Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Dân tộc nội trú (Cà Mau) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Dân tộc nội trú (Cà Mau) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Biết \(\cot x = \frac{1}{2}.\) Giá trị của biểu thức \(\frac{{4\sin x + 5\cos x}}{{2\sin x - 3\cos x}}\) bằng

117

29

13

59

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

\(\frac{{4\sin x + 5\cos x}}{{2\sin x - 3\cos x}} = \frac{{4\frac{{\sin x}}{{\sin x}} + 5\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}}{{2\frac{{\sin x}}{{\sin x}} - 3\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}} = \frac{{4 + 5\cot x}}{{2 - 3\cot x}} = \frac{{4 + 5.\frac{1}{2}}}{{2 - 3.\frac{1}{2}}} = \frac{{13}}{1} = 13.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập giá trị của hàm số\(y = 3\sin 2x - 1.\)             

-4;2.

-3;1 .

-2;2

-4;-2.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \( - 4 \le 3\sin 2x - 1 \le 2\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}.\) 

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k.2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k.2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k.2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k.\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có  \(1 + \cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x =  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k.2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị \(\tan \frac{\pi }{{12}}.\)             

\(\sqrt 3 + 1.\)

\(2 - \sqrt 3 .\)

\(\sqrt 3 - 1.\)

\(2 + \sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức, ta có :

\(\tan \frac{\pi }{{12}} = \tan (\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}) = \frac{{\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \frac{\pi }{3}.\tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{\sqrt 3  - 1}}{{\sqrt 3  + 1}} = \frac{{{{(\sqrt 3  - 1)}^2}}}{{3 - 1}} = 2 - \sqrt 3 .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\cos x = - \frac{5}{{13}}({90^0} < x < {180^0})\]. Tính giá trị lượng giác của \(\sin x\)             

sin x = -1213.

\[\sin x = - \frac{{\sqrt {194} }}{{13}}.\]

\[\sin x = \frac{{\sqrt {194} }}{{13}}.\]

\[\sin x = \frac{{12}}{{13}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có :

\[\begin{array}{l}{\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}x + {( - \frac{5}{{13}})^2} = 1 \Leftrightarrow si{n^2}x = \frac{{144}}{{169}}\\ \Rightarrow sinx = \frac{{12}}{{13}}({90^0} < x < {180^0} \Rightarrow sinx > 0).\end{array}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có bán kình \(15m\). Tìm độ dài \(l\) của cung trên đường tròn lượng giác có số đo \(\alpha = {36^0}\)              

\(l = 5\pi \)

\(l = 15\pi \).

\(l = \pi \).

\(l = 3\pi \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[l = R.\alpha  = 15.\frac{{36}}{{180}}\pi  = 15.\frac{\pi }{5} = 3\pi .\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin 2x\)

\(y = \cot 5x\).

\(y = \tan 4x\).

\(y = \cos 3x\).

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right).\)Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 tới 6 giây, vật đi qua ví trí cân bằng bao nhiêu lần?              

\(5\)lần.

\(8\)lần.

\(7\)lần.

\(6\)lần.

Xem đáp án

Chọn B

Vật đi qua vị trí cân bằng khi và chỉ khi

 \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k.\pi  \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5}(k \in \mathbb{Z}).\)

Vì xét trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây nên ta có

 \(0 \le t \le 6 \Leftrightarrow 0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6 \Leftrightarrow  - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{30}}{\pi } - 2 \approx 7,55.\)

Vì \(k\)là số nguyên nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}.\) Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 8 lần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau \(n\) tháng được cho bởi công thức \({A_n} = 100{(1 + \frac{{0,06}}{{12}})^n}.\)Tìm số tiền ông An nhận được sau một năm.               

\[106,17\]triệu đồng.

\[104,591\]triệu đồng.

\[103\]triệu đồng.

\[112,716\]triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Số tiền ôn An nhận được sau 1 năm  la : \({A_{12}} = 100{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^{12}} \simeq 106,17\) triệu đồng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức  \(A = \cos \frac{{5\pi }}{{12}}\cos \frac{{7\pi }}{{12}}\).             

