Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Đinh Tiên Hoàng (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)
39 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Cung có số đo thì có số đo theo đơn vị là radian là
.
.
.
.
Chọn B
\[250^\circ = \frac{{250.\pi }}{{180}} = \frac{{25\pi }}{{18}}\](rad)
Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\sin (\pi + \alpha ) = \sin \alpha .\)
\(\cot (\pi + \alpha ) = \cot \alpha .\)
.
\(\tan (\pi + \alpha ) = \tan \alpha .\)
Chọn A
Mệnh đề A sai vì \(\sin (\pi + \alpha ) = - \sin \alpha .\)
\(l = \frac{{5\pi }}{8}\,cm.\)
\(l = \frac{{40}}{\pi }\,cm.\)
\(l = \frac{{3\pi }}{4}\,cm.\)
\(l = \frac{{5.180}}{8}\,cm.\)
Chọn C
Độ dài cung tròn \(l = R\alpha = 6.\frac{\pi }{8} = \frac{{3\pi }}{4}cm\)
\(\alpha = 30^\circ .\)
\(\alpha = 60^\circ .\)
\(\alpha = 150^\circ .\)
\(\alpha = 120^\circ .\)
Chọn D
\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\alpha = 60^\circ + k360^\circ \\\alpha = 120^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)
Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên ta chọn \(\alpha = 120^\circ .\)
\(2\sin a.\cos a\).
\(2\sin 2a.\cos 2a\).
\(4sina\).
\(\frac{1}{2}\sin 2a.\cos 2a\).
Chọn B
\(\sin 4a = 2\sin 2a.\cos 2a\)
Trong các công thức dưới đây, công thức nào đúng?
\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\).
Chọn D
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\)
\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).
\(\cos \alpha = - \frac{1}{5}\).
\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{5}\).
Chọn A
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{3}{5}\)
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).
\[\,\left[ { - 1;1} \right]\].
\[\left[ { - 5;5} \right]\].
\[\left[ { - 2023;2023} \right]\].
\[\mathbb{R}\].
Chọn B
\[ - 1 \le \cos (2023x - \frac{\pi }{3}) \le 1 \Rightarrow - 5 \le 5\cos (2023x - \frac{\pi }{3}) \le 5 \Rightarrow - 5 \le y \le 5\].
Vậy tập giá trị của hàm số là \[\left[ { - 5;5} \right]\].
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn A
Điều kiện: \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,,k \in \mathbb{Z}\].
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Trong các hàm số sau đây, hàm số nào tuần hoàn với chu kì \[\pi \]?
\(y = \sin 4x\).
\(y = \cot x\).
\(y = \sin x\).
\(y = \cos x\).
Chọn B
Hàm \(y = \sin 4x\) tuần hoàn với chu kì \(\frac{\pi }{2}\).
Hàm \(y = \sin x\) và \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).
Hàm \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).
\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\alpha + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ; - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ;\pi - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Chọn D
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Tập nghiệm \(S = \left\{ {\alpha + k2\pi ;\pi - \alpha + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(2.\)
\(5.\)
\(3.\)
\(1.\)
Chọn C
Phương trình \(\cos 2x = m\) có nghiệm \( \Leftrightarrow - 1 \le m \le 1\).
Vì \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm.
\(x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Chọn B
\(\cos 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = \pi + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(5\)giây.
\(10\,\)giây.
\(2,5\)giây.
\(20\,\)giây.
Chọn B
\[h\left( t \right) = 5 \Leftrightarrow 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 5 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{5}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{5}{2} + 10k,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy 2 lần sóng đạt đỉnh cách nhau khoảng thời gian là \[\left( {\frac{5}{2} + 10.1} \right) - \left( {\frac{5}{2} + 10.0} \right) = 10\] giây.
\(\frac{2}{{11}}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
\(1.\)
Chọn A
\({u_{10}} = \frac{2}{{10 + 1}} = \frac{2}{{11}}\).
