Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1172 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\]

\[\frac{{{a_{i + 1}} - {a_i}}}{2}.\]

\[\frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]

\[{a_i}.\]

\[\frac{{{a_i} + {a_{i - 1}}}}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là \[\frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số nguyện vọng đăng kí vào đại học của các học sinh lớp C như sau

Số nguyện vọng

1-3

4-6

7-9

10-12

Số học sinh

5

18

13

7

Trung vị của mẫu số liệu là

\[{M_e} = 5,9.\]

\[{M_e} = 6.\]

\[{M_e} = 6,3.\]

\[{M_e} = 6,25.\]

Xem đáp án

Chọn D

Thống kê số nguyện vọng đăng kí vào đại học của các học sinh lớp C như sau

Số nguyện vọng

\(\left[ {1;3,5} \right)\)

\(\left[ {3,5;6,5} \right)\)

\(\left[ {6,5;8;5} \right)\)

\(\left[ {8,5;12;5} \right)\)

Số học sinh

5

18

13

7

Cỡ của mẫu là \(n = 5 + 18 + 13 + 7 = 43\)

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{43}}\)là số nguyện vọng đăng kí vào đại học của học sinh lớp C. Giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó trung vị là \({x_{22}}\). Do đó giá rị này \({x_{22}}\)thuộc nhóm \(\left[ {3,5;6,5} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Do đó \(p = 2;{a_2} = 3,5;{m_2} = 18;{m_1} = 5;{a_3} - {a_2} = 6,5 - 3,5 = 3\)

Ta có \({M_e} = 3,5 + \frac{{\frac{{43}}{2} - 5}}{{18}}.3 = 6,25\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \[ - \frac{{3\pi }}{{16}}(rad)\] được đổi sang số đo độ là

\[ - {32^0}55'\]

\[ - {29^0}30'\]

\[{33^0}45'\]

\[ - {33^0}45'\]

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(1rad = {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^0} \Rightarrow \frac{{ - 3\pi }}{{16}} = {\left( {\frac{{ - 3\pi }}{{16}}.\frac{{180}}{\pi }} \right)^0} = {\left( {\frac{{ - 135}}{4}} \right)^0} =  - {33^0}45'\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\tan \left( {a + b} \right) = 7;tan\left( {a - b} \right) = 4\)thì giá trị của \(\tan 2a\) 

\[\frac{{ - 13}}{{27}}.\]

\[\frac{{ - 11}}{{27}}.\]

\[\frac{{11}}{{27}}.\]

\[0.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\tan 2a = \tan \left[ {\left( {a + b} \right) + \left( {a - b} \right)} \right] = \frac{{\tan \left( {a + b} \right) + \tan \left( {a - b} \right)}}{{1 - \tan \left( {a + b} \right).\tan \left( {a - b} \right)}} = \frac{{7 + 4}}{{1 - 7.4}} =  - \frac{{11}}{{27}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\sin ^2}x - 4\sin x - 5\)

\( - 8\)

\( - 9\)

\( - 20\)

\(0\)

Xem đáp án

Chọn A

Đặt t=sin x, điều kiện cho \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\)

Khi đó \(y = {t^2} - 4t - 5\) với \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\) có \(a = 1 > 0\); \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 2 \Rightarrow f(2) =  - 9\)

Bảng biến thiên

Chọn B  Ta có \(\tan 2a = \tan \left[ (ảnh 1)

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) là – 8 khi \(t = 1\) hay \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số có các số hạng đầu là \[0;\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{4}{5};....\]. Số hạng tổng quát của dãy số này là

\[{u_n} = \frac{{n - 1}}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 1}}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{{{n^2} - n}}{{n + 1}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_1} = 0 = \frac{{1 - 1}}{1}\); \({u_2} = \frac{1}{2} = \frac{{2 - 1}}{2}\);\({u_3} = \frac{2}{3} = \frac{{3 - 1}}{3}\);…;\[{u_n} = \frac{{n - 1}}{n}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \) có dạng \(x = \frac{{ - \pi }}{n} + \frac{{k\pi }}{m},k \in \mathbb{Z},m,n \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{k}{m}\) tối giản. Khi đó, giá trị của \(n - m\)

\( - 3.\)

\( - 5.\)

\(5.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \(\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3  = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{6} + \frac{{k\pi }}{1};\)