\(\frac{{\sqrt 3 + 2}}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 - 2}}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 - 2}}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 3 + 2}}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

  \[\begin{array}{l}A = \cos \frac{{5\pi }}{{12}}\cos \frac{{7\pi }}{{12}} = \frac{1}{2}\left[ {\left( {\cos \frac{{5\pi }}{{12}} - \frac{{7\pi }}{{12}}} \right) + \left( {\cos \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)} \right]\\ = \frac{1}{2}\left( {\cos \frac{{ - 2\pi }}{{12}} + \cos \frac{{12\pi }}{{12}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\cos \frac{{ - \pi }}{6} + \cos \pi } \right) = \frac{1}{2}.\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2} - 1} \right).\end{array}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sin \alpha = \frac{1}{4}\). Giá trị \[\cos 2\alpha \] bằng        

\(\frac{8}{7}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

\( - \frac{7}{8}.\)

\( - \frac{8}{7}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\cos 2\alpha  = 1 - 2si{n^2}\alpha  = 1 - 2.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = 1 - 2.\frac{1}{{16}} = \frac{7}{8}.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(2\cos x = \sqrt 3 \) trên đoạn\(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\)             

\(3.\)

\(4.\)

\(2.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Chọn A

\(2\cos x = \sqrt 3  \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{6} + k.2\pi \)

Ta thấy \(2\cos x = \sqrt 3  \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{6} + k.2\pi \)

\(x \in \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{11\pi }}{6};\frac{{13\pi }}{6}} \right\}.\) Vậy phương trình có 3 nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi công thức tổng quát \({u_n} = 3 + 4{n^2},n \in {N^*}\). Khi đó \({u_5}\) bằng             

\(503\).

\(23.\)

\( - 97.\)

\(103.\)

Xem đáp án

Chọn D

              Ta có:   \({u_n} = 3 + 4{n^2},n \in {N^*}\)

             \( \Rightarrow {u_5} = 3 + {4.5^2} = 103.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số\(y = \frac{{1 - \sin x}}{{1 + \cos x}}.\)              

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Tập xác định của hàm số  là \(1 + \cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne  - 1 \Leftrightarrow x \ne \pi  + k.2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?              

\({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\).

\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\).

\({u_n} = \frac{1}{n}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:   \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{2n + 2 - 2 - 2}}{{n + 1}} = \frac{{2n + 2}}{{n + 1}} - \frac{3}{{n + 1}} = \frac{{2(n + 1)}}{{n + 1}} - \frac{3}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}} > 0\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, điểm biểu diễn của góc có số đo \(\frac{\pi }{2}\)
              Chọn C  Ta có:   \({u_n} = \frac{{2n -Trên đường tròn lượng giác, điểm biểu diễn của góc có số đo \(\frac{\pi }{2}\) là    A. \(A'\). B. \(B'\).                               C. \(B\).                    D. \(A\). (ảnh 1)

\(A'\).

\(B'\).

\(B\).

\(A\).

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan 3x = \tan x\)              

\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{{k\pi }}{6},k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:   \(\tan 3x = \tan x \Leftrightarrow 3x = x + k.\pi  \Leftrightarrow 2x = k.\pi  \Leftrightarrow x = k.\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2,{u_2} = 8\). Công sai của cấp số cộng bằng              

\(d = 10\)

\(d = 6.\)

\(d = 4.\)

\(d = 16.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có : \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 8 = 2 + d \Leftrightarrow d = 6.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số công \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}6{u_1} + 5{u_5} = 28\\{S_4} = 14\end{array} \right.\). Số hạng đầu \({u_1}\)của cấp số cộng bằng              

\({u_1} = 2.\)

\({u_1} = 6.\)

\({u_1} = 8.\)

\({u_1} = - 3.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}6{u_1} + 5({u_1} + 4d) = 28\\{S_4} = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6{u_1} + 5{u_1} + 20d = 28\\\frac{4}{2}(2{u_1} + 3d) = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11{u_1} + 20d = 28\\2{u_1} + 3d = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 8\\d =  - 3.\end{array} \right.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(q = 2\)\({u_1} = - 3\). Tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân đó là              

