Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Hùng Vương (Phú Thọ) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Hùng Vương (Phú Thọ) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Cho hình tứ diện \(ABCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\(\left( {CDA} \right)\) là đường thẳng

\(AC\).

\(CD\).

\(AB\).

\(BD\).

Xem đáp án

Chọn A

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {CDA} \right)\) là đường thẳng \(AC\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào đúng?

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi + \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

Khẳng định đúng \(\cos x = \cos \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x =  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sin x = 0{\rm{,}}6\) trên khoảng \(\left( {0;4\pi } \right)\)

\(6\).

\(3\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \(\sin x = 0{\rm{,}}6\) có hai nghiệm trên khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) nên có bốn nghiệm trên khoảng \(\left( {0;4\pi } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác lấy điểm \(M\) sao cho góc lượng giác \(\left( {OA,OM} \right) = {50^0}\). Gọi \(M'\) là điểm đối xứng với \(M\) qua gốc tọa độ. Khi đó số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,OM'} \right)\) bằng

\({230^0} + k{360^0}\).

\({50^0} + k{360^0}\).

\({150^0} + k{360^0}\).

\( - {230^0} + k{360^0}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\left( {OA,OM'} \right) = {50^0} + {180^0} + k{360^0} = {230^0} + k{360^0}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Một điểm và một đường thẳng.

Bốn điểm.

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng duy nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a.\)

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a.\)

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a.\)

\(\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 + {{\tan }^2}a}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 - {{\tan }^2}a}}\), do đó đáp án D sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x = - 1\) có các nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{{ - \pi }}{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{{ - \pi }}{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\tan x =  - 1 \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = 1\) có các nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây sai?

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right),\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}.\)

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(\pi .\)

Tập giá trị của hàm số \(y = \tan x\) là \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

Tập giá trị của hàm số \(y = \tan x\) là \(T = \mathbb{R}\), do đó đáp án D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 + \sin 3x} \)

\(\emptyset .\)

\(\mathbb{R}.\)

\(\left[ { - 1; + \infty } \right).\)

\(\left[ { - 3; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \( - 1 \le \sin 3x \le 1,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \sin 3x \ge  - 1,\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Rightarrow 1 + \sin 3x \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}.\)

Do đó, hàm số đã cho có tập xác định là \(D = \mathbb{R}.\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không là hàm số tuần hoàn?

\(y = \sin x + 1\).

\(y = \cos x + x\).

\(y = \tan 2x\).

\(y = \cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \sin x + 1\) tuần hoàn với chu kì \(T = 2\pi \).

Hàm số \(y = \tan 2x\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{\pi }{2}\).

Hàm số \(y = \cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) tuần hoàn với chu kì \(T = \pi \).

Vậy hàm số \(y = \cos x + x\) không là hàm số tuần hoàn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(\cot \frac{{77\pi }}{6}\) bằng

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\( - \sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn C

\(\cot \frac{{77\pi }}{6} =  - \sqrt 3 \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\cos a = \frac{1}{3},\sin b = - \frac{2}{3}\) thì giá trị \(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right)\) bằng

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

\(\sqrt 3 \).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \left( {\cos a\cos b - \sin a\sin b} \right).\left( {\cos a\cos b + \sin a\sin b} \right)\)\( = {\cos ^2}a.{\cos ^2}b - {\sin ^2}a.{\sin ^2}b\)\( = {\cos ^2}a\left( {1 - {{\sin }^2}b} \right) - \left( {1 - {{\cos }^2}a} \right).{\sin ^2}b = \frac{{ - 1}}{3}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) với đáy là tứ giác \(ABCD\) có các cặp cạnh đối không song song. Giả sử \(AC \cap BD = O\)\(AD \cap BC = I\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là:

\(SO\).

\(SI\).

\(SC\).

\(SB\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn D  \(\cos \left( {a + b} \right).\cos (ảnh 1)

Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SDB} \right)\).

Vì O là giao điểm của AC và DB nên \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in DB \subset \left( {SDB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SDB} \right)\).

Vậy \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SDB} \right) = SO.\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm lẻ?

\(y = \sin x + \cos x\).

\(y = \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\).

\(y = - 2\sin x + 1\).

\(y = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \sin x\)

Hàm số này có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(x \in D \Rightarrow  - x \in D\).

\(f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - x} \right) =  - \sin x =  - f\left( x \right)\)

Do đó hàm số \(y = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\) là hàm số lẻ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b.\)

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)

\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có công thức cộng: \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \(\cot x = m\) có nghiệm là

\(m \in \mathbb{R}.\)

\(m \in \left[ { - 1;1} \right].\)

\(m \in \left[ {0;\pi } \right].\)

\(m \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi } \right\},k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

Với \(m \in \mathbb{R}\) thì phương trình \(\cot x = m\) có nghiệm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường nào không song song với \(NP?\)

\(BD.\)

\(MQ.\)

\(BC.\)

\(AD.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vậy đường thẳng \(NP\) k (ảnh 1)

\(NP,\,\,MQ\) lần lượt là đường trung bình trong tam giác \(SBC\) và \(SAD\) nên \(NP\,{\rm{//}}\,BC,\,\,MQ\,{\rm{//}}\,AD\).