Và \[\frac{k}{1}\]là phân số tối giản nên \(m = 1,n = 6\)

Khi đó, giá trị của \(n - m = 6 - 1 = 5\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(A = \sin \left( {\pi + x} \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \cot \left( {2\pi - x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)\) được rút gọn là

\(A = 2\sin x.\)

\(A = - 2{\mathop{\rm cotx}\nolimits} .\)

\(A = 0\)

\(A = - 2{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}\)

Xem đáp án

Chọn C

Biểu thức \(A = \sin \left( {\pi  + x} \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \cot \left( {2\pi  - x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)\)

Biểu thức \( =  - \sin x + \sin x - \cot x + \cot x = 0\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình: \(\sin x.\left( {2\cos x - \sqrt 3 } \right) = 0\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right..\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right..\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right..\)

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi .\)

Xem đáp án

Chọn A

\(\sin x.\left( {2\cos x - \sqrt 3 } \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\2\cos x - \sqrt 3  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \frac{\pi }{6}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x =  \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\) trên đoạn \(\left[ {\pi ;5\pi } \right]\)

2.

0.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn A

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

Do \(x \in \left[ {\pi ;5\pi } \right]\)hay \[\pi  \le \frac{\pi }{4} + k2\pi  \le 5\pi ,\;k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow 1 \le \frac{1}{4} + k2 \le 5,\;k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \frac{3}{8} \le k \le \frac{{19}}{8},\;k \in \mathbb{Z} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 1\\k = 2\end{array} \right.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(\cos x - m = 0\) vô nghiệm khi và chỉ khi

\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right..\)

\(m > 1.\)

\( - 1 \le m \le 1.\)

\(m < - 1.\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình lượng giác \(\cos x - m = 0\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow \cos x = m\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 1\\m <- 1\end{array} \right.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \sin \left( {3x + 5} \right)\]tuần hoàn với chu kì \[T\]

\[T = \frac{{2\pi }}{3}.\]

\[T = \pi .\]

\[T = 2\pi .\]

\[T = \frac{\pi }{3}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \[y = \sin x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \]

Do đó hàm số \[y = \sin \left( {3x + 5} \right)\] tuần hoàn với chu kì \[T = \frac{{2\pi }}{3}.\] vì \(\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow x \pm \frac{{2\pi }}{3} \in \mathbb{R}\)

Và \({m_1} + {m_2} = 7 + 14 = 21\)\(f\left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \sin \left[ {3\left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 5} \right] = \sin \left( {3x + 5} \right) = f(x)\) và \[T = \frac{{2\pi }}{3} > 0.\] bé nhất

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (đơn vị tính là phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của nhân viên của một công ty 

Thời gian(phút)

\[\left[ {{\rm{15}};20} \right)\]

\[\left[ {{\rm{20}};25} \right)\]

\[\left[ {{\rm{25}};30} \right)\]

\[\left[ {{\rm{3}}0;35} \right)\]

\[\left[ {{\rm{35}};40} \right)\]

\[\left[ {{\rm{40}};45} \right)\]

\[\left[ {{\rm{45}};50} \right)\]

Số nhân viên

7

14

25

37

21

14

10

Tứ phân vị thứ nhất \[{Q_1}\]và tứ phân vị thứ ba \[{Q_3}\] của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\[{Q_1} = \frac{{116}}{5};{Q_3} = \frac{{80}}{{21}}.\]

\[{Q_1} = \frac{{1360}}{{37}};{Q_3} = \frac{{800}}{{21}}.\]

\[{Q_1} = \frac{{136}}{5};{Q_3} = \frac{{800}}{{12}}.\]

\[{Q_1} = \frac{{136}}{5};{Q_3} = \frac{{800}}{{21}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Cỡ mẫu \(n = 128\)

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{32}} + {x_{33}}}}{2}\); Do đó \({x_{32}},{x_{33}}\) thuộc  nhóm \[\left[ {{\rm{25}};30} \right)\] nên nhóm này chứa \({Q_1}\)

Do đó \(p = 3\); \({a_3} = 25\); \({m_3} = 25\), \({m_1} + {m_2} = 21\); \({a_4} - {a_3} = 30 - 25 = 5\)