\({S_5} = - 486.\)

\({S_5} = - 96.\)

\({S_5} = 162.\)

\({S_5} = - 93.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({S_5} = {u_1}.\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = ( - 3).\frac{{1 - {2^5}}}{{1 - 2}} =  - 93.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = - 2\). Số hạng thứ \(7\) của cấp số nhân đó là              

\(192.\)

\( - 384.\)

\( - 192.\)

\(384.\)

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng công thức số hạng tổng quát ta có: \({u_7} = {u_1}.{q^{7 - 1}} = 3.{\left( { - 2} \right)^6} = 192\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 81\)\({u_4} = 3\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là              

\( - \frac{1}{3}.\)

\( - 3.\)

\(3.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({u_4} = {u_1}.{q^3} \Leftrightarrow 3 = 81.{q^3} \Leftrightarrow {q^3} = \frac{1}{{27}} = {(\frac{1}{3})^3} \Leftrightarrow q = \frac{1}{3}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 3,d = 3\). Tổng 8 số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng               

\(108\)

\(27\)

\(105\)

\(111.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({S_8} = \frac{8}{2}(2{u_1} + 7d) = 4(2.3 + 7.3) = 108.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một kĩ sư được một công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là 5%, thì mức lương của người kĩ sư đó là bao nhiêu khi bắt đầu năm thứ sáu làm công việc công ty?              

\(229,73\) triệu đồng.

\(208,373\) triệu đồng.

\(218,791\) triệu đồng.

\(241,217\) triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \({u_n}\) là số triệu đồng mà người kĩ sư đó nhận được ở năm thứ n. Vì người kĩ sư được công ty thuê với mức lương hằng năm 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là 5% nên dãy số \(({u_n})\) là một cấp số nhân có \({u_1} = 180\) và công bội \(q = 1 + 5\%  = 1,05.\)Khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty thì mức lương năm của người kĩ sư đó là \({u_6} = {u_1}.{q^5} = 180.{(1,05)^5} \approx 229,73\)(triệu đồng).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát học sinh xem ti vi trong 1 ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau Khảo sát học sinh xem ti vi trong 1 ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau  (ảnh 1)Giá trị đại diện nhóm \(\left[ {60;80} \right)\)              

\(40.\)

\(70.\)

\(60.\)

\(30.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có nhóm đại diện \(\frac{{60 + 80}}{2} = 70.\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá giải ngoại Anh được cho trong bảng thống kê sau:Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá giải ngoại Anh được cho trong  bảng thống kê sau:  (ảnh 1)
Tính quãng đường trung bình  một cầu thủ chạy trên trận đấu này.              

\(\overline x = 7,48.\)

\(\overline x = 7,5.\)

\(\overline x = 7,15.\)

\(\overline x = 7,05.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overline x  = \frac{{3.2 + 5.5 + 7.6 + 9.9 + 11.3}}{{2 + 5 + 6 + 9 + 3}} = 7,48.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá giải ngoại Anh được cho trong bảng thống kê sau: Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá giải ngoại Anh được cho trong  bảng thống kê sau:  (ảnh 1)Tìm trung vị của mẫu số liệu .              

\({M_e} \simeq 7,38.\)

\({M_e} \simeq 7,83.\)

\({M_e} \simeq 8,67.\)

\({M_e} \simeq 7,0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Cỡ mẫu  \(n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.\)

Nhóm chứa trung vị \(\left[ {6;8} \right).\)

Trung vị \({M_e} = 6 + \frac{{\frac{{25}}{2} - (2 + 5)}}{6}.(8 - 6) \approx 7,83.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả như sau:  Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả như sau:   (ảnh 1)
Tứ phân vị của thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là               

\({Q_3} = 13.\)

\({Q_3} = 14.\)

\({Q_3} = 15.\)

\({Q_3} = 12.\)

Xem đáp án

Chọn B

Cỡ mẫu \(n = 2 + 4 + 7 + 4 + 3 = 20.\)

