) với \(SB\) và \(SD.\)

Gọi \(K\) trên cạnh \(SO\) sao cho \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{1}{3}.\)

Khi đó \(KQ\,\,{\rm{//}}\,\,OC \Rightarrow KQ\,\,{\rm{//}}\,\,EO.\)

Ta có \(\frac{{KQ}}{{OC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{KQ}}{{OE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{IQ}}{{IE}} = \frac{{KI}}{{I{\rm{O}}}} = \frac{2}{3}.\)

Ngoài ra \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{{PR}}{{BD}} = \frac{3}{5};\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{1}{2}.\)

Gọi \({h_1}\), \({h_2}\) lần lượt là chiều cao của \(\Delta PQR\) kẻ từ \(Q\) và hình thang \(MNPR.\) Khi đó \(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = \frac{{IQ}}{{IE}} = \frac{2}{3}.\)

Do đó \(\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{MNPR}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1}.PR}}{{\frac{1}{2}{h_2}.\left( {MN + PR} \right)}} = \frac{4}{{11}} \Rightarrow t = \frac{4}{{15}}.\)

39. Tự luận
1 điểm

Một người làm việc cho một công ty. Theo hợp đồng trong năm đầu tiên, tháng lương thứ nhất là 6 triệu đồng và lương tháng sau cao hơn tháng trước là 200 ngàn đồng. Hỏi theo hợp đồng, tháng thứ 7 người đó nhận được lương là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi lương tháng thứ \(n\) của người đó là \({A_n}\). Ta có\({A_1} = 6\).

Lương tháng sau hơn tháng trước \(0,2\) triệu nên ta có\(\left\{ {{A_n}} \right\}\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({A_1} = 6\) và công sai \(d = 0,2\).

Số hạng tổng quát của dãy số là \({A_n} = {A_1} + \left( {n - 1} \right)d\,\,\,\,\left( {n > 1} \right)\).

Vậy tới tháng thứ 7, người đó nhận được lương là \({A_7} = {A_1} + 6d = 6 + 6.0,2 = 7,2\).