Do đó \({Q_1} = 25 + \frac{{\frac{{128}}{4} - 21}}{{25}}.5 = \frac{{136}}{5}\)

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{96}} + {x_{97}}}}{2}\); Do đó \({x_{96}},{x_{97}}\) thuộc  nhóm \[\left[ {{\rm{35}};40} \right)\] nên nhóm này chứa \({Q_3}\)

Do đó \(p = 5\); \({a_5} = 35\); \({m_5} = 21\), \({m_1} + {m_2} + {m_3} + {m_4} = \); \({a_4} - {a_3} = 30 - 25 = 5\)

Do đó \({Q_1} = 25 + \frac{{\frac{{128}}{4} - 21}}{{25}}.5 = \frac{{136}}{5}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\sin a = \frac{5}{{13}};\,\,\cos b = \frac{3}{5}\,\,\left( {\frac{\pi }{2} < a < \pi ;\,\,0 < b < \frac{\pi }{2}} \right)\] . Hãy tính \(\sin \left( {a + b} \right)\).

\[\frac{{56}}{{65}}.\]

\[\frac{{ - 33}}{{65}}.\]

\[0.\]

\[\frac{{63}}{{65}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có  \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a\) mà

\[\sin a = \frac{5}{{13}};\,\,\left( {\frac{\pi }{2} < a < \pi } \right) \Rightarrow \cos a =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}a}  =  - \sqrt {1 - \frac{{25}}{{169}}}  =  - \frac{{12}}{{13}}\]

\[\,\cos b = \frac{3}{5}\,\,;\left( {0 < b < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \sin b = \sqrt {1 - {{\cos }^2}b}  = \sqrt {1 - \frac{9}{{25}}}  = \frac{4}{5}\]

Do đó \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a = \frac{5}{{13}}.\frac{3}{5} - \frac{{12}}{{13}}.\frac{4}{5} =  - \frac{{33}}{{65}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos 2a = \frac{1}{4}\). Tính giá trị của \(\left| {\sin 2a\cos a} \right|\).

\(\frac{{3\sqrt {10} }}{8}.\)

\(\frac{{5\sqrt 6 }}{{16}}.\)

\(\frac{{3\sqrt {10} }}{{16}}.\)

\(\frac{{5\sqrt 6 }}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos 2a = \frac{1}{4} \Leftrightarrow 2{\cos ^2}a - 1 = \frac{1}{4} \Leftrightarrow {\cos ^2}a = \frac{5}{8}\)

\(\sin a =  \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}a}  =  \pm \sqrt {1 - \frac{5}{8}}  =  \pm \frac{{\sqrt 6 }}{4}\)

Do đó giá trị của \[\left| {\sin 2a\cos a} \right| = \left| {2\sin a.{{\cos }^2}a} \right| = \left| {2.\left( { \pm \frac{{\sqrt 6 }}{4}} \right).\frac{5}{8}} \right| = \frac{{5\sqrt 6 }}{{16}}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[m\] để phương trình \(\sin 2x = 7m + 3\) có nghiệm \(x \in \left[ {0\;;\;\frac{{7\pi }}{{12}}} \right]\).

\[ - \frac{3}{7} \le m \le - \frac{2}{7}.\]

\[ - \frac{1}{2} \le m \le - \frac{2}{3}.\]

\[ - \frac{1}{2} \le m \le - \frac{2}{7}.\]

\[ - \frac{4}{7} \le m \le - \frac{2}{7}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Để phương trình \(\sin 2x = 7m + 3\) có nghiệm \(x \in \left[ {0\;;\;\frac{{7\pi }}{{12}}} \right]\)

\( \Leftrightarrow 0 \le x \le \frac{{7\pi }}{{12}} \Leftrightarrow 0 \le 2x \le \frac{{7\pi }}{6} \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow  - \frac{1}{2} \le 7m + 3 \le 1 \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} \le m \le  - \frac{2}{7}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(2\cos \,x + \sqrt 2 = 0\) có nghiệm là   

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 5\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right..\]

\[\left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right..\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right..\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right..\]

Xem đáp án

Chọn C

\(2\cos \,x + \sqrt 2  = 0 \Leftrightarrow \cos x =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

\[{u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}.\]

\[{u_n} = 3n + 1.\]

\[{u_n} = {3^n}.\]

\[{u_n} = 5{n^2} + n.\]

Xem đáp án

Chọn B

Xét \[{u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\]: \[{u_{n + 1}} - {u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 2}} - {\left( { - 3} \right)^{n + 1}} =  - 4.{\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\]do đó không là cấp số cộng

Xét \[{u_n} = 3n + 1.\]\[{u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {n + 1} \right) + 1 - 3n + 1 = 3\]là cấp số cộng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi của một đa giác là \[158{\rm{ cm,}}\] số đo các cạnh của đa giác đó lập thành cấp số cộng với công sai \[d = 3{\rm{ cm}}\]. Biết cạnh lớn nhất là \[44{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] Số cạnh của đa giác đó là 

5.