Mà \(BC\,\,{\rm{//}}\,AD\) nên \(NP\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD\,{\rm{//}}\,MQ\).

Vậy đường thẳng \(NP\) không song song với đường thẳng \(BD\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Điểm \(M\) thuộc cạnh \(SC.\) Trong các mặt phẳng sau, điểm \(M\) nằm trên mặt phẳng nào?

\(\left( {SAC} \right).\)

\(\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {SAB} \right).\)

\(\left( {SAD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A   Vì \(M \in SC \subset \left( {SAC} \right)\) suy ra \(M \in \left( {SAC} \right)\). (ảnh 1)

Vì \(M \in SC \subset \left( {SAC} \right)\) suy ra \(M \in \left( {SAC} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo góc \(\alpha = {105^0}\) sang radian ta được

\(\alpha = \frac{\pi }{8}.\)

\(\alpha = \frac{{7\pi }}{{12}}.\)

\(\alpha = \frac{{5\pi }}{8}.\)

\(\alpha = \frac{{9\pi }}{{12}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\alpha  = {105^0} = \frac{{7\pi }}{{12}}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\(\sin \left( {{{180}^0} - a} \right) = \sin a.\).

\(\sin \left( {{{180}^0} - a} \right) = - \sin a.\)

\(\sin \left( {{{180}^0} - a} \right) = \cos a.\)

\(\sin \left( {{{180}^0} - a} \right) = - \cos a.\)

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian, cho hai đường thẳng \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right).\) Mệnh đề nào đúng?

Nếu \(b\) chứa hai điểm phân biệt thuộc \(\left( P \right)\) thì \(b\) nằm trong \(\left( P \right).\)

Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong \(\left( P \right)\) thì \(a\) cắt \(b.\)

Nếu \(a\) nằm trong \(\left( P \right)\) và \(a\) cắt \(b\) thì \(b\) nằm trong \(\left( P \right).\)

Nếu \(a\) chứa một điểm trong \(\left( P \right)\) thì \(a\) nằm trong \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

  Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a - \cos b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\cos x = \frac{1}{2}.\) Giá trị \({\sin ^2}x\) bằng

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn D

\({\sin ^2}x = 1 - co{s^2}x = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên khoảng

\(\left( { - \pi ;0} \right).\)

\(\left( {0;\pi } \right).\)

\(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right).\)

\(\left( {\pi ;2\pi } \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N,K\) lần lượt là trung điểm của \(CD,CB,SA\). \(H\) là giao điểm của \(AC\)\(MN\). Giao điểm của \(SO\) với \(\left( {MNK} \right)\) là điểm \(E\). Hãy chọn cách xác định điểm \(E\) đúng nhất trong bốn phương án sau

\(E\) là giao điểm của \(MN\) với \(SO\).

\(E\) là giao điểm của \(KN\) với \(SO\).

\(E\) là giao điểm của \(KH\) với \(SO\).

\(E\) là giao điểm của \(KM\) với \(SO\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C  \(KH \subset \left( {MNK (ảnh 1)

\(KH \subset \left( {MNK} \right)\), xét trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) ta có \(SO\) và \(KH\) cắt nhau và giao điểm này chính là giao điểm của \(SO\) với \(\left( {MNK} \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào có đồ thị như hình dưới đây?

Câu 27: Hàm số nào có đồ thị như hình dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \sin x\).

\(y = 2\sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \sin 2x\).

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào các điểm đi qua của đồ thị ta có kết luận, đây là đồ thị hàm số \(y = \sin x\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BA,BC.\) Trong các đường thẳng sau, đường nào song song với \(MN\)?

\(AB\).

\(AD\).

\(AC\).

\(BD\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn A Dựa vào các điểm đi qua của đồ thị ta có kết luận, đây là đồ thị hàm số \(y = \sin x\). (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN//AC\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,{\rm{ N}}\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD.\)Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {CMN} \right)\)\(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?

\(AB\).

\(AC\).

\(AD\).

\(BD\).

Xem đáp án

Chọn D

Hai mặt phẳng \(\left( {CMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) có điểm chung thứ nhất là \(C\) và \(MN//BD\) nên giao tuyến là đường thẳng đi qua \(C\) và song song với các đường thẳng \(MN,{\rm{ BD}}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai góc \(a\)\(b\)\(\tan a = \frac{1}{3}\)\(\tan b = \frac{1}{2}\) thì giá trị của \(\tan \left( {a - b} \right)\) bằng

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{{ - 1}}{7}\).