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}.\)Do đó \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {12;16} \right)\)nên nhóm này chứa \({Q_3}.\)

Do đó : \(p = 4,{a_4} = 12,{m_4} = 4,{m_1} + {m_2} + {m_2} = 2 + 4 + 7 = 13,{a_5} - {a_4} = 4.\)

Ta có: \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 13}}{4}.4 = 14.\)

29. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Cho góc \(\alpha \)thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi ,\cos \alpha = - \frac{4}{5}.\)Tính giá trị \(sin2\alpha .\)

Xem đáp án

Ta có : \(si{n^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Leftrightarrow si{n^2}\alpha  + {\left( { - \frac{4}{5}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \sin \alpha  = \frac{3}{5}(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi  \Rightarrow \sin \alpha  > 0)\)

Ta có : \(sin2\alpha  = 2\sin \alpha .\cos \alpha  = 2.\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right).\frac{4}{5} = \frac{{ - 24}}{{25}}.\)

30. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình lượng giác sau: \(\sin 2x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Ta có : \(\sin 2x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{{ - \pi }}{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{ - \pi }}{3} + k2\pi \\2x = \pi - \frac{{ - \pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - \pi }}{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z}).\)

31. Tự luận
1 điểm

Số hạng thứ 5 của một cấp số cộng \(({u_n})\) bằng 18 và số hạng thứ 12 bằng 32.

              a) Tìm số hạng \({u_1}\) và công sai \(d.\)

              b) Tính tổng của 60 số hạng đầu của cấp số cộng đó.

Xem đáp án

a) Gọi \({u_1}\) là  số hạng đầu và \(d\) là công sai của cấp số cộng đã cho. Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = {u_1} + 4d = 18\\{u_{12}} = {u_1} + 11d = 32\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 18\\{u_1} + 11d = 32\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 10\\d = 2.\end{array} \right.\)

b) Vậy tổng của 60 số hạng đầu tiên bằng

\({S_{60}} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right] = \frac{{60}}{2}\left[ {2.10 + 59.2} \right] = 4{\rm{ }}140.\)

32. Tự luận
1 điểm

Cho một cấp số nhân gồm các số hạng dương. Biết số hạng thứ 6 bằng 96 và số hạng thứ 4 bằng 24. Tìm số hạng thứ 20 của cấp số nhân này.

Xem đáp án

Gọi \({u_1}\) là  số hạng đầu và \(q\) là công bội của cấp số nhân đã cho. Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = {u_1}.{q^5} = 96\\{u_4} = {u_1}.{q^3} = 24\end{array} \right. \Leftrightarrow {q^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 2\\q =  - 2.\end{array} \right.\)

Với \(q = 2 \Rightarrow {u_1} = 3 \Rightarrow {u_{20}} = {u_1}{.2^{19}} = {3.2^{19}} = 1{\rm{ }}5{\rm{72 864}}.\)

Với \(q =  - 2 \Rightarrow {u_1} =  - 3\)(Loại vì \({u_1} > 0\) theo giả thiết)

33. Tự luận
1 điểm

Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con muỗi cái trong phòng thí nghiệm cho kết quả như sau:

Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con muỗi cái trong phòng thí nghiệm cho kết quả như sau:  a) Tìm số trung bình của mẫu ghép nhóm trên. (ảnh 1)

a) Tìm số trung bình của mẫu ghép nhóm trên.

b) Tìm số trung vị của mẫu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

a) Ta có  \(\overline x  = \frac{{6340}}{{100}} = 63,4.\)

b) Cỡ mẫu  \(n = 5 + 12 + 23 + 31 + 29 = 100.\)

    Nhóm chứa trung vị \(\left[ {60;80} \right)\), ta có:

\(p = 4,{a_4} = 60;{m_4} = 31;{m_1} + {m_2} + {m_3} = 5 + 12 + 23 = 40;{a_5} - {a_4} = 80 - 60 = 20.\)

Trung vị \({M_e} = 60 + \frac{{\frac{{100}}{2} - (5 + 12 + 13)}}{{31}}.(80 - 60) \simeq 66,45.\)