6.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn C

Giả sử đa giác đã cho có \(n\) cạnh thì chu vi đa giác đó là \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\) với \({u_1};{u_2};...;{u_n}\)lần lượt là số đo các cạnh của đa giác \(\left( {0 < {u_1} < {u_2} < ... < {u_n} = 44{\kern 1pt} {\kern 1pt} cm} \right)\)

Suy ra \({S_n} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_n}} \right).n}}{2}\) hay \(158 = \frac{{\left( {{u_1} + 44} \right)}}{2}.n \Leftrightarrow 316 = \left( {{u_1} + 44} \right).n \Leftrightarrow n = \frac{{316}}{{{u_1} + 44}}\)

Do \(n \in \mathbb{N}\) nên \({u_1} + 44\) là ước nguyên dương của \(316\) mà \(316 = {2^2}.79\)

Suy ra \({u_1} + 44 \in \left\{ {2;4;79;158;316} \right\}\)

Với \({u_1} + 44 = 2 \Leftrightarrow {u_1} =  - 42 < 0\)loại

Với \({u_1} + 44 = 4 \Leftrightarrow {u_1} =  - 40 < 0\)loại

Với \({u_1} + 44 = 79 \Leftrightarrow {u_1} = 35 \Rightarrow n = \frac{{316}}{{79}} = 4\)

Với \({u_1} + 44 = 158 \Leftrightarrow {u_1} = 114 \Rightarrow n = \frac{{316}}{{114 + 44}} = 2\)loại do đa giác không có cạnh bằng 2

Với \({u_1} + 44 = 316 \Leftrightarrow {u_1} = 272 \Rightarrow n = 1\)loại do đa giác không có cạnh bằng 1

Vậy đa giác đã cho có 4 cạnh

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm số liệu rời rạc \[{k_1} - {k_2}\] với \[{k_1};{k_2} \in \mathbb{N};{\rm{ }}{k_1} < {k_2}\] là nhóm gồm các giá trị

\[{k_1}\]\[{k_2}.\]

\[{k_1} + 1,...,{k_2}.\]

\[{k_1},{k_1} + 1,..,{k_2}.\]

\[{k_1},...,{k_2} + 1.\]

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có bán kính \[15cm\]. Tìm độ dài của cung tròn có góc ở tâm bằng \[{30^0}\]. 

\[\frac{{5\pi }}{2}cm.\]

\[\frac{{5\pi }}{3}cm.\]

\[\frac{{2\pi }}{5}cm.\]

\[\frac{\pi }{3}cm.\]

Xem đáp án

Ta đổi độ sang rad có \[{30^0} = \frac{\pi }{6}\]

Áp dụng công thức tính độ dài của cung tròn \(l = R\alpha  = 15.\frac{\pi }{6} = \frac{{5\pi }}{2}\left( {cm} \right)\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \[a\] thỏa mãn có \[25\% \] giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn \[a\]\[75\% \]giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn \[a\]

Trung vị.

Tứ phân vị thứ nhất.

Tứ phân vị thứ ba.

Số trung bình.

Xem đáp án

Chọn B

Tứ phân vị thứ nhất \(\left( {{Q_1}} \right)\)là giá trị ở đó \[25\% \]số liệu mẫu nhỏ hơn và \[75\% \] số liệu mẫu lớn hơn.