\(1\).

\(\frac{{ - 1}}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 + \tan a.\tan b}} = \frac{{\frac{1}{3} - \frac{1}{2}}}{{1 + \frac{1}{3}.\frac{1}{2}}} = \frac{{ - 1}}{7}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng chéo nhau khi và chỉ khi

Hai đường thẳng không có điểm chung.

Hai đường thẳng không cùng nằm trên một mặt phẳng nào.

Hai đường thẳng cùng chéo nhau với một đường thẳng thứ ba.

Hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng và không có điểm chung.

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ sâu \(h\left( m \right)\) của mực nước ở một cảng biển vào thời điểm \(t\) (giờ) sau khi thủy triều lên lần đầu tiên trong ngày được tính xấp xỉ bởi công thức \(h\left( t \right) = 0,8\cos 0,5t + 5\). Một con tàu cần mực nước sâu \(4,6m\) để có thể di chuyển ra vào cảng an toàn. Hỏi có bao nhiêu thời điểm trong vòng 12 tiếng sau khi thủy triều lên lần đầu tiên trong ngày tàu có thể hạ thủy?

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Để tàu có thể hạ thủy thì mực nước sâu \(4,6m\), tức là

\[\begin{array}{l}h\left( t \right) = 0,8\cos 0,5t + 5 = 4,6 &  \Leftrightarrow \cos 0,5t =  - \frac{1}{2}\\ &  \Leftrightarrow 0,5t =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{4\pi }}{3} + k4\pi \\t =  - \frac{{4\pi }}{3} + l4\pi \end{array} \right.\,\left( {k,l \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\].

Do \(0 \le t \le 12\) nên

Với \(k = 0\), suy ra \(t = \frac{{4\pi }}{3} \approx 4,19\) (giờ).

Với \(l = 1\), suy ra \(t = \frac{{2\pi }}{3} \approx 2,09\) (giờ).

Vậy, có 2 thời điểm trong vòng 12 tiếng sau khi thủy triều lên lần đầu tiên trong ngày tàu có thể hạ thủy.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 6\left( {\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)} \right) - 7\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{\pi }{6}} \right]\). Giá trị \(M + m\) bằng

17.

\( - 10\).

\( - 11\).

\( - 14\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(y = 6\left( {\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)} \right) - 7 = 6\cos 2x - 7\).

Do \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{\pi }{6}} \right] \Leftrightarrow 2x \in \left[ { - \frac{{2\pi }}{3};\frac{\pi }{3}} \right]\) nên \( - \frac{1}{2} \le \cos 2x \le 1\). Suy ra \( - 10 \le y = 6\cos 2x - 7 \le  - 1\).

Vậy \(M =  - 1\) và \(m =  - 10\) nên \(M + m =  - 11\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[SABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình thang với các cạnh đáy là \(AB\)\(CD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điềm của các cạnh \(AD\)\(BC\)\(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Biết tứ giác tạo bởi các giao tuyến của \((IJG)\) và các mặt hình chóp là một hình bình hành, \(AB = 6a\). Khi đó, độ dài cạnh \(CD\) bằng

\(a\).

\(2a\).

\(3a\).

\(4a\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn C  Ta có \(y = 6\left( {\cos \left( (ảnh 1)

Vì \[IJ\] là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(IJ{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\) và \(IJ = \frac{{AB + CD}}{2}\)

Do \(IJ{\rm{//}}AB\) và \(G \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {IJG} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap \left( {IJG} \right) = d\) (với \(d\) là đường thẳng đi qua \(G{\rm{//}}AB\) )

Gọi \(M;N\) lần lượt là giao điểm của \(d\) và \(SA;SB\)

Khi đó \(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SAD} \right) = MI\); \(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SAB} \right) = MN\); \(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SBC} \right) = NJ\);

\(\left( {IJG} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = IJ\)

Do đó tứ giác tạo bởi các giao tuyến của \((IJG)\) và các mặt hình chóp là tứ giác \(MNJI\)

Ta lại có \(MN{\rm{//}}IJ \Rightarrow MNJI\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow MN = IJ\)

Gọi \(Q\) là trung điểm \(AB\) \( \Rightarrow S;G;Q\) thẳng hàng và \(\frac{{SG}}{{SQ}} = \frac{2}{3}\)

Theo hệ quả Talet và định lý Talet ta có: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SG}}{{SQ}} = \frac{2}{3}\)

Thay \(AB = 6a\) \( \Rightarrow MN = 4a\) \( \Rightarrow IJ = 4a\)

Lại có \(2IJ = AB + CD\) \( \Rightarrow CD = 2IJ - AB = 2.4a - 6a = 2a\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(SABCD\) với \(AD{\rm{//}}BC\)\(AD = 3BC\). \(M\) là điểm nằm trên cạnh \(SD\) thoả mãn \(\frac{{SM}}{{SD}} = \frac{1}{3}\). Mặt phẳng \((ABM)\) cắt cạnh bên \(SC\) tại điểm \(N\). Tỉ số \(\frac{{SN}}{{SC}}\) bằng

\(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{4}{7}\).