\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]
\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]
\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]
\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]
Chọn D
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^1}}} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{n}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{2} - \frac{1}{1} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\], có \[{u_2} - {u_1} = 1 - \frac{6}{4} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\], có
\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {2 - \frac{3}{{n + 1 + 1}}} \right) - \left( {2 - \frac{3}{{n + 1}}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{{n + 2}} = \frac{3}{{(n + 1)(n + 2)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]
Vậy dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\] tăng.
\({u_3} = \frac{5}{9}.\)
\({u_3} = \frac{2}{3}.\)
\({u_3} = 1.\)
\({u_3} = \frac{{14}}{{27}}.\)
Chọn B
\({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\).
\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\).
\(2\).
\(4\).
\(6\).
\(8\).
Chọn A
\({u_4} = 9 \Leftrightarrow {u_1} + 3d = 9 \Leftrightarrow 3 + 3d = 9 \Leftrightarrow d = 2\).
\({u_{10}} = 12\).
\({u_{10}} = 4\).
\({u_{10}} = - 10\).
\({u_{10}} = - 8\).
Chọn D
\({u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 6 \Leftrightarrow {u_1} + 2.( - 2) = 6 \Leftrightarrow {u_1} = 10\).
\({u_{10}} = {u_1} + 9d = 10 + 9.( - 2) = - 8\).
\(\left( {7;13} \right)\).
\(\left( { - 7; - 13} \right)\).
\(\left( {13;{\rm{ }}7} \right)\).
\(\left( { - 13;{\rm{ }} - 7} \right)\).
Chọn C
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 48\\{u_{11}} = 83\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 5d = 48\\{u_1} + 10d = 83\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 13\\d = 7\end{array} \right.\).
\({S_6} = 39.\)
\({S_6} = 78.\)
\({S_6} = 33.\)
\({S_6} = 66.\)
Chọn A
\({u_3} = 8 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 8 \Leftrightarrow {u_1} + 2.( - 3) = 8 \Leftrightarrow {u_1} = 14\).
\({S_6} = 6{u_1} + \frac{{6.5}}{2}.d = 6.14 + \frac{{6.5}}{2}.( - 3) = 39.\)
Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?
\(1\), \( - 2\), \(4\), \( - 8\), \( - 16\).
\(2\), \(22\), \(222\), \(22222\).
\(3\), \(6\), \(12\), \(24\).
\(x\), \(2x\), \(3x\), \(4x\) với \(x \ne 0\).
Chọn C
Dãy đáp án A có \(\frac{{ - 8}}{4} \ne \frac{{ - 16}}{{ - 8}} \Rightarrow \)Không là cấp số nhân.
Dãy đáp án B có \(\frac{{22}}{2} \ne \frac{{222}}{{22}} \Rightarrow \)Không là cấp số nhân.
Dãy đáp án C có \(\frac{6}{3} = \frac{{12}}{6} = \frac{{24}}{{12}} = 2 \Rightarrow \)Dãy này là cấp số nhân.
\(q = 5\).
\(q = 8\).
\(q = - 5\).
\(q = 12\).
Chọn A
Công bội \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 5\).
\({x_1} = - 1,q = - 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = 3.\)
\({x_1} = - 1,q = 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = - 3.\)
\({x_1} = 3,q = - 1\)hoặc \({x_1} = - 3,q = 1.\)
\({x_1} = 3,q = 1\)hoặc \({x_1} = - 3,q = - 1.\)
Chọn B
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = - 3\\{x_4} = - 27\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1}.q = - 3\\{x_1}.{q^3} = - 27\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{x_1}.{q^3}}}{{{x_1}.q}} = \frac{{ - 27}}{{ - 3}} \Rightarrow {q^2} = 9 \Rightarrow q = \pm 3\)
\(q = 3 \Rightarrow {x_1} = - 1\).
\(q = - 3 \Rightarrow {x_1} = 1\)
\[102.160.000\]đồng
\[102.017.000\]đồng
\[102.424.000\]đồng
\[102.423.000\]đồng
Chọn C
Số tiền ( cả vốn ban đầu và lãi) sau 6 tháng gửi:
\(100.{\left( {1 + \frac{{0,4}}{{100}}} \right)^6} \approx 102424128\) đồng.
Cho biết mệnh đề nào sau đây sai?
Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó xác định duy nhất một mặt phẳng.
Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.
Chọn C
C sai vì hai đường thẳng chéo nhau thì không thể xác định duy nhất một mặt phẳng.
5 mặt, 5 cạnh.
6 mặt, 5 cạnh.
6 mặt, 10 cạnh.
5 mặt, 10 cạnh.
Chọn C
\(SD\).
\(SO\) (\(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\)).
\(SG\) (\(G\) là trung điểm \(AB\)).
\(SF\) (\(F\) là trung điểm \(CD\)).
Chọn B
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(SO\) với \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\).
Chọn mệnh đề đúng.
Không có mặt phẳng nào chứa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) thì ta nói \(a\) và \(b\) chéo nhau.
Hai đường thẳng song song nhau nếu chúng không có điểm chung.
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Chọn A
Cho hình lập phương \(ABCD.EFGH\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(BG\) và \(HD\) chéo nhau.
\(BF\) và \(AD\) chéo nhau.
\(AB\) song song với \(HG\).
\(CG\) cắt \(HE\).
Chọn D
\(BC\).
\(AC\).
\(SO\).
\(BD\).
Chọn B
Do \(IJ\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC\) nên \(IJ{\rm{ // }}AC\).
Đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BM\).
Đường thẳng \(d\) qua \(M\) song song với \(CD\).
Đường thẳng \(d\) trùng với \(MA\).
Đường thẳng \(d\) trùng với \(AN\) với \[N \in SD:MN//AB\]
Chọn D

Ta có \(M \in (\alpha ) \cap (SCD)\).
Hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((SCD)\) lần lượt chứa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) song song.
Suy ra \((\alpha ) \cap (SCD) = l\) với \(l\) đi qua \(M\) và \(l{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}CD\).
Trong mặt phẳng \((SCD):l \cap SD = N\).
\( \Rightarrow (\alpha ) \cap (SAD) = AN\)
\( \Rightarrow \) Đường thẳng \(d\) trùng với \(AN\) với \[N \in SD:MN//AB\].
Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] thì trong \[\left( \alpha \right)\] tồn tại đường thẳng \[\Delta \] sao cho \[\Delta \,//\,d\].
Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] và \[b \subset \left( \alpha \right)\] thì \[b\,//\,d\].
Nếu \[d \cap \left( \alpha \right) = A\] và \[d' \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\] và \[d'\] hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
Nếu \[d\,//\,c\,;\,\,c \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\,//\,\left( \alpha \right)\].
Chọn B
Khi \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] thì vẫn tồn tại đường thẳng \[b \subset \left( \alpha \right)\] sao cho \[b\] và \[d\] không song song.
\({G_1}{G_2}{\rm{ // }}\left( {ABD} \right)\).
\({G_1}{G_2}\,{\rm{ // }}\left( {ABC} \right)\).
\(B{G_1}\), \(A{G_2}\) và \(CD\) đồng quy.
\({G_1}{G_2}\, = \frac{2}{3}AB\).
Chọn D
Theo giả thiết ta có: \(\frac{{{G_1}{G_2}}}{{AB}} = \frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\).
Vậy mệnh đề D sai.
\[\frac{{\sqrt {51} }}{3}\].
\[\frac{{\sqrt {31} }}{3}\].
\[\frac{{5\sqrt {51} }}{9}\].
\[\frac{{5\sqrt {51} }}{{144}}\].
Chọn C

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(IJ\) và song song với \(AB\)
Suy ra \(\left( P \right)\) cắt \(BD,BC\) lần lượt tại \(M,N\) sao cho
\(IN{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}JM\).
Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và tứ diện \(ABCD\) là tứ giác \(IJMN\).
Nhận xét: tứ giác \(IJMN\) là hình thang cân có 2 đáy \(IN{\rm{ // }}JM\) và
\(IN = \frac{1}{2}AB = 2;{\rm{ }}JM = \frac{1}{3}AB = \frac{4}{3}\).
\(IJ = MN = \sqrt {B{M^2} + B{N^2} - 2BM.BN.\cos {{60}^0}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}\).