Là định nghĩa của tứ phân vị thứ nhất

Còn lại không thỏa mãn

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về doanh thu bán hàng (đơn vị tính là triệu đồng) trong 20 ngày của một cửa hàng được ghi lại như sau 

Doanh thu

\[\left[ {{\rm{5}};7} \right)\]

\[\left[ {{\rm{7}};9} \right)\]

\[\left[ {{\rm{9}};11} \right)\]

\[\left[ {{\rm{11}};13} \right)\]

\[\left[ {{\rm{13}};15} \right)\]

Số ngày

2

7

7

3

1

Số trung bình của mẫu số liệu trên là

\[\overline x = 7,5.\]

\[\overline x = 9,4.\]

\[\overline x = 8,9.\]

\[\overline x = 9.\]

Xem đáp án

Chọn B

Trong mỗi khoảng doanh thu, giá trị đại diện l trung bình cộng của hai giá trị hai đầu mút nên ta có bảng

Doanh thu

\[6\]

\[8\]

\[10\]

\[12\]

\[14\]

Số ngày

2

7

7

3

1

Số ngày bán hàng là \(n = 20\)

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày trung bình là \(\overline x  = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 12.3 + 14.1}}{{20}} = 9,4\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (đơn vị tính là phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi như sau

Thời gian (phút)

\[{\rm{[}}0,5;10,5)\]

\[{\rm{[1}}0,5;20,5)\]

\[{\rm{[2}}0,5;30,5)\]

\[{\rm{[3}}0,5;40,5)\]

\[{\rm{[4}}0,5;50,5)\]

Số học sinh

2

10

6

4

3

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này gần nhất với giá trị nào sau đây?

\[20.\]

\[16,5.\]

\[18,22.\]

\[17,2.\]

Xem đáp án

Chọn D

Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa một là \[{\rm{[1}}0,5;20,5)\]. Ta có \(j = 2;{a_2} = 10,5,{m_2} = 10,{m_1} = 2,{m_3} = 6,h = 20,5 - 10,5 = 10\)

Do đó \({M_0} = 10,5 + \frac{{10 - 2}}{{\left( {10 - 2} \right) + \left( {10 - 6} \right)}}.10 = 17,2\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\): \({u_1} = \frac{1}{2}\)\({u_n} = {u_{n - 1}} + 2n\)với \(n \ge 2.\) Khi đó, số hạng \({u_{50}}\)bằng

\[2548,5.\]

\[2550,5.\]

\[5096,5.\]

\[1274,5.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_n} = {u_{n - 1}} + 2n\\{u_{n - 1}} = {u_{n - 2}} + 2\left( {n - 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {u_n} = {u_1} + 2\left( {2 + 3 + ... + n} \right) = \frac{1}{2} + \left( {n + 2} \right)\left( {n - 1} \right)\)

Do đó \({u_{50}} = \frac{1}{2} + \left( {50 + 2} \right)\left( {50 - 1} \right) = 2548,5\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\): \({u_1} = 150\)\({u_n} = {u_{n - 1}} - 3\)với \(n \ge 2.\) Khi đó, tổng \[100\]số hạng đầu tiên của dãy số này là

\[2985.\]

\[300.\]

\[150.\]

\[597.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} - 3 \Leftrightarrow {u_n} - {u_{n - 1}} =  - 3 = d\) do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với \({u_1} = 150\) và \(d =  - 3\)

Tổng 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left( {2.150 + 99.( - 3)} \right) = 150\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của hàm số \(y = \frac{{\tan x}}{{\cos x - 1}}\)

\[x \ne k2\pi .\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right..\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi .\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne k2\pi \end{array} \right..\]

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \frac{{\tan x}}{{\cos x - 1}}\)xác định \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos x \ne 0\\\cos x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne k2\pi \end{array} \right..\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\): \[{u_n} = \frac{5}{{{2^n}}}\] với \[n \ge 1\]. Tổng của 3 số hạng đầu tiên của cấp số này là

\[\frac{{35}}{6}.\]

\[\frac{{36}}{5}.\]

\[\frac{{35}}{8}.\]

\[\frac{5}{6}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \[{u_n} = \frac{5}{{{2^n}}}\] nên \({u_1} = \frac{5}{2}\); công bộ \(q = \frac{1}{2}\)

Tổng của số hạng đầu của cấp số nhân là \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} \Rightarrow {S_3} = \frac{{\frac{5}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{2^3}}}} \right)}}{{1 - \frac{1}{2}}} = \frac{{35}}{8}\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{1}{2}\) thì \(\sin 2\alpha \) bằng