\(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{3}{5}\).

\(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{2}\).

\(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Lại có \(2IJ = AB + CD (ảnh 1)

Gọi \(AB \cap CD = K\) và \(KM\) cắt \(SC\) tại \(N\)

Khi đó \(\left( {ABM} \right) \cap SC = N\)

Do \(AB{\rm{//}}DC \Rightarrow \frac{{KC}}{{KD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{1}{3}\)

Kẻ đường thẳng qua \(C{\rm{//}}SD\) cắt \(MK\) tại \(L\)

Ta có \(\frac{{LC}}{{MD}} = \frac{{KC}}{{KD}} = \frac{1}{3}\) ( hệ quả Talet )

Mặt khác \(LC{\rm{//}}SM\) nên theo Talet ta có:

\(\frac{{NC}}{{NS}} = \frac{{LC}}{{SM}} = \frac{{2LC}}{{MD}} = \frac{2}{3}\) ( do giả thiết \(SM = \frac{1}{3}SD \Rightarrow DM = 2SM\) )

Vì \(\frac{{NC}}{{NS}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{3}{5}\).

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

 ( \(0,5\) điểm) Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi ,\) \(\cos \alpha = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}.\) Tính \(\sin \alpha \)\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right).\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi  \Rightarrow \sin \alpha  > 0 \Rightarrow \sin \alpha  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  = \frac{{\sqrt 6 }}{3}.\)

\(\sin \left( {\alpha  + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \alpha .\cos \frac{\pi }{4} + \cos \alpha .\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{2\sqrt 3  - \sqrt 6 }}{6}.\).

37. Tự luận
1 điểm

 ( \(0,5\) điểm) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \cos x.\)Từ đó suy ra số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{{ - 1}}{3}\) trên \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};3\pi } \right).\).

Xem đáp án

Quan sát đồ thị hàm số \(y = \cos x\) trên \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};3\pi } \right)\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = \cos x.\) Từ đó suy ra số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{{ - 1}}{3}\) trên \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};3\pi } \right).\). (ảnh 1)

Ta thấy đường thẳng \(y =  - \frac{1}{3}\) cắt đồ thị hàm số \(y = \cos x\) tại 3 điểm phân biệt trên \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};3\pi } \right)\), nên phương trình \(\cos x = \frac{{ - 1}}{3}\) có 3 nghiệm thuộc \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};3\pi } \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

(1.0 điểm)

a) Giải phương trình: \[2\cos x - \sqrt 2  = 0\].

b) Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tím đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp \[120/80\] là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hoá bởi hàm số

\[p\left( t \right) = 125 + 15\sin \left( {160\pi t} \right)\]

trong đó \[p\left( t \right)\] là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thủy ngân) và thời gian \[1\] tính theo phút. So sảnh huyết áp của người này với huyết áp bình thường.

Xem đáp án

a) \[2\cos x - \sqrt 2  = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi \].

Vậy \(S = \left\{ { \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Ta có \[ - 1 \le \sin \left( {160\pi t} \right) \le 1 \Leftrightarrow  - 15 \le 15\sin \left( {160\pi t} \right) \le 15\]

\[ \Leftrightarrow 110 \le 125 + 15\sin \left( {160\pi t} \right) \le 140 \Leftrightarrow 110 \le p\left( t \right) \le 140\].

Vậy người đó có huyết áp là \(140/110\) cao hơn so với người bình thường.

39. Tự luận
1 điểm

 (1.0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang, \[AB\] song song \[CD\] và \[AB < CD\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm \[SC\], \[SD\].

a) Chứng minh \[MN\] song song \[AB\].

b) Tìm giao điểm của đường thẳng \[DM\] với mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy (ảnh 1)

a) Ta có \[MN\] là đường trung bình trong tam giác \(SDC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD\).

Do \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] nên \[MN\,{\rm{//}}\,AB\].

b) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)}\\{AB\,{\rm{//}}\,CD}\\{AB \subset \left( {SAB} \right)}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array}} \right.\)

Nên \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\) với \[d\] là đường thẳng qua \(S\) và \[d\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\].

Trong \(\left( {SCD} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(d\) và \(DM\).

Mà \(d \subset \left( {SAB} \right)\) nên \[E = DM \cap \left( {SAB} \right)\].