Ta có \[JH\] là đường cao của hình thang cân \(IJMN \Rightarrow JH = \sqrt {I{J^2} - I{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{14}}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {51} }}{3}\)
Diện tích hình thang cân \(IJMN\): \({S_{IJMN}} = \frac{1}{2}\left( {JM + IN} \right)JH = \frac{{5\sqrt {51} }}{9}\)
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Biết \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \[\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right)\]
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + {\left( { - \frac{4}{5}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{3}{5}\).
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\).
\[\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{4} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{4} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{{10}}\].
a) Giải phương trình: \[2cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\]
b) Tìm số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\] của phương trình: \[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = c{\rm{os}}\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)\]
a)\[2cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = cos\frac{\pi }{3}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
b) Tìm số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\] của phương trình:
\[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {\frac{{3\pi }}{4} - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = \frac{{3\pi }}{4} - x + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = \pi - \frac{{3\pi }}{4} + x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\]
Tìm được số nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {\pi ;22\pi } \right]\]là: 42 nghiệm.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(AD\); \(Q\) là điểm thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(\frac{{SQ}}{{SC}} = \frac{1}{3}.\)
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSC} \right)\) và \(\left( {BDS} \right).\)
b) Gọi \(R\), \(P\) lần lượt là giao điểm của \(\left( {MNQ} \right)\) với \(SB\) và \(SD.\) Tính \(t = \frac{{{S_{PQ{\rm{R}}}}}}{{{S_{MNPQ{\rm{R}}}}}}\).
a) Trong mặt phẳng \((ABCD)\): gọi \[J = CM \cap BD\].
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSC} \right)\) và \(\left( {BDS} \right)\) là \[SJ\].
b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\); \(E\) là giao điểm của \(MN\) và \(AC\); \(I\) là giao điểm của \(EQ\) và \(SO.\)

Do \(MN\,\,{\rm{//}}\,\,BD\) nên giao tuyến \(\left( {MNQ} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(I\) và song song với \(BD\). \(R,\) \(P\) lần lượt là các giao điểm của \(d\) với \(SB\) và \(SD.\)
Gọi \(K\) trên cạnh \(SO\) sao cho \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{1}{3}.\)
Khi đó \(KQ\,\,{\rm{//}}\,\,OC \Rightarrow KQ\,\,{\rm{//}}\,\,EO.\)
Ta có \(\frac{{KQ}}{{OC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{KQ}}{{OE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{IQ}}{{IE}} = \frac{{KI}}{{I{\rm{O}}}} = \frac{2}{3}.\)
Ngoài ra \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{{PR}}{{BD}} = \frac{3}{5};\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{1}{2}.\)
Gọi \({h_1}\), \({h_2}\) lần lượt là chiều cao của \(\Delta PQR\) kẻ từ \(Q\) và hình thang \(MNPR.\) Khi đó \(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = \frac{{IQ}}{{IE}} = \frac{2}{3}.\)
Do đó \(\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{MNPR}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1}.PR}}{{\frac{1}{2}{h_2}.\left( {MN + PR} \right)}} = \frac{4}{{11}} \Rightarrow t = \frac{4}{{15}}.\)
Một người làm việc cho một công ty. Theo hợp đồng trong năm đầu tiên, tháng lương thứ nhất là 6 triệu đồng và lương tháng sau cao hơn tháng trước là 200 ngàn đồng. Hỏi theo hợp đồng, tháng thứ 7 người đó nhận được lương là bao nhiêu?
Gọi lương tháng thứ \(n\) của người đó là \({A_n}\). Ta có\({A_1} = 6\).
Lương tháng sau hơn tháng trước \(0,2\) triệu nên ta có\(\left\{ {{A_n}} \right\}\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({A_1} = 6\) và công sai \(d = 0,2\).
Số hạng tổng quát của dãy số là \({A_n} = {A_1} + \left( {n - 1} \right)d\,\,\,\,\left( {n > 1} \right)\).
Vậy tới tháng thứ 7, người đó nhận được lương là \({A_7} = {A_1} + 6d = 6 + 6.0,2 = 7,2\).