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

\( - \frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\sin \alpha  + \cos \alpha  = \frac{1}{2} \Rightarrow {\left( {\sin \alpha  + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \sin 2\alpha  =  - \frac{3}{4}\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{{7\pi }}{4} < \alpha < 2\pi \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cot \alpha > 0.\)

\(\cos \alpha > 0.\)

\[\tan \alpha > 0.\]

\(\sin \alpha > 0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Do \(\frac{{7\pi }}{4} < \alpha  < 2\pi \) nên \(\alpha  \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\) suy ra \(\cos \alpha  > 0;\)\(\sin \alpha  < 0;\)\[\tan \alpha  < 0;\]\(\cot \alpha  < 0.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ trên tập xác định của nó?

\[y = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{1 + \cos x}}.\]

\[y = \frac{{\cos x}}{{x + {x^2}}}.\]

\[y = \frac{{\sin x}}{{1 - \sin x}}.\]

\[y = \frac{{\tan x}}{{1 + {{\sin }^2}x}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

 Hàm số \[y = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{1 + \cos x}}.\] không là hàm số lẻ

Hàm số \[y = \frac{{\cos x}}{{x + {x^2}}}.\]không là hàm số lẻ vì tập xác định không đối xứng qua điểm 0

Hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{1 - \sin x}}.\] không là hàm số lẻ

Hàm số \[y = \frac{{\tan x}}{{1 + {{\sin }^2}x}}.\] là hàm số lẻ vì

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

Có \(f( - x) = \frac{{\tan \left( { - x} \right)}}{{1 + {{\sin }^2}\left( { - x} \right)}} =  - \frac{{\tan x}}{{1 + {{\sin }^2}x}} =  - f(x)\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh An mới được nhận làm việc tại công ty A vào đầu tháng 1, ngoài lương chính ra anh ấy còn được thưởng 180 triệu cho năm đầu tiên và nhận tiền thưởng vào cuối mỗi năm. Kể từ năm thứ 2 trở đi thì tiền thưởng được tăng thêm 5% so với năm trước đó. Hỏi năm thứ 10 anh An nhận được khoản tiền thưởng gần nhất với số tiền nào sau đây?

\[279{\rm{ }}240{\rm{ }}000\] (đồng).

\[300{\rm{ }}500{\rm{ }}000\] (đồng).

\[250{\rm{ }}392\,000\] (đồng).

\[293{\rm{ }}200{\rm{ }}000\] (đồng).

Xem đáp án

Chọn A

Để tính số tiền thưởng vào cuối năm thứ 10, ta cần tính số tiền thưởng của năm đầu tiên và sau đó tăng dần theo tỷ lệ 5% mỗi năm

Số tiền thưởng của năm đầu tiên là 180 triệu đồng

Số tiền thưởng của năm thứ hai là \(180 + 5\% *180 = 189\) triệu  đồng

 Số tiền thưởng của năm thứ ba là \(189 + 5\% *189 = 198,45\) triệu  đồng

Số tiền thưởng của năm thứ 10 là \(180 + 5\% *180*9 = 261\) triệu  đồng

Vậy số tiền thưởng gần nhất là 261 triệu đồng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng kinh doanh, ban đầu bán mặt hàng A với giá \[100\](đơn vị nghìn đồng). Sau đó, cửa hàng tăng giá mặt hàng A lên \[10\% \]. Nhưng sau một thời gian, cửa hàng lại tiếp tục tăng giá mặt hàng lên \[10\% \]. Hỏi giá (đơn vị nghìn đồng) của mặt hàng A sau hai lần tăng giá là bao nhiêu?

\[121.\]

\[120.\]

\[122.\]

\[200.\]

Xem đáp án

Chọn A

Sau lần tăng giá thứ nhất thì giá của mặt hàng A là \({M_1} = 100 + 10\%  = 110\)

Sau lần tăng giá thứ hai thì giá của mặt hàng A là \({M_2} = 110 + 110.10\%  = 121\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\): \({u_n} = \frac{3}{5}{.2^n}\) với \[n \ge 1\]. Số hạng đầu tiên và công bội \[q\]của dãy là

\[{u_1} = \frac{6}{5};q = 3.\]

\[{u_1} = \frac{6}{5};q = 5.\]

\[{u_1} = \frac{6}{5};q = - 2.\]

\[{u_1} = \frac{6}{5};q = 2.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(n = 1 \Rightarrow {u_1} = \frac{6}{5}\) và \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}} = \frac{{\frac{3}{5}{2^n}}}{{\frac{3}{5}{2^{n - 1}}}} = 2\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] : \[{u_n} = \frac{{an + 2}}{{n + 1}}\] với \[a\]là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \[a\] để dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là một dãy số tăng. 

\[a > 2.\]

\[a < 1.\]

\[a < - 5.\]

\[a < 0.\]

Xem đáp án

Chọn A

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{a\left( {n + 1} \right) + 2}}{{n + 2}} - \frac{{an + 2}}{{n + 1}} = a - 2\)

Để dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] tăng \( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} > 0,\forall n\) hay \(a - 2 > 0 \Leftrightarrow a > 2\)

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm). Cho \[\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\] với \[{\rm{ }}\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Tính \(\sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\).

Xem đáp án

Tính \(cos\alpha \) .Ta có \[{\sin ^2}\alpha  + co{s^2}\alpha  = 1 \Rightarrow co{s^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}\]

\( \Rightarrow cos\alpha  =  \pm \frac{1}{3}\) . Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi  \Rightarrow cos\alpha  =  - \frac{1}{3}\)

Ta có \(\sin \left( {\alpha- \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{\pi }{4} - \cos \alpha \sin \frac{\pi }{4}\)=\( = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} - \frac{{ - 1}}{3}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \,\frac{{4 + \sqrt 2 }}{6}\)

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Giả sử một chiếc xe ô tô lúc mới mua là \(700\) triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm \(45\) triệu đồng. Tính giá còn lại của chiếc xe sau \(6\) năm sử dụng.

Xem đáp án

Ta có  \[{u_1} = 700,\,\,d =  - 45\]            

Công thức truy hồi là \[{u_{n + 1}} = {u_n} - 45\].

Công thức tổng quát là \[{u_n} = {u_1} - 45(n - 1).\]

Sau 6 năm sử dụng giá còn lại của xe là

\[{u_7} = {u_1} + 6{\rm{d}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{700}}\,{\rm{ - }}\,{\rm{6}}{\rm{.45}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{430}}\]triệu đồng.

38. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm). Giải phương trình lượng giác sau:  \[\frac{{\sin 2x - 1 - 2\cos x + \sin x}}{{\sqrt 3 \,\tan \,x - 3}} = 0\].

Xem đáp án

Điều kiện: \(\) \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{tanx}} \ne \sqrt 3 \\c{\rm{osx}} \ne 0\end{array} \right.\) (*)

\(\begin{array}{l}Pt \Leftrightarrow \sin 2x - 2\cos x + \sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow 2\sin x\cos x + \sin x - 2\cos x - 1 = 0\\ \Leftrightarrow (2\cos x + 1)(\sin x - 1) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 1\\\cos x =  - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.k \in \mathbb{Z}\)

Kết hợp điều kiện (*) suy ra nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) .

39. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm).Một du khách vào trường đua ngựa đặt cược, lần đầu đặt 100 000 đồng, mỗi lần sau, tiền đặt cược gấp đôi số tiền cược trước đó. Người đó thua 5 lần liên tiếp tính từ lần đặt cược đầu tiên và thắng ở lần thứ 6 (số tiền nhận được khi thắng bằng 2 lần số tiền đã đặt cược ở lần chơi đó). Hỏi số tiền du khách trên đã thắng hay thua là bao nhiêu sau 6 lần chơi?

Xem đáp án

Số tiền du khách đặt cược trong mỗi lần chơi là một cấp số nhân có \({u_1} = 100\,000\) và công bội \(q = 2.\) Du khách thua trong \(5\) lần chơi đầu tiên nên tổng số tiền thua là

\({S_5} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {2^5}} \right)}}{{1 - 2}} = 3100000\) đồng

Số tiền mà du khách đã đặt cược trong lần thứ 6 là\({u_6} = {u_1}.{q^5} = 3200000\) đồng. Do số tiền đã nhận khi thắng bằng hai lần tiền đặt cược nên số tiền đã thắng ở lần chơi này là \(2.3200000 - 3200000 = 3200000\).

Ta có \(3200000 - 3100000 = 100000 > 0\) nên du khách thắng 100 nghìn đồng sau 6 lần chơi.